1
MỞ ĐẦU
i. Lý do chọn đ tài
Ngày nay, ng với sự phát triển mnh của kinh tế, hội sự gia tăng nhanh chóng của
các phương tiện giao thông vận tải các thiết bị động lực trang bị động đốt trong (ĐCĐT).
Do đó, mức tiêu thụ nhiên liệu ngày càng tăng, đặc biệt là nhn liệu hóa thạch truyền thống xăng
du diesel. Điều này đang gây nguy cạn kiệt nhanh nguồn nhiên liệu truyền thống gây ô
nhiễm môi trường trầm trọng do phát thải độc hại của các động cơ sử dụng nhiên liệu này. Do đó,
vấn đề đặt ra cần nghiên cứu sử dụng các loại nhiên liệu thay thế có mức phát thải độc hại
thpcó trữ lượng lớn hoặc tái tạo được để một mặt giảm ô nhiễm môi trường, mt khác bù đp
một phần sự thiếu hụt nhn liệu truyền thống về lâu dài. Trong số các nhiên liệu thay thế, khí
thiên nhn nén (Compressed Natural Gas CNG) một nhiên liệu đáp ứng được các yêu cầu
i trên rất thích hợp với động đánh lửa cưỡng bức nên rất tiềm năng để sử dụng làm
nhiên liệu thay thế trên động xăng. Tuy nhiên, do CNG nhiên liệu khí nhiu tính chất
khác với nhn liệu lỏng truyền thống nên cần có những thay đổi về kết cấu động cơ cho phù hợp.
Việc chế tạo động cơ mới dùng CNG với sản lượng nhỏ thường có giá thành rất cao nên khó khả
thi. Trong khi đó nhp khấu các động này ng rất đắt so với động sử dụng nhiên liệu
truyền thống nên khó đáp ứng được khả năng chi trả của người sử dụng. Việc chuyển đổi động cơ
xăng hiện hành sang sử dụng CNG bằng phương pháp cấp CNG vào đường nạp sẽ khắc phục
được khó khăn về chi phí ý nghĩa thực tiễn cao nhưng ng suất động giảm nhiều do
CNG là nhn liệu khí chiếm nhiều chỗ của không khí nạp. Do đó, cần nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến tính năng làm việc của động khi sử dụng CNG từ đó nghn cứu giải pháp
khắc phục một phn sự suy giảm công suất này. Đây ng chính lý do đtác giả thực hiện đề
tài “Nghiên cứu chuyển đổi động cơ xăng sang sử dụng CNG và nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên
liệu” để góp phần o đa dạng hóa nguồn nhiên liệu cho động cơ và giảm ô nhiễm môi trường.
ii. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Mục đích nghiên cứu:
- Làm chủ công nghệ chuyển đổi động xăng đang lưu hành sang sử dụng CNG và đưa ra giải
pháp công nghệ sử dụng phụ gia cho CNG để nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu này.
- Đánh giá nh ởng ca CNG các phương pháp cung cấp CNG đến tính năng kinh tế, k
thuật và phát thải của động cơ xăng khi chuyển đổi sang sử dụng hoàn toàn CNG.
- Đánh giá ảnh hưởng của phụ gia nhn liệu đến tính năng kinh tế, kỹ thuật và phát thải ca động
cơ xăng hiện hành s dụng CNG.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu động xăng đang lưu hành thực hiện nghiên cứu trên động
1NZ-FE lắp trên xe Toyota Vios tại Phòng thí nghiệm Động cơ đốt trong, Viện Cơ khí Động lực,
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Việc nghiên cứu được giới hạn ở các chế độ làm việc ổn đnh của động cơ, chưa đ cập đến chế
độ khởi động và chuyển tiếp, và chưa nghiên cứu ảnh hưởng ca nhiên liệu và phụ gia đến độ bền
tuổi thọ ca động cơ.
iii. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa nghn cứu lý thuyết và thc nghiệm.
- thuyết: Sử dụng phần mềm AVL-Boost nghiên cứu mô phỏng động cơ xăng 1NZ-FE sử
dụng CNG nhm đánh giá chỉ các tiêu kinh tế, kỹ thuật phát thải của động ảnh hưởng
của phương pháp cung cấp CNG góc đánh lửa sớm đến đặc tính làm việc ca động cơ; từ đó
đề xuất hướng nghiên cứu thực nghiệm chuyển đổi động cơ sang sdụng CNG.
