Chi n l c phát tri n kinh t - xã h i 2001 - 2010ế ượ ế
Ngày 12/7/2003. C p nh t lúc 15 h 10'
(Báo cáo c a Ban Ch p hành Trung ng Đ ng khoá VIII t i Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th IX c a Đ ng) ươ
Đ i h i VII c a Đ ng quy t đ nh Chi n l c n đ nh và phát tri n kinh t - xã h i 1991- 2000. Đ i h i IX đánh giá vi c ế ế ượ ế
th c hi n chi n l c đó quy t đ nh Chi n l c phát tri n kinh t - xã h i cho 10 năm đ u c a th k XXI ế ượ ế ế ượ ế ế
- Chi n l c đ y m nh ng nghi p hoá, hi n đ i hoá theo đ nh h ng xã h i ch nghĩa, xây d ng n n t ngế ượ ướ
đ đ n năm 2020 n c ta c b n tr thành m t n c công nghi p. ế ướ ơ ướ
I- TÌNH HÌNH Đ T N C VÀ B I C NH QU C T ƯỚ
1- Đánh giá vi c th c hi n Chi n l c kinh t - xã h i 1991 - 2000 ế ượ ế
Chi n l c 10 năm 1991 - 2000 đ c th c hi n khi n n kinh t đang có m t s chuy n bi nế ượ ượ ế ế
tích c c, nh ng đ t n c v n ch a ra kh i kh ng ho ng kinh t - xã h i; ch đ xã h i ch ư ướ ư ế ế
nghĩa Liên Xô và Đông Âu tan v ; M ti p t c bao vây, c m v n n c ta; các th l c thù ế ướ ế
đ ch tìm cách ch ng phá ta v nhi u m t; nh ng năm cu i th p k 90, n c ta l i ch u tác đ ng ướ
b t l i c a cu c kh ng ho ng tài chính - kinh t khu v c và b thi t h i l n do thiên tai liên ế
ti p x y ra trên nhi u vùng. ế
M c dù có nhi u khó khăn, thách th c gay g t, nhìn chung vi c th c hi n Chi n l c 1991 - ế ượ
2000 đã đ t đ c nh ng thành t u to l n và r t quan tr ng. ượ
(1)- Sau m y năm đ u th c hi n Chi n l c, đ t n c đã ra kh i kh ng ho ng kinh t - xã ế ượ ướ ế
h i. T ng s n ph m trong n c (GDP) sau 10 năm tăng h n g p đôi (2,07 l n). Tích lũy n i b ướ ơ
c a n n kinh t t m c không đáng k , đ n năm 2000 đã đ t 27% GDP. T tình tr ng hàng hoá ế ế
khan hi m nghiêm tr ng, nay s n xu t đã đáp ng đ c các nhu c u thi t y u c a nhân dân vàế ượ ế ế
n n kinh t , tăng xu t kh u và có d tr . K t c u h t ng kinh t , xã h i phát tri n nhanh. C ế ế ế ơ
c u kinh t có b c chuy n d ch tích c c. Trong GDP, t tr ng nông nghi p t 38,7% gi m ế ướ
xu ng 24,3%, công nghi p và xây d ng t 22,7% lên 36,6%, d ch v t 38,6% tăng lên 39,1%.
