CHIU Đ0 SÂU SC HƠN CA YOGA
(THE DEEPER DIMENSION OF YOGA)
Tác gi: MARY ANDERS0N
Bn Dch Chơn Như
Hè 2006
Cô Mary Anderson là Thư ký ca Hi Thông Thiên Hc Quc
tế và din thuyết ph biến trên thế gii bng tiếng Anh, tiếng
Pháp và tiếng Đc.
CHIU Đ0 SÂU SC HƠN CA YOGA
‘Yoga’ có nghĩa là gì? phương Tây, khi nói ti Yoga trước hết người ta nghĩ ti nhng tư thế
nhng phép luyn th xác vn th ci thin được sc khe thm chí cha bnh đưc na nhiên
đây mt điu rt tt. Như vy theo quan đim này mc đích ca Yoga sc khe th cht l tâm
thn na. Nhng phương pháp được s dng là mt s tư thế và phép luyn tp thân xác.
Khoa Yoga này (Yoga thân xác) cũng được người phương Tây gi Hatha Yoga. Nhưng n Đ Hatha
Yoga thot tiên mt ý nghĩa khác. được dùng tương phn vi Rāja Yoga (Yoga Vương đo)chúng ta
s tr li lun bàn. Mc đích ca khoa Hatha Yoga theo truyn thng Đông phương này là m được thn thông
chng hn như thn nhãn, thiên nhãn hoc khinh công đây nhng thn thông được coi giá tr theo
quan đim ca Rāja Yoga! Nhng phương pháp ca khoa Hatha Yoga theo truyn thng n Đ này khá cc
đoan: chng hn như đng trên mt chân; gi thng mt cánh tay trong hng năm tri cho ti khi nó héo ht đi;
nhét mt tm vi vào trong rut; nhìn đăm đăm vào mt cây nến; mt vài phép thc hành tình dc v.v. . . Mc
đích ca nhng phương pháp này làm cho thân xác xáo trn mnh. Ta th nh ti nhng phép thc hành
kh hnh chung cho nhng v tu thi Trung c Âu châu dn ti nhng linh nh đôi khi thn thông.
Nhng người bnh tt trong cơn sng cũng được linh nh na. Vic s dng thuc cũng mang li
nhng kinh nghim thông linh. Tuy nhiên điu mà người phương Tây biết trước hết v khoa Yoga: Hatha Yoga
như ta va mô t; đó là nhng tư thế và phép luyn tp có th ci thin được sc khe.
Nhưng Yoga gì? nhiu đnh nghĩa ta s tr li mt s đnh nghĩa đó. T
‘Yoga’ liên quan ti t ‘cái ách’ trong tiếng Anh. Cái ách chc năng theo ý
nghĩa tích cc nht? chc năng ràng buc, hip nht. tht vy t ‘Yoga’
nghĩa ‘hip nht’. Cái trí ưa lun ngay tc khc li thc mc. ‘Hip nht cái
vi cái gì?’, ‘Ai hip nht vi ai?’ Chng hn như người ta nghĩ ti vic hip nht
hn th vi hn đi th, tưng tượng rng mình tiếp tc tn ti dưới mt dng
ln hơn nhiu. Nhưng l Yoga không phi s hip nht mt điu đó vi mt
điu khác na. Khi s hip nht tht s thì chng được hip nht cũng
chng hip nht vi. Chng khác na! Đơn gin ch s hip nht
thôi.
Như vy Yoga s hip nht người ta trin khai ý nghĩa m rng ca nó:
‘Yoga’ cũng có nghĩa là con đường hip nht.
Bây gi người ta th nêu ra hai thc mc: mt s hip nht liu
đáng đ ta phn đu hay chăng?”. Hai liu ch mt con đường hip nht
hoc có nhiu con đường hip nht”.
Ta hãy ln lượt xét ti hai thc mc này: s hip nht liu nó đáng cho
ta phn đu hay chăng?
Triết n đ trình bày cho ta mt toàn cnh kỳ diu v cơ tiến hóa. Vũ tr ta
sng mt cách hu thc trong đó baom hng sa s chng loi vi đ mi chúng
sinh. Nhưng trong c vn thù này đu bt ngun t Nht Bn. Và sau a tăng kỳ kiếp thì
vn t li qui Nht Bn. Vn vt đu khao khát chính chúng ta cũng khao khát
Nht Bn đó va ci ngun va đích đến ca chúng ta. Chúng ta trin miên mưu
tìm Nht Bn trong cái thế gii vn thù này. Chúng ta tìm cách hip nht mình vi
nhng th s hu vt cht ca mình (Tôi được nhng giá tr nhiu như thế), nhng
s hu trí tu ca mình (‘Tôi tt nghip đi hc, tôi biết hết chuyn này chuyn n’).
