
Chương I
MỘT SỐVẤNĐỀ CƠBẢN VỀTHUẾ
GTGT TRONG KINH DOANH
I. VAI TRÒ CỦA THUẾGTGT TRONG HOẠTĐỘNG CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP THƠNG MẠI
1. Doanh nghiệp thơng mại và nghĩa vụthuếGTGT
Thơng mại là quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụtrên thịtrờng, là lĩnh vực phân
phối và lu thông hàng hoá. Nếu hoạtđộng trao đổi hàng hoá (kinh doanh hàng hóa) vợt ra
khỏi biên giới quốc gia thì ngời ta gọi nó là ngoại thơng (kinh doanh quốc tế). Theo luật
thơng mại thì các hành vi thơng mại bao gồm: Mua bán hàng hoá, đại diện cho thơng nhân,
môi giới thơng mại, uỷthác mua bán hàng hoá, đại lý mua bán hàng hoá, gia công thơng
mại, đấu giá hàng hoá, đấu thầu hàng hoá dịch vụgiao nhận hàng hoá, dịch vụgiám định
hàng hoá, khuyến mại, quảng cáo thơng mại, trng bày giới thiệu hàng hoá và hội trợtriển
lãm thơng mại.
Doanh nghiệp thơng mại: là các tổchức kinh tế đợc hình thành hợp pháp hoạtđộng
trong lĩnh vực lu thông, buôn bán hàng hoá.
Đối với doanh nghiệp thơng mại nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
nói chung khi đăng ký thành lập và đi vào hoạtđộng đều phải chịu nghĩa vụthuếGTGT
đối với Nhà nớc.
Sựkiện pháp lý làm phát sinh nghĩa vụthuếGTGT là sựra đời, thay đổi hoặc chấm
dứt của chủthểkinh doanh. Thờiđiểm phát sinh nghĩa vụnày đợc xác định kểtừngày đối
tợng nộp thuế đợc cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh. Việcđăng ký thuếphải tuân
theo những quy trình thủtục nhấtđịnh gọi là quy trình đăng ký thuế.Kết quảcủađăng ký
thuếla mỗiđối tợng nộp thuế đợc cấp một mã sốthuế. Kểtừngày đợc cấp mã sốthuế, cả
đối tợng nộp thuếvà cơquan thuế đều phải có trách nhiệm sửdụng mã sốthuế.Đối tợng
nộp thuếphải sửdụng mã sốthuế để thực hiện nghĩa vụthuếvà các nghĩa vụkhác có liên

quan đến thuếvì vậy phải ghi mã sốthuếtrên mọi giấy tờgiao dịch, hợpđồng, hoá đơn….,
chứng từmua bán hàng hoá, dịch vụ, sổsách kếtoán, tờkhai thuế, chứng từnộp thuế.
Nộp thuếGTGT là việc ngời cung cấp hàng hoá, dịch vụchuyển sốthuế đã thu hộ
nhà nớc do ngời tiêu dùng trảthông qua cơchếgiá khi mua hàng hoá, dịch vụthuộc diện
chịu thuếGTGT vào kho bạc nhà nớc. Đây là nghĩa vụcơbản củađối tợng nộp thuế.
Với cơchếtự đăng ký, tựkê khai, tựtính và nộp thuếthì việc quyết toán thuếhàng
năm của cơsởkinh doanh với cơquan thuếlà hết sức cần thiết. Nghĩa vụquyết toán thuế
phảiđợc quy định một cách chặt chẽnhằm xác định đầyđủ, chính xác sốthuếmà cơsở
kinh doanh thu hộnhà nớcđể chuyển vào ngân sách nhà nớc một cách kịp thời nhằm tránh
hiện tợng chiếm giữsốthuếGTGT thu hộnhà nớcđể phục vụlợi ích riêng cuảmình.
2.Vai trò của thuếGTGT đối với các DNTM.