- Thực nghiệm: Thiết kế, chế tạo trang bị các hthống cung cấp CNG cung cấp phụ gia
nhiên liệu để phục vụ nghiên cứu thực nghiệm s dụng CNG nâng cao hiệu quả sử dụng CNG
trên động xăng đang lưu hành; nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm đánh gảnh
hưởng của CNG và phụ gia đến các chỉ tu kinh tế, k thuật và phát thải ca động cơ.
2
iv. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- y dng được hình phỏng đánh giá các các thông số nh hưởng đến tính năng kinh tế
k thuật hình thành phát thải trong động cơ sử dụng CNG.
- Hoàn thiện giải pháp chuyển đổi động ng hiện hành sang sử dụng CNG phù hợp với điều
kiện thực tế lần đầu tiên đưa ra được giải pháp công nghệ hiệu qusử dụng phụ gia lỏng cho
động cơ chạy nhiên liệu khí.
- Đánh giá được ảnh hưởng ca CNG, phương pháp cung cấp CNG sử dụng phụ gia đến các
chỉ tiêu kinh tế, k thuật và phát thải của động .
- Góp phn giảm các thành phần phát thải độc hại, giảm sự phụ thuộc vào nhn liu truyền
thống, cũng như đnh ớng trong việc nhiên cứu ứng dụng nhn liệu thay thế trên các phương
tiện giao thông sử dụng ĐCĐT.
v. Điểm mi của luận án
- Luận án đã đánh giá được ảnh hưởng của CNG, các phương pháp cung cấp CNG,c đánh lửa
sớm và việc bổ sung phụ gia Maz-nitro đến các chỉ tiêu kinh tế, k thuật và phát thải của động cơ
xăng sử dụng CNG, làm cơ sở để chọnhoàn thiện các giải pháp công nghệ phù hợp để sử dụng
CNG một cách hiệu quả.
- Đã hoàn thiện các giải pháp công nghệ cung cấp CNG bằng bộ hòa trộn phun CNG phù hợp
với các loại động xăng hiện hành, đặc biệt giải pháp công nghệ phun CNG tận dụng hệ
thống điều khin phun xăng của động cơ nguyên thủy đã giúp việc chuyển đổi động cơ phun xăng
sang phun CNG trở nên đơn giản với chi phí thấp.
- Lần đu tiên đưa ra và hoàn thiện giải pp công nghsử dụng phụ gia lỏng cho nhiên liệu khí
để nâng cao hiu quả sử dụng nhn liệu.
- Kết qulun án cho biết, khi sử dụng hthống phun CNG tcông suất động tăng, suất tiêu
hao nhiên liệu phát thải giảm so với hthống cung cấp CNG bằng bộ a trộn. Nếu bổ sung
phụ gia, công suất tăng thêm 6,5%, tiêu hao nhiên liệu gim tiếp 5,0%, phát thải CO, HC giảm
khoảng 30%. Do đó, việc chọn phụ gia Maz-nitro để nâng cao hiệu quả sử dụng nhn liệu là hp
, cải thiện được công suất động cơ và giảm lượng phát thi độc hại.
vi. Bố cục của luận án
- Mở đầu
- Chương 1. Nghiên cứu tổng quan
- Chương 2. Nghiên cứu phỏng sử dụng CNG trên động xăng hiện hành bằng phần mm
AVL-Boost
- Chương 3. Nghiên cứu tính toán thiết kế, chế tạo hệ thống cung cấp CNG phụ gia cho động
cơ 1NZ-FE
- Chương 4. Nghiên cứu thực nghim
- Kết luận chung và hướng phát triển ca đề tài
- Tài liu tham khảo
- Phụ lục
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Nhiên liệu thay thế dùng cho động cơ đốt trong
Do sự phát thải y ô nhiễm môi trường trầm trọng sự cạn kiệt nhanh nguồn nhn liệu
truyền thống ca động cơ đt trong hiện hành nên việc nghiên cứu sử dụng nhiên liệu thay thế
giải pháp tất yếu. Các nhiên liu thay thế được ưu tiên nghiên cứu sử dụng các loại nhiên liệu
mức phát thải thấp trữ lượng lớn hoặc tái tạo được, đồng thời thể sử dụng cho các
động đang lưu hành mà không cần thay đổi nhiều về kết cấu. Các nhn liệu đó th
hydro, biogas, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG, các loại nhiên liệu sinh học nhiên liệu k thiên
nhiên. Trong đó khí nhiên nhiên trữ lượng rất lớn, giá thành rẻ rất thích hợp sử dụng cho
động cơ đốt cháy cưỡng bức nên là một nhn liệu thay thế rất có tiềm năng cho động cơ xăng.