Chúng ta tìm cách hip nht vi nhng người khác. Nhưng cái s hip nht y thường
dng chiếm hu ch mang li mt thi kỳ hnh phúc hn hp. Chúng ta s đánh
mt nhng mình đã chiếm hu, cho chúng th đi chăng na hoc
chúng làm ta tht vng hoc là ta mt mi ngán ngm chúng.
S Hip nht chân chính ta mưu tìm vn ni tâm, đó vn đ thái đ ni
tâm ca ta. Mt n sĩ có th ý thc ni tâm v tính đơn nht trong s cô tch. Nhưng c
nhiên bng chng ca tính đơn nht ni tâm vn nơi sinh hot hng ngày, nơi cm
thc ca ta đi vi nhng th ta tiếp xúc vi. Nếu thái đ đơn nht ni tâm
này thì xét v mt ni tâm, nghĩa v mt tâm linh thì người ta t hnh phúc hài
lòng. Trong Thn bí hc Tây phương, s Đơn nht, s Thng nht (được coi là s hip
nht vi Thượng Đế) là bước ti hu trên Con đường Thn bí.
Nht Bn không ch ci ngun ca vn vt đích đến ca vn vt còn
ct lõi ca vn vt. Chơn ngã ca ta đâu phi th xác ta, cm th ca ta thm chí
cũng không phi tư tưởng ca ta, Chơn ngã vn n tàng trong sâu thm t th
ca ta. T th chân chính ca ta vn có tính cht tâm linh và thiêng liêng. Nhưng chúng
ta li không có ý thc mc đ ni tâmtâm linh đó. Có mt ngày kia hai người bn
gp nhau. Mt người hi người kia: ‘Anh khe không?’ người kia tr li: ‘Cám ơn
bn, tôi khe lm, nhưng tht khó din t nên li!’ Chúng ta cũng vy. Chúng ta không
th din t nên li thm chí chúng ta cũng chng ý thc v t th tâm linh chân
chính ca mình. Nhưng chúng ta khao khát tr thành điu ta vn là. Cái Nht Bn
hoàn m đó chng nhng là bn cht tâm linh ni gii ca ta đng thi cũng là bn
cht tâm linh ni gii ca vn hu. Xét v ni gii thì chúng ta đng nht vi vn hu
và vn vt.
Làm thế nào chúng ta đâm ra gh lnh vi bn cht chân chính ca mình, điu
này được gii thích qua triết lý v kiết s trong Yoga Sutra (mà chúng ta s tr li lun
bàn). Kiết s nhng mt xích trong chui xích vn ngun gc ca đau kh, đau
đn khn kh. Chui nhân qu này bt đu bng vic không biết bn cht chân
thc ca vn vt (vô minh) thành ra cũng không biết bn cht ca chính mình, do đó tin
chc rng mình bit lp vi nhng người khác (asmitā); ri ti vai trò th. Vic
không biết bn cht chân thc ca vn vt được minh ha qua vic chúng ta nhm ln
si dây thng con rn trong lúc tranh ti tranh sáng. Chúng ta không biết bn cht
chân thc ca dây thng. vy chúng ta phn ng bng cách s hãi hoc tn công.
Khi chúng ta bt đèn lên (ánh sáng trí tu) t chúng ta ng ra được rng chúng ta ch
thy si dây thng ch đâu phi là con rn, thái đ ca ta bèn thay đi và tr nên khách
quan. S s hãi tn công rơi rng đi mt. Khi chúng ta thc s ng ra rng mình b
vướng mc trong chui xích nhân qu này bao gm s mình, hiu lm mi xúc
đng xut phát t đó thì chúng ta s gii thoát khi chúng. Chúng ta s ng ra được
bn cht chân thc ca mình cũng như ca vn hu vì chúng vn Nht Như.
Ta hãy quay sang thc mc th nhì: Liu ch mt con đường hip nht hoc
nhiu con đường?
Trong c hai trường hp thì câu tr li là có và không!
bao nhiêu con người thì by nhiêu con đường. mi người phi tìm ta con
đường ca riêng mình. Nht thi thì mt v đo sư th hu ích, nhưng v lâu v
dài thì người ta phi tìm ra con đường ca riêng mình. Tuy nhiên nhng loi người
khác nhau: chng hn như loi người trí thc, loi người đa cm loi người nam
hoc n hành đng. Đi vi mi loi người này đu mt khoa Yoga, nghĩa mt
con đường tr v Nht Bn ni gii. Chúng ta th gi nhng con đường này con
đường m trí, con đường m tâm và con đường diu dng bàn tay.
Đâu nhng đường li này theo kiu các khoa Yoga khác nhau? Con đường ca
người trí thc thích hc hi là Jnāna Yoga, Con đường Kiến thc đưa ti s Minh triết.
Minh triết đó vượt ngoài tm trí năng, tc cái trí ưa lun. vy trước hết người ta
phi phát trin trí năng, cái trí ưa lý lun, chng hn như các nhà phát minh bt ng tri
nghim nhng tu giác sâu thm, l trong gic ng nhưng ch sau khi h đã dùng trí
năng phn đu trước mt bài toán.
