Tiểu luận
Cơ chế giải quyết tranh chấp
theo Công ước Luật biển 1982
2
I, Cách vận hành của cơ chế giải quyết tranh chấp theo CƯ
1982
1, Các biện pháp được sử dụng:
a, Theo điều 284 ta có thể sử dụng biện pháp hòa giải.
- Bất kquốc gia nào thành viên nào tham gia vào một vụ tranh chấp liên
quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước đều có thể yêu cu quốc gia
khác hay cácn khác đưa vụ tranh chấp ra hòa giải theo thủ tc đã được trù
định ở Mục 1 của Phụ lục V, hay theo một thủ tục hòa gii khác.
- Khi yêu cu đã được chấp nhận và nếu các bên đồng ý vthủ tc hòa giải
sđược áp dụng, thì bt kbên nào cũng có thể đưa ra vụ tranh chấp ra hòa
giải theo thủ tục đó.
- Khi yêu cu không được chấp nhận hay nếu các bên không thỏa thuận
được về thủ tục hòa gii, thì coi như đã chm dứt việc hòa giải.
- Khi một vụ tranh chấp đã được đưa ra hòa giải, thì chkết thúc việc hòa
giải theo đúng thủ tục hòa gii đã thỏa thuận, trừ khi các bên s thỏa
thuận khác.
b, Theo như điu 287 của Công Ước Luật Bin năm 1982 thì
Khi ký hay pchun ng ước hoặc tham gia Công ước, hay bất kỳ
thời điểm o sau đó, một quốc gia được quyn tự do lựa chọn, hình thức
tuyên bbằng văn bản, một hay nhiều biện pháp sau đây để giải quyết các
tranh chp có liên quan đến việc giải thích hay áp dụng Công ước:
-Tòa án quốc tế về Luật biển được thành lp theo đúng Phụ lục VII;
-Toà án quốc tế;
-Một tòa trọng tài được thành lập theo đúng Phụ lục VII;
-Một tòa trng i đặc biệt được thành lp theo đúng Phụ lục VIII để giải
quyết một hay nhiều loại tranh chấp đã được qui định rõ trong đó.
Ngoài ra thì:
- Một quốc gia thành viên tham gia vào một vụ tranh chấp không được
một tuyên bcòn hiu lực bảo vệ, thì được xem là đã chấp nhận thủ tục
trọng tài đã trù định ở Phụ lục VII.
- Nếu các bên tranh chấp đã chấp nhận cùng một thủ tục để giải quyết tranh
chấp, thì v tranh chấp đó chỉ thể được đưa ra giải quyết theo thủ tục đó,
trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Nếu các bên tranh chấp không chấp nhận cùng một thủ tục để gii quyết
tranh chấp, thì v tranh chấp đó chỉ thđược đưa ra giải quyết theo thủ
3
tục trọng tài đã được trù định Phụ lục VII, trừ khi c bên thỏa thuận
khác.
- Một bản tuyên btheo đúng khoản 1 vn còn hiệu lực trong vòng 3 tháng
sau khi đã gi một thông báo hủy bỏ cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.
- Một tuyên bmới, một thông báo hủy bỏ hay việc một tuyên bhết hạn
không hnh hưởng đến thủ tục đang tiến nh trước một toà án thm
quyền theo điều này, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
- Các tuyên bthông báo đã u điu này được gửi đến Tổng tký
Liên hợp quốc để lưu chuyển và Tổng thư ký Liên hợp quốc chuyển các bản
sao cho các quốc gia thành viên.
2, Các loại tranh chấp được xét xử:
a, Theo như điều 286 thì
Với điều kiện tuân thMục 3, mọi tranh chấp liên quan đến việc giải thích
hay áp dụng ng ước khi không được giải quyết bằng cách áp dụng các
quy định chung (Mục 1), theo yêu cầu ca một bên tranh chấp, đều được đưa
ra trước tòa án có thm quyền theo mục này.
b, Ngoài ra t điều 288 cũng nói rõ về thẩm quyền xét xử:
- Một tòa án đã u Điều 287 có thẩm quyền xét xử bất kỳ tranh chấp nào
liên quan đến việc giải tch hay áp dụng Công ước đã được đưa ra cho mình
theo đúng phần này.
