Chiến lược marketing của Sam
Sung
Chiến ợc marketing hiệu quả là một trong những yếu t khiến Samsung
vươn n thành một trong những thương hiệu có giá trị ng nhanh nhất gần
đây. Giá trị thương hiệu của Samsung năm 2000 đạt khoảng 5,2 t USD. Và
sau khi Samsung tiếp tục đầu 508 triệu USD cho quảng bá thương hiệu, giá
trị công ty lên đến 6,3 tỉ USD o năm 2001.
m 1993, một người đàn ông Hàn Quốc cùng vài người bạn bước vào một cửa
hàng điện ttại M. Sau một hồi tìm kiếm, ông phát hiện ra những chiếc ti vi hiệu
Samsung nm ở kệ dưới cùng, trong góc m bụi.Hỏi thăm người bán cùng mt
svị khách trong cửa hàng vnhãn hiệu Samsung, ông được biết người tiêu dùng
Mnghĩ về Samsung như một nhãn hiệu rtiền, quê kch và chđược n tại c
cửa hàng gim giá.
V khách đó chính là nguyên chủ tịch tập đoàn Samsung Lee Kun-Hee. Sau chuyến
công du” đến Mỹ, ông đã triệu tập tất cả các chức sắc trong công ty đến Frankfurt
(Đức) họp khẩn cấp. Hội nghị tổ chức vào ngày 7.6.1993 bước mở đầu cho
Trào lưu quản mới” m thay đổi bộ mặt của Samsung, trong đó, việc
marketing, phát triển sức mnh thương hiệu được chủ tịch Lee hết sức đề cao.
Tổ chức lại marketing
Samsung đã làm một bước đột pkhi đưa Eric Kim, một người Mgốc Hàn, lãnh
trọng trách giám đốc marketing toàn cầu. Giá trhợp nhất” trong Trào lưu quản
mi” được thể hiện rõ: Samsung biết mình cn định hướng marketing cho cả
tập đoàn toàn b nhân viên ln ban lãnh đạo phải được tuyên truyền về tầm
quan trng của tơng hiệu.
Kim lãnh đạo Tổ chức Tiếp thị Toàn cu (GMO) từ năm 1999. GMO bao gồm ba
nhóm chính: nhóm chiến lược marketing, nhóm chiến c vùng nhóm chiến
lược sản phẩm. Trong m 2002, GMO đã thực hiện những bước đầu tiên củng cố
quảng cáo của Samsung với một ng ty quảng cáo duy nhất nhằm đưa ra một
thông điệp tơng hiệu nhất quán trên thế giới.
Với Eric Kim, phó giám đốc tiếp thị quốc tế của Samsung, những ngày đầu khi
mới gia nhập tập đoàn này m 1999 quả là qng thời gian kkhăn không thể
nào quên. Nhim vụ cấp trên giao cho ông quthật không dễ dàng: Biến tập đoàn
điện t của đất c Hàn Quốc này thành đối thủ cạnh tranh chính của người
hàng xóm khng lồ” Sony về cả uy tín, doanh thu và li nhuận.
Tại thời điểm đó, dù đã nhà cung cấp linh kiện đin tử lớn, nhưng Samsung vẫn
chhoạt động hậu trường” với việc cung cấp màn hình máy tính thiết bsử
dụng chất n dẫn cho c tập đoàn đa quốc gia. Kể c khi Samsung tung ra th
trường quốc tếc sản phẩm PDA, điện thoại di động và đầu đĩa DVD do họ tự sản
xuất, thì tập đoàn này vn bị xem là một nhà sn xuất chuyên vcác mặt hàng giá
rẻ. Và nhim vụ của Kim là phải ng vị thế của Samsung lên tm cao mi, trở
thành một nhà cung cấp hàng điện tử chất lượng cao được cả thế giời thừa
nhận.Tại thời điểm đó, dù đã là nhà cung cấp linh kiện điện tử lớn, nhưng Samsung
vẫn chỉ hoạt động hậu trường” với việc cung cấp màn hình máy tính thiết b
sdụng chất n dn cho các tập đoàn đa quốc gia. Kể cả khi Samsung tung ra th
trường quốc tếc sản phẩm PDA, điện thoại di động và đầu đĩa DVD do họ tự sản
xuất, thì tập đoàn này vn bị xem là một nhà sn xuất chuyên vcác mặt hàng giá
rẻ. Và nhim vụ của Kim là phải ng vị thế của Samsung lên tm cao mi, trở
thành một nhà cung cấp hàng điện tử chất lượng cao được cả thế giời thừa nhận.
Kim và nhóm nhân viên ca ông được Samsung đầu tư ng tỷ đô-la cho hoạt
động tiếp thị. Đó quả là một khoản tiền khổng lồ, nhưng chính điều này lại gia ng
sức ép lên nhóm của Kim: họ buộc phải thu được lợi nhuận cao nhất cho mi đng
đô-la tp đoàn bra. Khó kn nằm chỗ, ngân sách tiếp thị phải được sử
dụng hiệu quả đúng chỗ, trong khi một tập đoàn hoạt động trên quy toàn
cầu, liên kết với nhiều quốc gia như Samsung lại qđa dạng về mặt hàng sn
phm: các sản phẩm của Samsung được n tại 200 quốc gia trên thế giới, với 14
mặt hàng khác nhau bao gồm 476 sản phẩm các loại. Kim đã khởi đng một kế
hoạch tiếp thị hoàn toàn mi dựa trên việc xác định lại thị trường và c sn phẩm
mục tiêu. Chsau 18 tháng, Samsung đã bắt đầu thu được lợi nhuận từ chiến dịch
tiếp thị của họ.
