258
Chương 10
Đại cương v Công ngh DNA Tái t hp
Vic tinh chế enzyme ct gii hn đầu tiên (1970) và s dng nó để
to ra các phân t DNA tái t hp đầu tiên trong ng nghim (1972-1973)
là nn tng cho s ra đời ca k thut di truyn (genetic engineering) và
công ngh DNA tái t hp (recombinant DNA technology). Chính s phát
trin nhanh chóng ca lĩnh vc này không nhng đã đưa li khi lượng tri
thc khng l v cu trúc và cơ chế hot động ca các gene, các b gene
prokaryote và eukaryote mà còn tr thành lc lượng sn xut trc tiếp ca
xã hi: to ra hàng lot các chế phm y-sinh hc hu ích t các tế bào vi
khun, nm men; to các ging sinh vt mi... góp phn gii quyết nhng
vn đề thc tin đặt ra trong y hc và trong công tác chn to ging.
Trong chương này chúng ta s tìm hiu các đặc tính ca enzyme ct
gii hn, các nguyên lý cơ bn ca k thut DNA tái t hp và mt s ng
dng ca lĩnh vc công ngh này.
I. Các công c chính ca k thut to dòng DNA tái t hp
1. Các enzyme ct gii hn
1.1. Enzyme ct gii hn là gì?
Enzyme ct gii hn (restriction endonuclease) hay gi tt là enzyme
gii hn (restrictase) là loi enzyme có kh năng nhn biết đon trình t
nucleotide đặc hiu trên các phân t DNA và ct c hai si DNA b sung
ti các v trí đặc thù.
1.2. Vai trò ca các enzyme ct gii hn
T 1953 người ta đã phát hin thy rng, khi đưa DNA ca mt nòi vi
khun E. coli này vào tế bào thuc mt nòi khác thường thì DNA được
đưa vào, gi là DNA ngoi lai hay DNA l, mt hn hot tính di truyn và
hu như bao gi cũng b phân ct thành các đon ngn. Ch trong mt s ít
trường hp DNA l đó mi không b phân ct và do đó nó có th tái bn
trong tế bào ch. Điu đó chng t DNA l được sa đổi bng cách nào đó
dưới s kiếm soát ca tế bào ch. Các hin tượng nói trên xy ra ch yếu
khi các th thc khun (phage) xâm nhim các tế bào vi khun.
Cho đến đầu thp niên 1970 người ta mi biết rõ rng các tế bào vi
khun là nhng h thng cha c hai loi enzyme: các enzyme sa đổi và
các enzyme ct gii hn. Chúng đều có đối tượng nhn biết là các đon
trình t ca DNA vt ch và DNA ngoi lai, nhưng có vai trò khác nhau.
C th, các enzyme sa đổi (methylase) đóng vai trò bo v DNA vt ch
259
bng cách gn thêm nhóm methyl (-CH3) mt s base nht định trong
đon nhn biết (recognition sequence) hay đon đích (target sequence).
Hin tượng methyl hoá (methylation) này thường xy ra đối vi adenine
và biến đổi nó thành N-6 methyladenine. Trong khi đó, các enzyme gii
hn li đóng vai trò vô hiu hoá hot tính di truyn ca các DNA l bng
cách phân ct các v trí đặc thù chng nào nó chưa được sa đổi cho
ging vi DNA vt ch. Như vy, các enzyme gii hn đóng vai trò là
hàng rào bo v t nhiên ca các vi khun nhm chng li s xâm nhp
ca các phage l.
1.3. Tính cht chung ca các enzyme gii hn
Trước tiên, cn lưu ý rng các enzyme gii hn ch phát hin thy các
vi khun mà không có các eukaryote. Vì vy, tên gi ca các enzyme
gii hn thông dng là tên h thng, được biu th bng ba hoc bn ch
cái viết tt ca vi khun mà t đó enzyme được chiết xut. Ch cái đầu
tiên được viết hoa để ch chi (genus) và hai ch cái tiếp theo viết thường
để ch loài (species), và khi cn thiết thêm ch cái th tư để ch nòi hoc
chng (strain, type). Ngoài ra, để phân bit các enzyme cùng mt nòi
người ta dùng s La Mã kèm theo sau tên h thng (xem bng 10.1).
các đon DNA ni
các đầu dính
đầudính
đầu dính
DNA tái t hp
+ DNA ligase
Hình 10.1 Enzyme gii hn (EcoRI) ct các DNA khác nhau, nh đó có th
kiến to phân t DNA tái t hp in vitro (bng enzyme DNA ligase).
Tính cht quan trng nht ca các enzyme gii hn là tính đặc hiu v
trí, nghĩa là chúng có th nhn biết đon trình t DNA đặc thù để ct v
trí xác định. Tu theo v trí ct so vi đon nhn biết mà chia ra hai loi:
260
loi I bao gm các enzyme gii hn ct bên ngoài phm vi đon nhn biết
và loi II bao gm các enzyme ct đặc hiu bên trong đon nhn biết.
