CÔNG NGH CH TO KHUÔN IN LƯỚI(LA)
Công ngh chế to khuôn in lưới (la)
I.Đặc đim chung ca khuôn in lưới (la)
In menu | in card | in túi | in catalog | in bt | in t rơi | in nhãn mác | in kep file | in bao bì | in
tem | in hp | in thùng carton | in banner | in phong bì | in tiêu đ | in lch | in thip | in s
1- Đặc đim chung:
In lưới (Screen printing) là phương pháp in đơn gin nht và được s dng rt rng rãi để in nhiu loi sn
phm trên các cht liu khác nhau. Khuôn in lưới cũng gm hai phn t: phn t in là nhng l lưới thng,
phn t không in là nhng l lưới đã được bt kín; khuôn in là mt tm lưới căng phng trên mt khung bng
g hoc bng hp kim nhôm. Kích thước khuôn in lướirt đa dng, ph thuc vào sn phm cn in. Lưới
dùng làm khuôn in thường có nhiu loi.
In menu | in card | in túi | in catalog | in bt | in t rơi | in nhãn mác | in kep file | in bao bì | in tem
bo hành | in hp |in thùng carton | in banner | in phong bì | in tiêu đề | in lch | in thip | in s
Lưới làm t si tơ tm: Đây là loi si t tơ tm có độ đàn hi tt nhưng độ bn không cao, khi gp nước si
n nhiu. Lưới si tơ tm ít b sô lch do các si lưới liên kết tương đối cht. Loi lưới này ch ch yếu dùng in
trên b mt s.
Lưới làm t si polyamit: Loi này có độ đàn hi cao d căn chnh, khuôn chu được môi trường kim, mc
độ hút m ít, khi độ m 60% si n 4-5%, không b mc, loi lưới này không bn vi mt s hp cht hu cơ
và axit vô cơ.
Lưới làm t si polyeste: Loi này có độ bn cơ hc cao, n định kích thước, bn vi mt s hp cht hu cơ
nhưng tính đàn hi thp kh năng chu lc ma sát kém, loi lưới này ch yếu dùng để in trên vt liu PVC và
PE .
Lưới làm t si kim loi: Loi này ch yếu là dùng si hp kim đồng có độ bn cơ hc cao nhưng độ đàn hi
kém loi lưới này ít đựơc s dng.
Độ mn ca lưới được xác định theo s si/cm và mt độ mt lưới/cm2. Lưới thô là lưới có mt độ si nh, lưới
mn là lưới có mt độ si ln. Chiu rng ca ô lưới phi ln hơn đường kính si lưới t 1,5 đến 2 ln. Người
ta thường dùng h s thiết din ca lưới được tính bng t s gia độ dy ca si lưới trên độ rng ca l lưới
là din tích tương đối ca l (S) và b dày lưới là (e).
Khi dùng loi lưới có s đường ln thì h s thiết din gim. Khi in lượng mc chuyn t khuôn lên t in
(Vo) bao gi cũng nh hơn kích thước ca l lưới (Vk) do đó h s truyn mc k = Vk / Vo bao gi cũng nh
hơn 1. H s này ph thuc vào tính cht ca lưới, vt liu in, tính cht ca mc in và chế độ in. Khi s si
lưới tăng thì h s truyn mc k gim t 0,6 ti 0,4, chiu dày ca lp mc in t 80 đến 100 mm. Khi in nh
tng th loi lưới phi có s ô ln hơn tn s t’ram t 3,5 đến 4 ln, điu này đảm bo mt đim t’ram phi
nm trên t 3 đến 4 l lưới. T’ram in lưới nên dùng t 50 đến 100 l.p.i.
Độ rng l lưới thường tương ng vi s si lưới:
- Lưới có s đường 100/cm có độ rng mt lưới là 0,06 mm, đường kính si lưới 0,04mm
- Lưới 110 đường/cm có độ rng mt lưới là 0,053 mm, đường kính si 0,04mm
- Lưới 130 đường/cm có chiu rng mt lưới là 0,04mm, đường kính si 0,03mm.
Độ căng ca lưới: Khi căng ln lên khuôn thì độ căng ca lưới phi đồng đều sao cho các si lưới phi song
song vi nhau, các si dc và ngang phi vuông góc vi nhau. Khi in nhiu màu thì độ căng ca 4 khuôn in
phi bng nhau.
2- Yêu cu ca bn mu khi chế khuôn in lưới.