(2)- Quan h s n xu t đã có b c đ i m i phù h p h n v i trình đ phát tri n c a l c l ng ướ ơ ượ
s n xu t và thúc đ y s hình thành n n kinh t th tr ng đ nh h ng xã h i ch nghĩa. Kinh ế ườ ướ
t nhà n c gi vai trò ch đ o trong n n kinh t ; doanh nghi p nhà n c đ c s p x p l iế ướ ế ướ ượ ế
m t b c, thích nghi d n v i c ch m i, hình thành nh ng t ng công ty l n trên nhi u lĩnh ướ ơ ế
v c then ch t. Kinh t t p th có b c chuy n đ i và phát tri n đa d ng theo ph ng th c ế ướ ươ
m i. Kinh t h phát huy tác d ng r t quan tr ng trong nông nghi p; kinh t cá th , t nhân, ế ế ư
kinh t có v n đ u t n c ngoài phát tri n nhanh. C ch qu n lý và phân ph i có nhi u đ iế ư ướ ơ ế
m i, đáp ng yêu c u phát tri n kinh t - xã h i. ế
(3)- T ch b bao vây, c m v n, n c ta đã phát tri n quan h kinh t v i h u kh p các n c, ướ ế ướ
gia nh p và có vai trò ngày càng tích c c trong nhi u t ch c kinh t qu c t khu v c, ch ế ế
đ ng t ng b c h i nh p có hi u qu v i kinh t th gi i. Nh p đ tăng kim ng ch xu t kh u ướ ế ế
g n g p ba nh p đ tăng GDP. Thu hút đ c m t kh i l ng khá l n v n t bên ngoài cùng ượ ượ
nhi u công ngh kinh nghi m qu n lý tiên ti n. ế
(4)- Đ i s ng v t ch t, tinh th n c a nhân dân đ c c i thi n rõ r t. Trình đ dân trí, ch t ượ
l ng ngu n nhân l c và tính năng đ ng trong xã h i đ c nâng lên đáng k . Đã hoàn thànhượ ượ
m c tiêu xoá mù ch và ph c p giáo d c ti u h c trong c n c; b t đ u ph c p trung h c ướ
c s m t s thành ph , t nh đ ng b ng. S sinh viên đ i h c, cao đ ng tăng g p 6 l n. Đàoơ
t o ngh đ c m r ng. Năng l c nghiên c u khoa h c đ c tăng c ng, ng d ng nhi u ượ ượ ườ
công ngh tiên ti n. Các ho t đ ng văn hoá, thông tin phát tri n r ng rãi và nâng cao ch t ế
l ng. ượ
M i năm t o thêm 1,2 - 1,3 tri u vi c làm m i. T l h nghèo (theo tiêu chu n c a n c ta) ướ
t trên 30% gi m xu ng 11%. Ng i có công v i n c đ c quan tâm chăm sóc. T l tăng ườ ướ ượ
dân s t nhiên hàng năm t 2,3% gi m xu ng 1,4%. Tu i th bình quân t 65,2 tu i tăng lên
68,3 tu i. Vi c b o v , chăm sóc tr em, chăm lo s c kho c ng đ ng, phòng, ch ng d ch b nh
có nhi u ti n b . Phong trào th d c rèn luy n s c kho phát tri n; thành tích thi đ u th thao ế
trong n c và qu c t đ c nâng lên. ướ ế ượ
Trong hoàn c nh kinh t còn nhi u khó khăn, nh ng thành t u và ti n b v văn hoá, xã h i là ế ế
s c g ng r t l n c a toàn Đ ng, toàn dân ta.
(5)- Cùng v i nh ng n l c to l n c a l c l ng vũ trang nhân dân trong xây d ng và b o v ượ
T qu c, nh ng thành t u phát tri n kinh t - xã h i đã t o đi u ki n tăng c ng ti m l c, ế ườ
c ng c th tr n qu c phòng toàn dân và an ninh nhân dân, gi v ng đ c l p, ch quy n, ế
th ng nh t, toàn v n lãnh th , b o đ m n đ nh chính tr và tr t t an toàn xã h i.
Đánh giá t ng quát, ph n l n các m c tiêu ch yêú đ ra trong Chi n l c kinh t - xã h i ế ượ ế
1991 - 2000 đã đ c th c hi n. N n kinh t có b c phát tri n m i v l c l ng s n xu t,ượ ế ướ ượ
quan h s n xu t và h i nh p kinh t qu c t ; đ i s ng v t ch t, tinh th n c a nhân dân đ c ế ế ượ
c i thi n rõ r t, văn hoá xã h i không ng ng ti n b ; th và l c c a đ t n c h n h n 10 năm ế ế ướ ơ
tr c, kh năng đ c l p t ch đ c nâng lên, t o thêm đi u ki n đ y m nh công nghi p hoá,ướ ượ
hi n đ i hóa.