Qua những năm triển khai và thực hiện Luật thuếGTGT đã đem lại một sốthành
tựuđáng kể. Cụthểgóp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, mởrộng lu thông hàng hoá và
đẩy mạnh xuất khẩu. ThuếGTGT góp phần khuyến khích xuất khẩu và bảo hộsản xuất
trong nớc, sắp xếp lại cơcấu kinh tế. Theo qui định của Luật thuếGTGT hàng hoá xuất
khẩuđợc hởng thuếsuất 0% tức là đợc hoàn toàn bộsốthuếGTGT đã nộpở đầu vào, việc
hoàn thuếGTGT đầu vào thực chất là nhà nớc trợgiá cho hàng xuất khẩu nên đã giúp
doanh nghiệp tập trung đợc nguồn hàng để xuất khẩu và có điều kiện cạnh tranh với hàng
hoá trên thịtrờng quốc tế. Trong năm 1999 sốtiềnđợc hoàn tăng vốn cho các doanh
nghiệp xuất khẩu khoảng 2.700 tỷ đồng; năm 2000 là 5.000 tỷ đồng. Vì vậy, trong điều
kiện thịtrờng xuất khẩu bịhạn chế, giá xuất khẩu giảm nhng tổng giá trịxuất khẩu của
nớc ta vẫn tăng so với năm 1998 là 23.18%; năm 2000 tăng 21.3%. Ngoài việcđợc hoàn
thuếGTGT, các dựán đầu t có giá trịhàng hoá xuất khẩuđạt trên 30% tổng giá trịhàng
hoá còn đợc u đãi hởng thuếsuất thuếTNDN 25%; nếu có giá trịhàng hoá xuất khẩu trên
50% tổng giá trịhàng hoá xuất khẩuđợc miễn thuếthu nhập bổsung đã tạođiều kiện
thuận lợi vềvốn cho các doanh nghiệp hoạtđộng xuất khẩu. Luật thuếGTGT khuyến
khích việc sản xuất hàng hoá xuất khẩu và xuất khẩu thay vì luật thuếcũkhuyến khích sản
xuất hàng thay thếhàng nhập khẩu, đặc biệt luật thuếGTGT đã khuyến khích sản xuất,
kinh doanh những mặt hàng mà Việt Nam có thếmạnh: nông sản, lâm sản, hải sản, thủ
công mỹnghệ.
Đặc biệt luật thuếGTGT góp phầnđến công tác quản lý của doanh nghiệp tạođiều
kiện cho cơquan Nhà nớc kiểm tra, giám sát hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp,

tăng cờng công tác hạch toán, kếtoán và thúc đẩy việc mua bán hoá đơn GTGT ởcác
doanh nghiệp. Do yêu cầu của việc kê khai thuếGTGT, khấu trừthuếGTGT đầu vào, tính
đúng thu nhập của doanh nghiệp nên những ngời làm công tác quản lý kinh doanh đã bắt
đầu trú trọng đến công tác mởsổkếtoán, ghi chép, quản lý và sửdụng hoá đơn chứng từ.
Thông qua việc chấp hành công tác kếtoán, hoá đơn chứng từcủa các doanh nghiệp, qua
việc kê khai thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế đã giúp cơquan chức năng và cơquan thuế
từng bớc nắmđợc tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp.
II. NỘI DUNG CƠBẢN VỀTHUẾGTGT
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mởrộng lu thông hàng hoá, dịch vụkhuyến khích
phát triển nền KTQD, động viên 1 phần thu nhập của ngời tiêu dùng vào ngân sách Nhà
nớc. Căn cứvào Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam, luật này quy định
thuếGTGT
Nội dung vềthuếGTGT bao gồm:
1. Đối tợng nộp thuếvà chịu thuếGTGT.
Điều 1. Thuếgiá trịgia tăng
Thuếgiá trịgia tăng là thuếtính trên khoản giá trịtăng thêm của hàng hoá, dịch vụ
phát sinh trong quá trình từsản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Điều 2. Đối tợng chịu thuế
Hàng hoá, dịch vụdùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam là đối
tợng chịu thuếgiá trịgia tăng, trừcác đối tợng quy định tạiĐiều 4 của luật này.
Điều 3. Đối tợng nộp thuế
Tổchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụchịu thuế(gọi chung là cơ
sởkinh doanh) và tổchức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế(gọi chung là ngời
nhập khẩu) là đối tợng nộp thuếgiá trịgia tăng.
Điều 4. Đối tợng không thuộc diện chịu thuếgiá trịgia tăng
Hàng hoá, dịch vụdớiđây không thuộc diệchịu thuếgiá trịgia tăng:
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷsản cha chếbiến thành các sản phẩm khác
hoặc chỉqua sơchếthông thờng của các tổchức, cá nhân tựsản xuất và bán ra.
Sản phẩm muối

Hàng hoá, dịch vụthuộc diện chịu thuếtiêu thụ đặc biệt không phải nộp thuếgiá trịgia
tăng ởkhâu đã chịu thuếtiêu thụ đặc biệt.
Thiết bị, máy móc, phơng tiện vận tải chuyên dùng thuộc loại trong nớc cha sản xuấtđợc
mà cơsởcó dựán đầu t nhập khẩuđể làm tài sản cố định theo dựán đó.
Chuyển quyền sửdụng đất thuộc diện chịu thuếchuyển quyền sửdụng đất.
Nhà ởthuộc sởhữu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngờiđang thuê.