Để chế khuôn in lưới đạt cht lượng cao thì bn mu phi có mt s yêu cu sau: độ rng và khong cách
gia các đường k trên bn mu phi không nh hơn 0,15 - 0,2 mm. Khi chế to khuôn in bng phương
pháp trc tiếp thì các ch phi ln hơn 8 point, khi phơi bn dùng màng cm quang amôndicromat thì độ
đen ca phn t in trên phim luôn ln hơn 1,5 (D>1,5) còn phn t không in trên phim luôn nh hơn 0,02
(D<0,02); khi s dng màng nhy sáng polymer thì DMax ³ 3 và Dmin £ 0,02. Vi bn mu tng th thì hình
nh phi có độ đen ln hơn 15% ti các vùng sáng và nh hơn 85% ti các vùng ti. Mt độ chênh lch ga
các vùng trên dương bn không vượt quá 2,4. Đồng thi trên bn mu không có các chi tiết nh. Khi tách
màu để in nh nhiu màu phi đặt góc t’ram ca các màu như sau: Vàng: 700 - Xanh da tri: 220 - Đỏ cánh
sen: 520 và Đen:820. Khi in nhiu màu phi chú ý đến độ dày ca lp mc (>15mm) và kh năng ph ln
ca lp mc.
3- Cách chn lưới in
Khi chn lưới in người ta phi căn c vào:
Vt liu in: In trên giy chn lưới có s đường t 90 đến 140/cm, khi in trên bao bì PVC và PE, vi gi da và
kim loi chn lưới t 120 đến 180 đường/cm; khi in trên các loi vi và sn phm dt nên chn lưới thô và
trung bình như: khi in trên khăn tm chn lưới t 30 đến 50 đường/cm, loi vi thô dùng lưới t 40 đến 150
đường/cm; loi vi mng, dt kim chn lưới t 50 đến 100 đường/cm.
Hình nh in: Hình nh nh có nét thng chn lưới mn, khi in nh bng t’ram thì chn lưới in phù hp vi loi
t’ram dùng sao cho s đường ca lưới gp t 3 đến 4 ln ca loi lưới t’ram.
II. Công ngh chế to khuôn in lưới
1- Công ngh trc tiếp
Quá trình chế to khuôn in lưới dùng công ngh trc tiếp s dng màng keo nhy sáng nhũ tương ph
trc tiếp lên b mt lưới sau khi đã được làm sch, sy khô lp keo nhy sáng. Khi phơi thông qua phim
dương bn, ánh sáng s đóng rn lp keo nhy sáng ti các phn t không in. Tiếp theo hin hình bng
nước m, lp keo nhy sáng không b ánh sáng tác dng s tan ra khi b mt lưới. Phương pháp trc tiếp
có độ bn kém hơn so vi phương pháp gián tiếp.
Các bước công ngh khi chế khuôn trc tiếp
Làm sch b mt lưới: Đối vi lưới tơ tm, si bông, dùng nước m (400c) git lưới khong 5 phút sau đó
ngâm vào dung dch K2CO3 nng độ 2% khong 10 phút sau đó ra bng nước sch. Đối vi lưới si tng
hp, git lưới bng dung dch Sôđa 10% và ngâm lưới vào dung dich axit Clohydric (HCl) loãng khong 1
phút, cui cùng ra bng nước sch.
Ph màng keo lên mt lưới: Đặt nghiêng khung lưới khong 45 độ dùng miếng phim nha gt mt màng keo
nhy sáng đều trên b mt lưới (có th ph keo mt mt hoc hai mt lưới). Keo nhy sáng thường dùng là
hn hp P.V.A (polyvynylalcohl) và dirômatamôn. Cách pha dung dch nhy sáng:
Ly 120 đến 150gam P.V.A ngâm vào 800ml nước khong 10 gi sau đó nu cách thu cho tan hết
thành dung dch trong sut không màu (dung dch 1).
Ly 12 đến 15 gam Dicromat amôn (NH4)2Cr2O7)pha vào 200ml nước. Khuy cho tan hết đặt trong ti
(dung dch 2)
Khi pha dung dch nhy sáng, ly dung dch (2) đổ vào dung dch (1) khuy cho tan đều, để trong ti thi
gian s dng không qúa 7 ngày.
Khi đã ph màng keo nhy sáng lên lưới dùng nhit sy khô hai mt lưới.
Phơi bn: Đặt t phim dương bn ép sát lên b mt lưới, hình nh trên phim phi cùng chiu vi t in sau
này nếu nhìn t bên trong khung lưới và ngựơc chiu nếu nhìn t phía bên ngoài lưới. Dùng tm kính trong
sut để ép cht tm phim dương bn lên b mt lưới.