3
1.2 Đc điểm của khí thiên nhiên
Khí thiên nhiên là một loại khí không màu, không mùi, có t trọng nhẹ hơn không khí, được
tìm thấy các m khí mdu. Thành phần của khí thiên nhiên thường khác nhau y thuộc
vào nơi khai thác chế biến nhưng thành phần chính của khí methane. Thành phần của mẫu
khí thiên nhiên sử dụng trong nghiên cứuy được th hiện trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Thành phần cơ bản của khí thiên nhiên
Thành phần Kí hiệu Hàm lượng (%)
Methane CH
4
93,3
Ethane C
2
H
6
2,16
Propane C
3
H
8
0,19
Ethylene C
2
H
4
0,14
Nitrogen N
2
2,21
Carbondioxide CO
2
2.0
Khí thiên nhiên khi được nén với áp suất cao để dễ dàng cho việc bảo qun, tích trvà vận
chuyển được gi là khí thiên nhiên nén. Một s tính chất ca khí thiên nhiên nén so với nhiên liệu
truyền thống xăng và dầu diesel được chỉ ra trên bảng 1.2.
Bảng 1.2. So sánh đặcnh của CNG với nhiên liệu truyền thống
TT Thông s Nhiên liu
Xăng CNG
1 Trị số octane 95 ≈ 130
2 Nhiệt trị thấp LHV (kJ/kg) 43690 50009
3 Giới hạn dưới thể tích bốc cháy (%V) 0,60 0,50
4 Nhiệt độ bốc cháy (
0
C) 650 250 ÷ 275
5 Nồng độ giới hạn tự bốc cháy (%) 5 ÷ 15 0,6 ÷ 7,6
6 Tốc độ cháyđộ ngn lửa (m/s) 0,43 0,38
7 Năng lượng đánh lửa tối thiểu (mJ) 0,26 0,33
8 Nhiệt độ màng lửa (K) 2266 2227
9 Tỷ lệ H/C 1/5,7 1/3
10 Tỷ lệ không khí/nhiên liệu lý thuyết 14,7 16,8
1.3. Tình hình nghiên cứu sử dụng CNG trên động đốt cháy cưỡng bức
1.3.1 Sự phát triển củac phương tiện GTVT sử dụng nhiên liệu CNG
Số lượng các phương tiện sử dụng CNG trên thế giới ngày càng tăng cao, hiện nay trên
23 triệu ô CNG đang sử dụng, dự đoán con s sẽ đạt trên 65 triệu chiếc vào năm 2020. Việt
Nam có trữ lượng và sản lưng khí thiên nhiên lớn và việc sử dụng CNG cho ô tô cũng đã bắt đu
được quan tâm.
1.3.2. Các phương pháp cung cấp CNG và tạo hỗn hợp trên động cơ
1.3.2.1. Hệ thống cung cấp CNG sử dụng bộ hòa trộn
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống cung cấp CNG dùng bộ hòa trộn có lỗ xung quanh họng
CNG
Không
khí
Họng khuếch tán
Bướm ga
Hỗn hợp
Nước nóng
Van công suất
Bộ giảm áp
Van điện t
Đư
ng
không
tải
4
Hệ thống cung cấp CNG vào đường nạp (hình 1.1) sử dụng bộ hòa trộn kết cấu rất đơn
giản, dchế tạo, dễ lắp đt giá thành rất rẻ. Ngày nay hệ thống này vẫn được sử dụng rất rộng
rãi, đặc biệt trên các động CNG chuyển đổi từ động ng chcần lắp thêm hthống
nàyn động cơ và ka đường ng lại là động cơ có th làm việc với CNG.
1.3.2.2. Hệ thống phun CNG vào cửa nạp
Hình 1.2 trình bày đồ nguyên
của h thống phun CNG o đường np
theo nguyên phun đa điểm. Nguyên lý
điều khiển phun CNG đa điểm bằng điện tử
hoàn toàn tương tự như h thống phun
xăng đa điểm. Chỉ một điểm khác các
i phun CNG được bố trí trên một cụm
từ mỗi vòi phun y một đường dn
nhiên liệu khí tới cửa nạp của mỗi xi lanh
động cơ. Áp suất hơi sau bộ giảm áp
trước vòi phun được duy trì khoảng
2,53 bar y theo yêu cầu của mỗi hệ
thống.
c. Hệ thống phun trực tiếp CNG vào xi
lanh
Theo đồ hình 1.3, CNG t bình
chứa được dẫn tới bộ điều áp rồi đưa tới
i phun. Áp suất khí được điều chỉnh ổn
đnh nhờ bộ điều áp CNG thông qua ECU.
