Công ngh nuôi và sn xut ging tu hài
Ngun: vietlinh.com.vn
Tu hài (Lutraria rhynchaena, Jonas 1844) là động vt thân mm hai mnh
v, tht thơm ngon và có giá tr dinh dưỡng cao. Tu hài ln dài ti 12 cm, nng ti
150 - 200 g/con. Do có giá tr kinh tế cao (giá tu hài ti Khánh Hòa t 80.000 -
100.000 đ/kg) và có nhu cu tiêu th ln, ngun tu hài Khánh Hòa đang b gim
sút nghiêm trng. T tháng 8/2006 đến 8/2008, ThS. Trn Trung Thành (Vin
nghiên cu nuôi trng thy sn III) đã thc hin đề tài “Hoàn thin quy trình công
ngh sn xut ging nhân to và nuôi thương phm tu hài” ti Vin nghiên cu
nuôi trng thy sn III, xã Tân Thành (huyn Vn Ninh), xã Ninh Ích (huyn Ninh
Hòa), Công ty Thanh Trúc (xã Phước Đồng - Nha Trang) và Trung tâm khuyến
ngư Khánh Hòa.
Sau 2 năm thc hin, đề tài đã xây dng được quy trình sn xut ging
nhân to tu hài đạt t l sng 4 - 6% và quy trình nuôi tu hài thương phm đạt t l
sng 30 - 40%. Kết qu cho thy quy trình sn xut n định, phù hp vi điu kin
t nhiên ca Khánh Hòa, có th trin khai áp dng trong toàn tnh. Do điu kin
thi tiết khí hu nóng m quanh năm, có th sn xut ging tu hài quanh năm và
rút ngn thi gian nuôi thương phm (mt con trung bình dài 71,5 mm và nng
51g sau 12 tháng, trong khi Qung Ninh và Hi Phòng phi mt 15 - 17 tháng).
Đây chính là li thế ca Khánh Hòa và các tnh min Trung. Hin nay Khánh
Hòa và Phú Yên đã có mt s h dân đầu tư nuôi tu hài quy mô nh.
Quy trình sn xut ging nhân to
Địa đim: gn vùng bin; thun li v đin, nước, phương tin giao thông
và các dch v sinh hot khác.
Ngun nước (ngt, mn): đầy đủ; trong, sch (không b ô nhim cht thi
sinh hot, cht thi công nghip và thuc tr sâu); không b nh hưởng bi mưa lũ
(nước ngt).
Xây dng và trang b:
- B cha 2 ngăn có tng th tích gp 5 - 6 ln th tích b nuôi u trùng.
- B lc 1 m3, cao 1,2 m; thun li cho vic dn nước.
- H thng ươm nuôi u trùng gm 12 b xi măng 2 m x 2 m x 1,2 m, chia
thành 2 dãy.
- Sáu b xi măng nuôi u trùng sng đáy có kích thước 6 m x 2 m x 0,8 m,
chia thành 2 dãy.
- B nuôi tu hài b m đưc đặt cùng dãy vi b ươm u trùng, nhưng tách
ri 1 m; lù đặt đáy, nghiêng v mt phía; gia lp cát và san hô có lưới ngăn.
- H thng nuôi thc ăn (to) gm: phòng phân lp và lưu gi ging to có
trang b t sy tit trùng, ni hp, bung cy, đèn cc tím, kính hin vi, t lnh,
bếp đin, ng nghim, pipét, bung đếm, hóa cht...; h thng nuôi to sinh khi
gm b xi măng (0,5 - 1 - 2 - 3 m3) che bng vt liu nh (tôn nha, lưới lan),
thùng nha 100 lít; h thng khí và cp, thoát nước, xô, chu, lưới, vt, đá bt, dây
sc khí, cân...; h thng x lý tia t ngoi Ultraqua (nếu có điu kin).
Nuôi tu hài b m: tuyn chn tu hài b m t khai thác ngoài t nhiên da
vào các ch tiêu sau: dài trên 63 mm, nng 80 - 100 g; khe mnh, không b
thương tn v và phn tht; vòi siphon mp chc tht nhanh vào trong v khi
chm nh vào cơ th, v khép li kín khi nhc lên khi mt nước, khi th xung
nước nó nhanh chóng thò chân ra đào l n mình vào đáy. Sau khi la chn, kích
thích cho đẻ ngay, nếu không có hin tượng phóng tinh và trng thì tiến hành nuôi
v phát dc trong b xi măng 4 m3 vi mt độ 15 con/m2. Cho ăn 2 ln/ngày
(sáng, chiu); thc ăn chính là to đơn bào (như Nannochloropsis oculata,
Chaetoceros muelleri, Ch. gracilis, Platymonas sp...) vi mt độ 250.000 - 300.000
tb/ml. Hàng ngày làm siphon, cp nước chy tràn 1 - 2 gi. Loi b nhng con
chết, sc khí liên tc 24/24 gi.