- Một tòa án nói Điều 287 cũng thm quyền xét xbất k tranh chấp
nào liên quan đến việc giải thích hay áp dụng một điều ước quốc tế liên
quan đến các mục đích của Công ước đã được đưa ra cho mình theo đúng
điều ước này.
- Việc giải quyết tranh chấp liên quan đến đáy biển được lập nên theo đúng
phụ lục VI và bất kỳ viện nào khác, hay tòa trngi nào khác, đã nêu Mục
5 của Phần XI, đều thẩm quyền xét xử mọi vấn đề đã được đưa ra cho
mình theo đúng mục đó.
- Trong trường hợp có stranh cãi vvấn đề một tòa án thm quyn hay
không, t vấn đề này do tòa án đó quyết định.
3, Trình tự, thủ tục:
Các thủ tục sơ bộ (theo như điều 294)
- Tòa án được trù định Điều 287 nhận được đơn yêu cu xét xử một v
tranh chấp i Điều 297 quyết định theo thỉnh cầu của một bên, hay th
quyết định theo ý mình, xem yêu cầu này phải là một sự lạm dụng c
phương pháp tố tụng hay prima facie (hiển hiên) là có n cứ. Nếu tòa án xét
4
thấy rằng, đó là một sự lạm dụng c phương pháp tố tụng hay prima facie
(hiển hiên) là không có căn cứ, thì tòa án thôi không xét đơn nữa.
- Lúc nhn được đơn, tòa án thông o ngay cho bên kia hay các bên kia,
qui định một thời hạn hợp , để các bên y thyêu cu tòa quyết định
về các đim đã nêu khoản 1.
- Điều này không hđụng chạm đến các quyn của một bên tranh chấp nêu
lên nhng phản bác bộ theo đúng các qui tắc tố tụng có thể áp dụng.
4, Ngoại lệ:
Trong điều 298 đã quy định rõ những ngoại lện không bắt buộc đi với việc
áp dụng Mục 2 là:
1. Khi kết, phê chuẩn hay tham gia Công ước, hoặc vào bt kthời
điểm nào sau đó, với điều kiện không phương hại đến các nghĩa vụ phát sinh
tMục 1, một quốc gia thể tuyên bbằng văn bản rằng mình không chấp
nhận một hay nhiều thủ tục gii quyết c tranh chấp đã được trù định
Mục 2 có liên quan đến một hay nhiều loại tranh chấp sau đây:
a) i. Các vtranh chấp v việc giải thích hay áp dụng c Điều 15, 74 và 83
liên quan đến việc hoạch định ranh giới các vùng biển hay các vụ tranh chấp
vc vịnh hay danh nghĩa lịch sử, nghĩa là khi một tranh chấp như thế xảy
ra sau khi Công ước có hiệu lực và nếu cácn không đi đến một thỏa thuận
nào bng con đường thương ng trong một thời hạn hợp lý, thì quốc gia đã
tuyên bố, theo yêu cu của một trong các bên, chấp nhận đưa vụ tranh chấp
đó ra hòa giải theo thủ tục đã được trù định Mục 2 của phụ lục V, và
đương nhiên không thể đưa ra xét theo thủ tục này một vụ tranh chấp nào
đòi hỏi nhất thiết phi xem xét đồng thời một vụ tranh chấp chưa được giải
quyết liên quan đến chủ quyền và các quyn khác trên một lãnh thđất lin
hay đảo;
ii. Một khi y ban hòa giải đã trình y báo cáo của mình, o cáo phi i
được do, thì các bên thương lượng về một thỏa thuận trên cơ sở của
báo cáo này; nếu các cuộc thương lượng không thành, thì c n, qua s
thỏa thuận với nhau, đưa vấn đề ra theo c thủ tục đã được quy định Mục