Chiếu đèn phơi để phơi bn, thi gian phơi bn ph thuc vào loi đèn phơi, đặc đim ca màng keo nhy
sáng. Thông thường để xác định thi gian phơi, cn phi phơi th nhiu mu vi các thi gian khác nhau,
sau đó tìm thi gian phơi tt nht. Thi gian phơi phi đủ để đóng rn hoàn toàn lp keo nhy sáng phn
t không in. Nếu thi gian phơi chưa đủ thì màng keo phn t không in chưa b đóng rn hoàn toàn làm
cho nó b v, khi in s gây bn t in. Còn nếu phơi quá thi gian thì nhng phn t in b mt, hình nh trên t
in không trung thc so vi trên phim. Khi phơi bn, ánh sáng s gây ra phn ng quang hoá làm đóng rn
màng keo nhy sáng ging như phơi bn tái sinh khi chế to khuôn in offset.
Hin hình: Sau khi phơi bn xong dùng vòi nước m phun vào b mt lưới bng các tia nước nh để làm tan
hết lp keo nhy sáng không b ánh sáng tác dng phn t in. Khi hin hình phi đảm bo ty b hoàn
toàn lp keo nhy sáng không b ánh sáng tác dng phn t in nhưng đồng thi không được làm hng lp
keo đóng rn phn t không in.
Tút bn: Lưới sau khi hin được sy khô và dùng keo nhy sáng ph lên nhng ch b v màng keo đóng
rn ti ch phn t không in như: mép phim, vết bn,...sau đó sy khô lưới. Có th dùng băng keo dính dán
xung quanh khung lưới để mc không bám vào các khung ca lưới.
Ty b màng keo nhy sáng: Khi đã in xong cn phơi khuôn mi người ta phi ty b màng keo đóng rn
trên lưới như sau: ra sch mc trên lưới, ly dung dch thuc tím xoa lên b mt lưới, tiếp đó dùng dung dch
axit oxalic xoa lên lưới, dùng bn tri lông mm và nước ra sch lưới.
2- Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp không ph màng keo nhy sáng trc tiếp lên b mt lưới làm khuôn, phương pháp
gián tiếp s dng mt tm nha ph lp nhũ tương nhy sáng khô. T nhy sáng được các nhà sn xut làm
sn dưới dng cun hoc t ri. Khi chế to khuôn in người ta dùng phim dương bn để phơi truyn hình nh
sang t nhy sáng, sau đó hin hình để đóng rn các phn t không in và hin hình bng nước. Cui cùng
người ta dán t nhy sáng có hình nh khi còn ướt trên lưới làm khuôn.
Các bước công ngh chế khuôn in gián tiếp:
Phơi bn: Ep t phim dương bn lên tm nhy sáng, bt đèn chiếu sáng để phơi bn. Khi đó ti nhng phn
t không in ánh sáng s tác dng lên lp nhy sáng gây ra phn ng quang hoá làm đóng rn lp nhũ
tương.
Hin hình: Sau khi phơi bn, t nhy sáng được ngâm vào dung dch hin, ti nhng ch ánh sáng tác dng
màng nhũ tương đóng rn thêm na trong lúc hin. Thường dùng nước ôxy già (H2O2) để lau t nhy sáng,
thi gian lau khong t 1 đến 3 phút tu theo s hướng dn ca nhà sn xut t nhy sáng
Ra nước: Dùng nước sch phun lên b mt t nhy sáng để ty b hết lp nhũ tương không b ánh sáng tác
dng ra khi b mt đế, khi hin nên dùng nước m khong 400c. Quá trình ra nước cn nh nhàng tránh
hin tượng làm hư hng lp đóng rn phn t không in nh.
Ghép t nhy sáng lên lưới làm khuôn: Đây là quá trình dán t nhy sáng lên tm lưới làm khuôn in. Khi t
nhy sáng còn ướt rt d dính lên lưới. Đặt t nhy sáng lên mt bàn phng, (đặt mt thuc nga lên trên)
đặt lưới sch lên t nhy sáng sao cho hình nh nm vào gia khuôn lưới, không di chuyn lưới nhiu ln,
không cn dùng lc ép bên ngoài mà ch cn trng lượng khung lưới là đủ. Dùng giy thm, thm nước dư
trên mt sau ca t nhy sáng.
Làm khô: Không nên làm khô bng nhit hoc hơi nóng vì làm khô nhanh s làm gim độ kết dính. Làm khô
lp nhũ tương hoàn toàn trên toàn b khung bng cách đặt vào nơi có qut gió nh c hai mt lưới. Màng
nhũ tương khô hoàn toàn khi toàn b t nhy sáng có mu ging nhau
Tách b màng đế ca t nhy sáng: khi nhũ tương đã khô, lau sch đế và bóc b lp đế ra khi lp nhũ
tương. Dùng tay bóc nh lp đế trong ra khi khuôn lưới.
Tách b lp nhũ tương đóng rn: Sau khi in xong, lp nhũ tương được ty b ra khi khuôn lưới để chế
khuôn khác. Khi tách b lp nhũ tương phn t không in người ta dùng nước nóng phun vào lưới vi áp
sut ln.