Nguyên nhân c a nh ng thành t u là đ ng l i đ i m i đúng đ n c a Đ ng cùng nh ng c ườ
g ng và ti n b trong công tác qu n lý c a Nhà n c đã phát huy đ c nhân t có ý nghĩa ế ướ ượ
quy t đ nh là ý chí kiên c ng, tính năng đ ng, sáng t o và s n l c ph n đ u c a nhân dânế ườ
ta.
Tuy nhiên, nh ng thành t u và ti n b đã đ t đ c ch a đ đ v t qua tình tr ng n c nghèo ế ượ ư ượ ướ
và kém phát tri n, ch a t ng x ng v i ti m năng c a đ t n c. Trình đ phát tri n kinh t ư ươ ướ ế
c a n c ta còn th p xa so v i m c trung bình c a th gi i và kém nhi u n c xung quanh. ướ ế ướ
Th c tr ng kinh t - xã h i v n còn nh ng m t y u kém, b t c p, ch y u là: ế ế ế
(1)- N n kinh t kém hi u qu và s c c nh tranh còn y u. Tích lu n i b và s c mua trong ế ế
n c còn th p. C c u kinh t chuy n d ch ch m theo h ng công nghi p hoá, hi n đ i hoá,ướ ơ ế ướ
g n s n xu t v i th tr ng; c c u đ u t còn nhi u b t h p lý. Tình tr ng bao c p và b o ườ ơ ư
h còn n ng. Đ u t c a Nhà n c còn th t thoát và lãng phí. Nh p đ thu hút đ u t tr c ti p ư ướ ư ế
c a n c ngoài gi m m nh. Tăng tr ng kinh t nh ng năm g n đây gi m sút, năm 2000 tuy ướ ưở ế
đã tăng lên nh ng còn th p h n m c bình quân c a th p k 90. ư ơ
(2)- Quan h s n xu t có m t ch a phù h p, h n ch vi c gi i phóng và phát tri n l c l ng ư ế ượ
s n xu t. Ch a có chuy n bi n đáng k trong vi c đ i m i và phát tri n doanh nghi p nhà ư ế
n c. Kinh t t p th phát tri n ch m, vi c chuy n đ i các h p tác xã theo Lu t nhi u n iướ ế ơ
còn mang tính hình th c, hi u qu th p. Các thành ph n kinh t khác ch a phát huy h t năng ế ư ế
l c, ch a th c s đ c bình đ ng và yên tâm đ u t kinh doanh. C ch qu n lý, chính sách ư ượ ư ơ ế
phân ph i có m t ch a h p lý, ch a thúc đ y ti t ki m, tăng năng su t, kích thích đ u t phát ư ư ế ư
tri n; chênh l ch giàu nghèo tăng nhanh.
(3)- Kinh t vĩ mô còn nh ng y u t thi u v ng ch c. H th ng tài chính, ngân hàng, k ho chế ế ế ế
đ i m i ch m, ch t l ng ho t đ ng h n ch ; môi tr ng đ u t , kinh doanh còn nhi u ượ ế ườ ư
v ng m c, ch a t o đi u ki n và h tr t t cho các thành ph n kinh t phát tri n s n xu t,ướ ư ế
kinh doanh.
(4)- Giáo d c, đào t o còn y u v ch t l ng, c c u đào t o ch a phù h p, có nhi u tiêu c c ế ượ ơ ư
trong d y, h c, và thi c ... Khoa h c và công ngh ch a th t s tr thành đ ng l c phát tri n ư
kinh t - xã h i. C s v t ch t c a các ngành y t , giáo d c, khoa h c, văn hoá, thông tin, thế ơ ế
thao còn nhi u thi u th n. Vi c đ i m i c ch qu n lý và th c hi n xã h i hóa trong các lĩnh ế ơ ế
v c này tri n khai ch m.