2, trừ khi các bên có thỏa thuận khác;
iii. Đim nhỏ này không áp dụng đối với c vụ tranh chấp liên quan đến
việc hoạch định ranh giới c vùng bin đã được một thỏa thun giữa các
bên gii quyết dứt khoát, cũng như đối với các vụ tranh chấp phải được giải
quyết theo đúng một bạn thỏa thuận hai bên hay nhiều bên tính chất ràng
buộc các bên;
b) Các v tranh chấp liên quan đến các hoạt động quân sự, kể cả hoạt động
quân scủa tàu thuyn và phương tiện bay của Nớc được sdụng cho
một dch vụ không có tính chất thương mại, và các vtranh chấp liên quan
5
đến các nh động bắt buộc chấp nh, đã được thực hiện trong việc thi
hành c quyền thuộc chủ quyền hoặc quyền i phán mà Điều 297, khoản 2
và 3, đã loại trừ khỏi thm quyền của một Tòa án;
c) Các v tranh chấp mà Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, trong khi thi hành
các chc năng của mình do Hiến chương Liên hợp quốc giao phó có
trách nhiệm giải quyết, trừ khi Hội đồng bảo an quyết định xóa vn đề trong
chương trình nghscủa mình hay yêu cầu các bên tranh chấp giải quyết
tranh chp của họ bằng các phương pháp đã qui định trong Công ước.
2. Một quốc gia thành viên đã ra một tuyên btheo khoản 1, thì bất kỳ lúc
nào cũng thể rút lui tuyên bđó hay thỏa thuận đưa ra một vụ tranh chấp
tuyên bnày đã loại trừ, ra trước bất cthủ tc giải quyết nào đã được
trù định trong Công ước.
3. Một quốc gia tnh viên đã ra một tuyên btheo khoản 1, thì không th
đưa ra một vụ tranh chấp, nằm trong một loại tranh chấp đã bloại trừ, ra
trước một thủ tục nào đó trong số các thủ tục đã được trù định trong ng
ước, nếu không sthỏa thun của quốc gi thành viên đang tranh chấp vi
mình.
4. Nếu một quốc gia thành viên đã ra mt tuyên btheo khoản 1, điểm a, thì
bất kỳ quốc gia thành viên nào khác cũng thđưa ra mọi tranh chấp giữa
quốc gia đó với quốc gia đã ra tuyên bvà nằm trong một loại tranh chấp đã
b loại trừ, ra giải quyết theo thủ tục được định rõ trong tuyên bnày.
5. Một tuyên bmi hay một thông báo rút lui một tuyên bkhông hề có tác
động đến thủ tục đang áp dụng trước một toàn án xét xtheo đúng điều này,
trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
6. Các tuyên bhay các thông báo rút lui các tuyên bnói điều này phải
được gửi cho Tổng tký Liên hợp quốc để lưu chuyển, Tổng thư ký Liên
hợp quốc chuyểnc bản sao các văn kiện đó cho các quốc gia thành viên.
II) Vụ Barbados& Trinidad và Tobago
1.Vụ việc
Giải quyết tranh chấp giữa Barbados với Trinidad Tobago vviệc phân
định ranh giới Vùng Đặc quyền Kinh tế và Thm lục địa.
Biện pháp giải quyết tranh chấp và sở xác định thẩm quyền xét xử
ca tòa Trọng tài:
Những bất đồng giữa Barbados với Trinidad và Tobago trong việc phân định
ranh giới Vùng Đặc quyn Kinh tế và Thềm lục đa vốn đã xuất hiện t
trước khi xảy ra tranh chấp khoảng 3 thập kỷ. Hai nước đã tchức các cuộc