Quy trình đánh giá toàn diện và tn kém
Một trong những k khăn mà Kim phi đối mặt trong q trình xác định thị
trường và sn phẩm mục tiêu nhm đầu tư cho chiến dịch tiếp thị toàn cu là vấn
đề thông tin. Thật không dễ dàng chút nào để các nhân viên của Kim tiến hành
kim định, so sánh toàn cnh thị trường của Samsung, tốc độ ng trưởng doanh
thu, lợi nhuận cũng như triển vọng đầu tại một loạt quốc gia. Để làm được điều
này, nhóm nhân viên của Kim phải thực hiện các bước rất phức tạp như pn tích
các dliệu thống kê vquy n số, tổng sn lượng nội địa tính trên đầu người
tại mỗi quốc gia. n cạnh đó, họ còn phi dự đoán chính xác tốc độ ng trưởng
và thông tin đầy đủ về sản phẩm như tốc độ thâm nhập thị trường, thị phần, chi phí
truyền thông, lợi nhun ưu thế cạnh tranh… Tưởng chừng như những số liu
này thđược tổng hợp dễ ng tcác chi nhánh ca Samsung có mặt khắp i
trên thế giới, thế nhưng công việc lại càng khó khăn hơn cho Kim, khi mỗi đơn vị,
chi nhánh hoạt động quyền sử dụng nguồn ngân sách theo cách rng, chưa kể
phương pháp, cách thức nghiên cu, thu thập thông tin được thực hin mỗi nơi mỗi
kiểu. Bởi vậy, nhóm của Kim buộc phải thu thập, xử cân đối lại nguồn thông
tin của hơn 30% các sản phẩm và mặt hàng trên thtrường thế gii do số liệu thiếu
chính xác và quá ri rạc.
Phân bổ đúng nguồn lực marketing
Ngân sách của GMO chỉ dùng vào quảng o và các hoạt động khác nhằmy
dựng thương hiệu Samsung. Ngân sách của các đơn vị kinh doanh địa phương ch
yếu dành cho vic quảng o, khuyến mãi tức thời nhắm vào khách hàng nh
phân phi.
Trước đây, ngân sách marketing của Samsung được phân btheo doanh số n
hàng hin thời chứ không liên quan đến tiềm năng phát triển.
Kim quyết định rằng kể từ y giờ, tất cả mi thông tin vcác mt hàng sn
phm tại các quốc gia lớn và khu vực sẽ được tổng hợp lưu giữ trong Hệ thống
cải tiến có chức năng lưu giữ và pn tích tng tin M-Net. Hthống này được
cung cấp đầy đủ thông tin về dân smỗi quốc gia (khu vực) và nhóm n sđược
cho khách ng mục tiêu, kh ng chi tiêu mức chi tiêu cho sn phẩm
Samsung (tính tn đầu người), tlệ ng trưởng của mỗi mặt hàng, thphần của
mỗi chi nhánh, chi pdành cho hoạt động truyn thông ti thời điểm điều tra và
trước đó, lợi nhuận của mỗi mặt ng. Sau đó, Samsung shuy động phần lớn c
quản lý, chuyên viên ti hầu hết các chi nhánh của tập đoàn, cùng c chuyên gia
kinh nghim cùng nhìn nhn, phân tích đánh giá lượng thông tin khổng lồ
này nhằm đưa ra được bức tranh toàn cnh về tập đoàn Samsung. Hthống M-Net
còn được thiết lập các máy tính toán có chức năng phân giải cao, có thể tính toán,
so nh các dliệu trên theo tng sản phẩm, từng quốc gia và khu vực cho quãng
thời gian nhiều m. Nhờ đó, Samsung không những đánh giá được các hoạt động
toàn cu của họ, mà còn tính toán chính xác d đoán thành công những thị
trường và mặt hàng tim năng. Từ chính sách đặt mục tiêu đầu tốn m cho
quy trình đánh giá thông tin được triển khai ròng 4 tháng tri trên quy toàn
thế giới, Samsung đã xác định 60% thị trường lúc bấy giờ của họ mi là thị trường
tim năng và là mục tiêu đầu tư.
Sự thật qua những con số.
Hệ thống M-Net đã giúp Samsung nhn ra 3 điu quan trọng trong kế hoạch chiếm
lĩnh thị trường thế giới của họ:
- Thtrường Bắc MLiên bang Nga, tuy được đầu tư cao khoản chi cho tiếp
thchiếm đến 45% ngân sách tiếp thị toàn cu của Samsung, nhưng doanh thu t
hai th trường này li chỉ đóng góp cho tập đoàn 35% ngân sách.
- Th trường Châu Âu và Trung Quốc, chỉ nhận 31% từ ngân sách tiếp thị, thế
nhưng doanh thu từ hai khu vực thị trường này li đóng góp tới 42% cho ngân sách
của Samsung.
- Một nửa ngân sách tiếp thị của Samsung là nh cho ba mặt hàng điện thoại di
động, máy hút bụi điều hoà không k. Trong khi đó, qua phân tích, người ta
nhận ra rằng Samsung nên gim khoảng 22% khoản ngân sách tiếp thị cho các mt
hàng y và tăng cường thêm cho các mặt hàng quan trng và nhiều tiềm năng như