Đi vi người đa cm thì đó con đường Bhakti Yoga, Con đường bác ái hoc
sùng tín, dn t tình yêu ích k ca phàm ngã hp hòi, chiếm hu l thuc vào
vic được đáp tr - ti tình thương v tha, vô ngã và đi đng thế gii.
Đi vi người nam n ưa hot đng, con người ‘thc tế’ thì ta có Karma Yoga, tc
Con đường Hành đng. Karma Yoga dn t hot đng qui ngã ch chăm bm vào li
ích ca riêng mình ti hot đng xut phát t tình thương hoc ý thc trách nhim.
Chúng ta không ch hành đng bng thân xác mà còn hành đng bng cái trí cm
th na. Khi chúng ta hành đng trên cõi trn thì chúng ta cũng suy nghĩ cm th.
Chúng ta hành đng do mt đng cơ thúc đy nào đó. Đôi khi đng cơ thúc đy này
vn n tàng. Chúng ta không thích tha nhn chúng ngay c tha nhn vi chính mình.
Chúng rt thường khi phi hp tp nhp. Chng hn như ta th hành đng mt
phn vì quyn li ca chính mình và mt phn do quan tâm ti người khác. Thông đip
ca Chí Tôn Ca nói rng hành đng tưởng t không nghĩ ti kết qu ca hành
đng.
Nhng đường li m trí, m tâm diu dng bàn tay (diu th) này vn b sung
cho nhau. Tt c chúng ta đu mt cái trí, nhng cm th mt cái xác. Do đó
mun tr thành nhng người thăng bng trong quá trình tiến hóa sm mun tt c
chúng ta cũng đu phi phát trin cái trí, cm th và hot đng thc tế nơi ngoi cnh,
mc ta vn còn th chú trng ti vic m trí, m tâm hoc diu th (phương
tin thin xo). vy trong quá trình tiến hóa chúng ta phi hc cách đi theo con
đường Yoga này ri li ti con đường Yoga khác. Cuc sng bt buc ta phi làm như
thế điu này thường gây ra đau kh. Chng hn như mt hc gi đôi khith bt
buc phi dn thân vào hot đng thc tế, mt người đa cm phi hc cách s dng
kh năng lý lun ca mình, người hành đng phi hc cách làm vic tt hơn bng cách
s dng tâm trí đ chế ng bn cht bc đng ca mình. Liu nhng con đường
Yoga này chung vi nhau chăng? Đó lòng v tha tình thương. Con đường qui
Nht Bn bao gi cũng phi đưa ta xa ri s bit lp và t tư t li đ tiến ti s liên
đi và s quên mình.
mt môn Yoga rt quan trng ta ch va đ cp ti thoáng qua, đó Rāja
Yoga, Yoga Vương đo, đôi khi được ta biết là Yoga Ý chí.
Trong triết hc n Đ có sáu trường phái Darsana, tc là sáu triết h hoc sáu nhân
sinh quan. Yoga mt trong nhng trường phái đó. Ba trường phái ni tiếng nht
các triết h S lun Sāmkhya, Vedānta Du già Yoga. Sāmkhya liên quan ti s
xut l ca tr t tinh thn ti vt cht, tính cách nh nguyên. Vedānta (nht
là Vedānta Bt nh, Advaita Vedānta) có liên quan ti tính Nht Như ca vn vt. Yoga
là triết lý v ý chí tc s thng nht. Đây chính là Rāja Yoga, tc Yoga Vương đo.
đây ta có mt văn bn căn bn Yoga Sutras ca Patañjali, mc dù Patañjali ch
tng kết nhng điu đã được dy truyn khu trong hng thế kỳ trước thi đi ông.
Yoga Sutras (sutras tc câu thơ) bt đu bng mt đnh nghĩa v Yoga không
phi đnh nghĩa siêu hình đnh nghĩa thc tế - nhưng mc thc tế cũng
chng d thc hin được! ‘Yoga s c chế các biến thái ca tâm trí’, nghĩa
Yoga là vic làm xoa du nhng đt sóng ca tư tưởng và cm th.
Khi ta t quan sát mình, ta ng ra được rng tư tưởng ca ta mong ước ca ta,
c ca ta và hoang tưởng ca ta săn đui nhau theo mt vũ khúc cung lon. Nhưng
khi nhng đt sóng tâm thn này lng im thì nghe nói chúng ta s sng vi bn cht
nguyên thy chân thc ca chính mình. Vy ta đã tr thành điu mà mình vn như
thế. Cái vn đ ca ta đã tr thành điu mình vn như thế. Các vn đ ca ta
được gii quyết hết! Nhưng khi ta ra sc th làm thì không đơn gin như thế đâu! Tâm
trí thường xuyên b xao lãng.