Dịch vụtín dụng, quỹ đầu t
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học sinh, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và các loại bảo hiểm
không nhằm mụcđích kinh doanh.
Dịch vụy tế.
Hoạtđộng văn hoá, triển lãm và thểdục thểthao không nhằm mụcđích kinh doanh, biểu
diễn nghệthuật, sản xuất phim, phát hành và chiếu phim nhựa, phim video tài liệu.
Dạy học, dạy nghề
Phát sóng truyền thanh, truyền hình theo chơng trình bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc
In, xuất bản và phát hành báo, tạp chí, bản tinh chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo
khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, tranh ảnh, áp
phích tuyên truyền cổ động, in tiền.
Dịch vụphục vụcông cộng vềvệsinh, thoát nớcđờng phốvà khu dân c, duy trì vờn thú,
vờn hoa, công viên, cây xanh đờng phố, chiếu sáng công cộng, phục vụtang lễv…v…
Điều 5. Nghĩa vụvà trách nhiệm thực hiện luật thuếGTGT
1. Cơsởkinh doanh và ngời nhập khẩu có nghĩa vụnộp thuế đầyđủ,đúng hạn theo quy
định của luật này.
2. Cơquan thuếtrong phạm vi nhiệm vụquyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện
đúng các quy định của luật này.
3. Cơquan nhà nớc, tổchức chính trị, tổchức chính trị– xã hội, tổchức xã hội, tổchức xã
hội – nghềnghiệp, đơn vịvũtrang nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụquyền
hạn của mình giám sát, phối hợp với cơquan thuếtrong việc thi hành luật thuếGTGT.
4. Công dân Việt Nam có trách nhiệm giúp cơquan thuế, cán bộthuếtrong việc thi hành
luật này.
2. Cơsởtính thuếGTGT
Gồm giá tính thuếvà thuếsuất thuếGTGT

Vềgiá tính thuếGTGT, vềlý thuyết có hai cách xác định:
Giá tính thuếlà giá đã bao gồm thuếGTGT, có nghĩa là thuế đợc tính trên giá bán
đã bao gồm thuế.
Giá tính thuếlà giá cha bao gồm thuếGTGT. Cách tính này làm cho bên mua và
bên bán thấy rõ ràng hơn là giá cha có thuếvà thuếGTGT
Điều 7. Giá tính thuếGTGT
Giá tính thuếGTGT đợc quy định nh sau:
1. Đối với hàng hoá, dịch vụlà giá bán cha có thuếGTGT.
2. Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá tại cửa khẩu cộng với thuếnhập khẩu.
3. Đối với hàng hoá, dịch vụdùng để trao đổi, sửdụng nội bộ, biếu tặng là giá tính thuế
GTGT của hàng hoá, dịch vụcùng loại hoặc tơng đơng tại thờiđiểm phát sinh các hoạt
động này.
4. Đối với hoạtđộng cho thuê tài sản là sốtiền thuê thu từng kỳ.
5. Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trảgóp là giá bán của hàng hóa tính theo giá bán
trả1 lần không tính theo sốtiền trảtừng kỳ.
6. Đối với gia công hàng hoá là giá gia công.
7. Đối với hàng hoá, dịch vụkhác là giá do chính phủquy định
Vềthuếsuất là đại lợng xác định mứcđộ, phạm vi, nghĩa vụnộp thuếtrên mộtđơn vịcủa
đối tợng chịu thuế. Hay nói cách khác, thuếsuất là định mức thu thuếtrên mộtđơn vịcủa
đối tợng chịu thuế. Thuếsuất biểu hiện chính sách điều chỉnh kinh tếxã hội của Nhà nớc,
tức là thểhiện quan điểmđộng viên của Nhà nớc với từng hoạtđộng sản xuất kinh doanh.
Thuếsuất thuếGTGT là loại thuếsuất theo giá trịtức là thuếsuất quy định tỷlệ% huy
động trên mộtđơn vịgiá trị đối tợng nộp thuế.
Vềmức thuếsuất thuếGTGT đợc quy định nh sau:
Mức thuếsuất 0% đối với hàng hoá xuất khẩu
Mức thuếsuất 5% đối với hàng hoá, dịch vụ: nớc sạch, nớc sinh hoạt, phân bón, thuốc
khám bệnh, đồ chơi trẻem, sách khoa học….
Mức thuếsuất thông thờng giao động từ10 – 20%
Nhóm thuếsuất u đãi giao động từ5%- 7%
Nhóm thuếsuấtđặc biệt u đãi: dới 5% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ đặc biệt u đãi.
Nhóm thuếsuấtđiều tiết trên 20%.
3. Phơng pháp tính thuếGTGT