Hệ thống phun trực tiếp CNG phức tạp nên
thường chỉ được áp dụng trên các động
CNG chế tạo mới khó áp dụng được
trên các động cơ chuyển đổi.
Từ các kết nghiên cứu nêu trên, trong
khuôn khổ đtài, tác giả lựa chọn theo hai
cách dùng bộ a trộn phun trên
đường nạp (gn phía xupap nạp) để nghiên
cứu cung cấp CNG trang b cho động cơ
xăng hthống phun xăng điện tử đang
lưu hành.
1.3.3 Chuyển đổi động cơ hiện hành sang sử dụng CNG
Động CNG làm việc theo nguyên đốt cháy cưỡng bức nên nếu chuyển đổi động
diesel sang sử dụng CNG thì ngoài việc trang bị mới hệ thống cung cấp CNG cần phải thực hiện
thay đổi nhiều về kết cấu động hơn so với việc chuyển đi động xăng. Đặc biệt phải
giảm t số nén và trang bị mới hệ thống đánh la là các công việc khá phức tạpđòi hỏi chi phí
lớn. Thêm nữa, động diesel khi đã được chuyển đi sang động CNG thì động skhông
thsẵn sàng quay lại sử dụng nhiên liệu diesel khi cần được nữa. Trong khi đó nếu chuyn đổi
động xăng thì ch cần trang bthêm hthống cung cấp CNG nên giá thành chuyển đổi rẻ hơn
nhiều. Đồng thời động có thgiữ nguyên hệ thống cung cấp ng sẵn sàng thể quay lại
sử dụng xăng bất cứ khi nào muốn. Chính vì vậy đtài này hướng tới nghiên cứu hoàn thiện công
nghệ chuyển đổi động xăng hiện hành sang sử dụng CNG và nghiên cứu công ngh nâng cao hiệu
quả sử dụng CNG của động cơ chuyển đổi.
1.3.4. Các nghiên cứu sử dụng CNG cho ĐCĐT
1.3.4.1 Trên thế giới
Nghn cứu của Tahir và cộng sự, với phương pháp cấp CNG vào đường ống nạp, công suất
1
2
3
4
5
6
7
1. Bình CNG; 2. Đồng hồ áp suất; 3. Van điện từ; 4.
ynh điều khiển; 5. Bộ giảm áp; 6. Vòi phun khí
CNG; 7. Động cơ.
Hình 1.3. Sơ đồ hệ thống phun CNG trực tiếp
1. Bình CNG; 2. Van điện từ; 3. Bộ giảm áp; 4. Ống phân
phối; 5. ECU điều khin vòi phun CNG; 6. Tín hiệu từ các
cảm biến; 7. Tín hiệu điều khiển vòi phun; 8. i phun
CNG; 9. Đường cấp CNG vào cửa nạp; 10. Động cơ.
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống phun đa điểm CNG
5
CNG
ECU
4
32
1
7
8
910
6
5
động cơ sử dụng CNG giảm 18,5% so với sử dụng xăng ở cùng chế độ tải và tốc độ do lượng khí
np giảm đến 14,5% vì bị nhn liệu khí chiếm chỗ.
Kết quả nghiên cứu ca M.U. Aslam cộng sự so sánh việc sử dụng CNG và xăng trên
cùng một động xăng hoán cải cho thấy áp suất ích trung bình giảm khoảng 16% khi sử
dụng CNG so với khi s dingj xăng. Tuy nhn, suất tiêu hao năng lượng có ích lại cải thiện trung
bình khong 1,65 MJ/kWh chế độ tn tải. Hàm lượng các phát thải độc hại CO giảm trung
bình 80%, CO2 giảm 20% và HC giảm 50%, trong khi đó NOx lại tăng 33%.
R.L. Evans cộng sự đã nghiên cứu ảnh ng của CNG đến nh năng làm việc phát
thải độc hại của động thí nghiệm 1 xylanh Ricardo bng phương pháp phun CNG vào cửa np.