(5)- Đ i s ng c a m t b ph n nhân dân còn nhi u khó khăn, nh t là vùng núi, vùng sâu,
vùng th ng b thiên tai. S lao đ ng ch a có vi c làm và thi u vi c làm còn l n. Nhi u t n nườ ư ế
xã h i ch a đ c đ y lùi, n n ma tuý, m i dâm, lây nhi m HIV-AIDS có chi u h ng lan ư ượ ướ
r ng. Tai n n giao thông ngày càng tăng. Môi tr ng s ng b ô nhi m ngày càng nhi u. ườ
Nh ng m t y u kém, b t c p nói trên có ph n do đi u ki n khách quan, nh ng ch y u là do ế ư ế
nh ng khuy t đi m trong công tác lãnh đ o, ch đ o, đi u hành, n i lên là: ế
Công tác t ch c th c hi n ngh quy t c a Đ ng, pháp lu t và chính sách c a Nhà n c ch a ế ướ ư
nghiêm, kém hi u l c, hi u qu . S lãnh đ o, ch đ o đi u hành có ph n thi u nhanh nh y, ế
ch a th t ch đ ng tranh th th i c . Vai trò lãnh đ o c a Đ ng, ch c năng qu n lý, đi u hànhư ơ
c a Nhà n c các c p ch a đ c phân đ nh rành m ch và phát huy đ y đ . Nguyên t c t p ướ ư ượ
trung dân ch ch a đ c th c hi n t t, trách nhi m t p th ch a đ c xác đ nh rõ ràng, vai trò ư ượ ư ượ
cá nhân ph trách ch a đ c đ cao; k lu t không nghiêm. ư ượ
M t s v n đ v quan đi m nh s h u và thành ph n kinh t , vai trò c a Nhà n c và th ư ế ướ
tr ng, xây d ng n n kinh t đ c l p t ch , h i nh p kinh t qu c t ... ch a đ c làm rõ,ườ ế ế ế ư ượ
ch a có s th ng nh t trong nh n th c và thông su t trong th c hi n, làm cho vi c ho ch đ như
ch tr ng, chính sách và th ch hoá thi u d t khoát, thi u nh t quán, ch m tr , gây tr ng i ươ ế ế ế
cho công cu c đ i m i và công tác t ch c th c hi n.
Công tác c i cách hành chính ti n hành ch m, thi u kiên quy t c v xây d ng và hoàn thi n ế ế ế
th ch , ki n toàn b máy, nâng cao năng l c và làm trong s ch đ i ngũ cán b , công ch c. ế
Công tác t t ng, công tác lý lu n, công tác t ch c, cán b có nhi u y u kém, b t c p. Vi cư ưở ế
t ng k t th c ti n và nghiên c u lý lu n không theo k p yêu c u. T ch c b máy c ng k nh, ế
ch ng chéo, kém hi u l c và hi u qu . M t b ph n không nh cán b , công ch c, thoái hoá
bi n ch t, thi u năng l c. Tình tr ng m t dân ch , t quan liêu, c a quy n, tham nhũng, sáchế ế
nhi u dân, lãng phí còn n ng, đang là l c c n c a s phát tri n và gây b t bình trong nhân dân.
2- B i c nh qu c t ế
B i c nh qu c t trong th i gian t i có nhi u th i c l n đan xen v i nhi u thách th c l n. ế ơ
Kh năng duy trì hoà bình, n đ nh trên th gi i và khu v c cho phép chúng ta t p trung s c vào ế
nhi m v trung tâm là phát tri n kinh t ; đ ng th i đòi h i ph i đ cao c nh giác, ch đ ng ế
đ i phó v i nh ng tình hu ng b t tr c, ph c t p có th x y ra. M t s xu th tác đ ng tr c ế
ti p t i s phát tri n kinh t - xã h i c a n c ta 10 năm t i là: ế ế ướ
Khoa h c và công ngh , đ c bi t là công ngh thông tin và công ngh sinh h c, ti p t c có ế
nh ng b c nh y v t, ngày càng tr thành l c l ng s n xu t tr c ti p, thúc đ y s phát tri n ướ ượ ế
kinh t tri th c, làm chuy n d ch nhanh c c u kinh t và bi n đ i sâu s c các lĩnh v c c a đ iế ơ ế ế