Kích thích sinh sn: ra sch tu hài b m bng nước bin, đựng vào các r
nha, để nơi thoáng mát, dưới ánh nng yếu, kích thích khô 30 - 40 phút; cho vào
b đẻ, cp nước bng dòng chy nh và sc khí đều. Dưới tác động thay đổi nhit
độ và dòng chy, tu hài b m b kích thích, trng và tinh trùng được phóng ra và
th tinh trong nước.
Nuôi u trùng ni: trng sau khi đẻ được lc, san thưa và chuyn vào các b
ươm (b composit 1 - 2 m3 hoc b xi măng 4 - 5 m3) vi các yếu t môi trường
thích hp như nhit độ 28 - 300C, độ mn 28 - 30%o. Mt độ ươm u trùng ni là
3 con/ml (15 triu con/b 5 m3 ), thc ăn là to đơn bào (các ngày đầu cho to
Nanno, sau đó thêm to khác); cho ăn 2 ln/ngày, vi lượng tăng dn (t 3.000
tb/ml lên 15.000 tb/ml); hàng ngày thay 1/3 th tích nước trong b; sau 2 ngày, lc
u trùng chuyn sang b mi.
Ươm nuôi u trùng sng đáy: xác định u trùng đã chuyn sang giai đon
hu Umbo để chuyn sang b đã chun b cht đáy (cát trn mnh nhuyn th sàng
qua lưới, dày 1,5 cm). Thc ăn vn là to đơn bào vi mt độ 20.000 - 30.000
tb/ml, tăng dn đến 200.000 - 300.000 tb/ml. Mt độ nuôi là 1 con/ml (5 triu u
trùng/b 5 m3). Lúc u trùng mi xung đáy, hàng ngày thay 50% nước, sau đó
thay bng phương pháp chy tràn 1 - 2 gi.
Thu hoch và vn chuyn: thu hoch khi tu hài đạt 7 - 10 mm. Vn chuyn
kín con ging bng túi nylon (18 cm x 70 cm) có bơm khí oxy vi mt độ 1.000
con/túi, nhit độ 18 - 200C.
Quy trình nuôi tu hài thương phm
Điu kin
- Vùng nuôi phi kín gió, giàu sinh vt phù du, có ngun nước trong sch,
không b ô nhim; nước lưu thông có độ sâu thp nht khi triu xung phi đạt 0,7
- 1 m, không b nh hưởng bi nước ngt khi mưa bão.
- Vùng nuôi phi có đáy bng phng, vi cát, si, mnh nhuyn th; đảm
bo độ mn 25 - 33%o, pH 7 - 8,5, độ trong 1,5 - 2 m.
Mùa v: có th nuôi quanh năm, ngoi tr nhng ngày mưa bão ln.
Con ging: khe mnh, không b bnh, không b còi, không b tn thương
phn mm và phn v, đạt 7 - 10 mm.
Trang b: ghe máy, h thng ln, r nha, lưới làm np đậy, dây cao su
buc np (săm xe máy cũ), cc g (cm xung quanh khu vc nuôi).
K thut
- Chun b dng c: r nha ming 60 cm, đáy 44 cm, cao 55 cm, được lót
lưới bên trong để gi cát. Trong 3 tháng đầu np đậy r bng lưới 0,5 cm, sau đó
dùng lưới 2 cm. Đổ cát, si, mnh nhuyn th dày 25 cm và tiến hành th ging.
Mt độ nuôi: 33 con/r.
- Chăm sóc, qun lý: đặt r trên nn đáy có độ sâu 1,5 - 3 m (đảm bo cách
mt nước 0,7 - 1 m khi thy triu thp nht), khong cách gia hai hàng r là 1 m,
gia 2 r là 0,2 m. Hàng tháng làm v sinh lng, m np lưới giũ sch bùn và hàu
bám vào và dit cua trong r. Nếu cát trong r có màu đen (bùn nhiu) thì thay cát.
- Thu hoch: khi tu hài đạt kích c thương phm (? 50 g). Để gi r không
b hư (dùng cho các v sau), nên thu hoch khi thy triu xung và thao tác nh
nhàng. Tu hài để càng ln, giá bán càng cao.