Kết quả cho thấy, công suất của động giảm trung bình khoảng 12%, hiệu suất nhiệt của động
gần tương tự như sử dụng nhiên liệu xăng và cải thiện một ct ở vùng hỗn hợp nghèo. Tất cả
các thành phần phát thải đều giảm trong khoảng từ 5 đến 50% tùy theo từng loại.
Kết quả nghiên cứu của Ali M. Pourkhesalian và cộng sự chuyển đổi động cơ xăng 4 xylanh
nhãn hiệu Mazda B2000i thành động lưỡng nhiên liệu xăng/CNG theo nguyên phun trên
đường nạp cho thấy nhn liệu khí làm giảm khoảng 12% lượng không khí nạp, do đó, công
suất giảm tới 20%. Phát thải CO và HC cũng giảm mạnh tương tự kết quả của các tác giả khác.
Theo kết quả nghiên cứu của M.A. Kalam cùng cộng sự, khi chuyển đổi động sử dụng
xăng sang phun CNG trực tiếp, hiệu suất động cơ tăng lên khá nhiều, công suất của động cơ tăng
10% so với trường hợp s dụng nhiên liu xăng với cùng h số dư lượng không khí.
1.3.4.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã một số nghiên cứu sử dụng nhiên liệu khí biogas LPG, còn việc
nghiên cứu sử dụng CNG trên động cơ thì chưa nhiều. Tác giả Lê Văn Tụy nghiên cứu phỏng
cung cấp CNG cho động tỷ số nén cao (động KamAZ 740) mới chỉ dừng lại kết quả
phỏng mà chưa đánh giá đầy đủ bng thực nghiệm; Nguyễn Thắng cộng sự đã nghiên
cứu sử dụng CNG trên hai xe Innova Altis nhưng sử dụng các bộ kít chuyển đi cung cấp
CNG bán tn th trường nên có vẻ không tối ưu với động tnghiệm kết quả thu được
không được như mong đợi.
1.3.5. Nghiên cứu nâng cao hiệu quả s dụng CNG trên động cơ chuyển đi
Nói chung các kết qu nghiên cứu đu chỉ ra rằng khi chuyển động xăng sang sử dụng
CNG bằng việc cung cấp CNG vào đường ống nạp, phát thải ca động cải thiện nhiều nhưng
công suất động cơ giảm đến 20% so với khi sử dụng xăng. Do đó, cần nghiên cứu áp dụng một s
giải pháp công nghệ để hn chế sự suy giảm công suất của động cơ chuyển đổi, có thể gồm:
1.3.5.1. Thay đổi kết cấu động cơ
Một số biện pháp thay đổi kết cấu thể áp dụng đcải thiện tính năng công suất của động
chuyển đổi gồm tăng tỷ số nén động cơ, thiết kế đường ống np tạo xoáy đng tốc độ cháy
của động cơ, tăng góc đánh lửa sớm để khắc phục thời gian cháy trễ dài của CNG. Tuy nhn, các
biện pháp này cần thay đổi nhiều về kết cấu động cơ, làm tăng chi phí nên k áp dụng cho việc
chuyển đổi động cơ hiện hành sang sử dụng CNG.
1.3.5.2. Bổ sung hydro
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung hydro vào động cơ CNG là một phương
pháp hữu hiệu đcải thiện quá trình cháy, từ đó giảm tiêu hao nhiên liệu giảm phát thải của
động cơ. Tuy nhiên vì hydro khí nhnên công suất động không cải thiện được bao nhu,
thm chí bị giảm khi t lệ hydro bổ sung trong nhiên liệu cao. Mặt khác công nghệ này cũng phức
tạp nên khó áp dụng thực tế.
1.3.5.3. Sử dụng phụ gia nhiên liệu
Việc sử dụng phụ gia đối với nhn liệu lỏng đcải thiện nh năng của nhiên liệu nhằm
nâng cao hiệu quả quá trình cháy giúp cháy nhanh, cháy kiệt đtăng công suất, giảm tiêu hao
nhiên liệu phát thải đã được quan tâm từ lâu. Một số loại phụ gia cải thiện đặc tính cháy đã
được sử dụng nhiều như ether, các loại hydrocarbon dcháy, nitromethane, butyl rubber, Maz-
nitro, v.v. Trong các loại phụ gia này, Maz-nitro, một phụ gia hữu dạng lỏng, được chứng