s ng xã h i. Tri th c và s h u trí tu có vai trò ngày càng quan tr ng. Trình đ làm ch thông
tin, tri th c có ý nghĩa quy t đ nh s phát tri n. Chu trình luân chuy n v n, đ i m i công ngh ế
và s n ph m ngày càng đ c rút ng n; các đi u ki n kinh doanh trên th tr ng th gi i luôn ượ ườ ế
thay đ i đòi h i các qu c gia cũng nh doanh nghi p ph i r t nhanh nh y n m b t, thích nghi. ư
Các n c đang phát tri n, trong đó có n c ta, có c h i thu h p kho ng cách so v i các n cướ ướ ơ ướ
phát tri n, c i thi n v th c a mình; đ ng th i đ ng tr c nguy c t t h u, xa h n n u không ế ướ ơ ơ ế
tranh th đ c c h i, kh c ph c y u kém đ v n lên. ượ ơ ế ươ
Toàn c u hoá kinh t là xu th khách quan, lôi cu n các n c, bao trùm h u h t các lĩnh v c, ế ế ướ ế
v a thúc đ y h p tác, v a tăng s c ép c nh tranh và tính tuỳ thu c l n nhau gi a các n n kinh
t . Quan h song ph ng, đa ph ng gi a các qu c gia ngày càng sâu r ng c trong kinh t ,ế ươ ươ ế
văn hoá và b o v môi tr ng, phòng ch ng t i ph m, thiên tai và các đ i d ch... Các công ty ườ
xuyên qu c gia ti p t c c u trúc l i, hình thành nh ng t p đoàn kh ng l chi ph i nhi u lĩnh ế
v c kinh t . S cách bi t giàu nghèo gi a các qu c gia ngày càng tăng. ế
Toàn c u hoá kinh t h i nh p kinh t qu c t là m t quá trình v a h p tác đ phát tri n, ế ế ế
v a đ u tranh r t ph c t p, đ c bi t là đ u tranh c a các n c đang phát tri n b o v l i ích ướ
c a mình, vì m t tr t t kinh t qu c t công b ng, ch ng l i nh ng áp đ t phi lý c a các ế ế
c ng qu c kinh t , các công ty xuyên qu c gia. Đ i v i n c ta, ti n trình h i nh p kinh tườ ế ướ ế ế
qu c t trong th i gian t i đ c nâng lên m t b c m i g n v i vi c th c hi n các cam k t ế ượ ướ ế
qu c t , đòi h i chúng ta ph i ra s c nâng cao hi u qu , s c c nh tranh và kh năng đ c l p t ế
ch c a n n kinh t , tham gia có hi u qu vào phân công lao đ ng qu c t . ế ế
Châu á - Thái Bình D ng v n là khu v c phát tri n năng đ ng, trong đó Trung Qu c có vai tròươ
ngày càng l n. Sau kh ng ho ng tài chính - kinh t , nhi u n c ASEAN và Đông á đang khôi ế ướ
ph c đà phát tri n v i kh năng c nh tranh m i. Tình hình đó t o thu n l i cho chúng ta trong
h p tác phát tri n kinh t , đ ng th i cũng gia tăng s c ép c nh tranh c trong và ngoài khu v c. ế
II- M C TIÊU CHI N L C VÀ QUAN ĐI M PHÁT TRI N ƯỢ
Tình hình đ t n c và b i c nh qu c t đòi h i toàn Đ ng, toàn dân ta ph i phát huy cao đ ướ ế
tinh th n cách m ng ti n công, ti p t c đ y m nh công cu c đ i m i, phát huy s c m nh t ng ế ế
h p c a toàn dân t c, đ a đ t n c ti n nhanh và v ng ch c theo đ nh h ng xã h i ch ư ướ ế ướ
nghĩa. Không làm đ c nh v y, s t t h u xa h n v trình đ phát tri n kinh t so v i cácượ ư ơ ế
n c xung quanh, nh h ng tr c ti p t i ni m tin c a nhân dân, s n đ nh chính tr , xã h iướ ưở ế
và an ninh qu c gia.
1- M c tiêu chi n l c ế ượ
M c tiêu t ng quát c a Chi n l c 10 năm 2001 - 2010 là: ế ượ
Đ a n c ta ra kh i tình tr ng kém phát tri n; nâng cao rõ r t đ i s ng v t ch t, văn hoá, tinhư ướ