đây chúng ta ch xét các enzyme gii hn loi II vn được xem là công c
hiu năng (ging như con dao m tinh vi) cho phép thao tác trên các gene
trong k thut DNA tái t hp (hình 10.1).
Đặc trưng ni bt ca các đon đích là có kích thước ngn, 4-8 cp
base, và có tính đối xng xuôi ngược (palindrome).
Nhìn chung, các enzyme gii hn khác nhau có hai kiu ct sau đây:
ct lch và ct thng. Vi kiu ct lch tc là các v trí ct trên hai si ca
DNA si kép là so le, to ra các đon DNA có các đầu si đơn gm mt s
base b sung gi là các đầu dính (cohesive/sticky ends). Các enzyme gii
hn như thế có vai trò to ln trong vic kiến to DNA tái t hp in vitro
(hình 10.1). Đin hình đây là EcoRI và BamHI (bng 10.1). Vi kiu ct
thng, tc ct cùng v trí trên c hai si ca DNA si kép, do đó to ra các
đon DNA có các đầu bng (blunt ends); ví d, SmaI...(bng 10.1).
Các enzyme gii hn khác nhau có đon đích ging nhau, mc dù v trí
và kiu ct có th ging hoc khác nhau, gi là các enzyme gii hn tương
ng (isoschizomers); ví d, SmaI và XmaI (bng 10.1).
Bng 10.1 Các trình t nhn biết và v trí ct ca các enzyme gii hn được
chn lc (mũi tên ch v trí ct; các trình t đây được ch ra trên si 5'3')
Ngun vi sinh vt Tên enzyme Trình t nhn biết
Arthrobacter luteus AluI AGCT
Bacillus amyloliquefaciens H BamHI GGATCC
Escherichia coli RY13 EcoRI GAATTC
Haemophilus influenzae Rd HindII GTPyPuAC
Haemophilus influenzae Rd HindIII AAGCTT
Nocardia otitidis-caviarum NotI GCGGCCGC
Providencia stuartii PstI CTGCAG
Serratia marcescens Sb SmaI CCCGGG
Xanthomonas malvaccarum XmaI CCCGGG
2. Các vector thông dng trong k thut di truyn
2.1. DNA tái t hp là gì?
DNA tái t hp (recombinant DNA) là phân t DNA được to ra trong
ng nghim bng cách kết hp các DNA t các ngun (loài) khác nhau,
theo mt quy trình k thut nht định, gi là k thut tái t hp DNA.
Thông thường mt phân t DNA tái t hp bao gm mt phân t DNA
có bn cht là plasmid hoc phage nguyên vn gi là vector (th ti) và
mt đon DNA t ngun khác mang mt gene hoc yếu t điu hòa mong
261
mun được cho xen vào; nó được gi là DNA ngoi lai (foreign DNA).
2.2. Hai loi vector thông dng
Vector là phân t DNA có kích thước bé hoc va phi, đóng vai trò là
vt trung gian mang truyn đon DNA ngoi lai nghiên cu vào trong tế
bào th nhn (tế bào kh biến) bng con đường biến np (transformation)
hoc ti np (transduction).
Có hai loa vector thông dng là các plasmid hoc các phage. Các
plasmid vi khun (hình 10.2) được s dng rng rãi hơn c, bi vì chúng
có các đặc đim sau: (i) có kh năng xâm nhp vào tế bào vt ch mà vn
hot động (tái bn, biu hin gene) bình thường; (ii) có trng lượng phân
t thp nên d dàng tinh chiết; (iii) s bn sao trong mi tế bào vi khun
thường khá cao; và (iv) đặc bit là, mt s plasmid có cha các gene
kháng thuc tin li cho vic theo dõi và phát hin s có mt ca plasmid
tái t hp trong vi khun ch.
các khi đim tái bn
Hình 10.2 Các plasmid có cha khi đim tái bn (ori), các đim ct ca
mt s retrictase và các gene kháng ampicillin (AmpR), kanamycin (KanR).
Trong s các phage dùng làm vector thì phage lambda (λ) có nhiu
ưu thế nht, bi l phn gia ca b gene có cha mt s gene không
quan trng và không liên quan vi s tái bn ca nó, nên thun li cho
vic xen đon DNA mong mun vào đây. Các phage không cha các gene
kháng thuc cho nên vic theo dõi phage tái t hp được xác định da vào
các vết tan dương tính (positive plaques) trên nn vi khun.
3. Thiết lp phân t DNA tái t hp in vitro
262
3.1. Phương pháp s dng các đầu dính
Bt k đon DNA nào nếu được ct bi cùng mt loi enzyme gii
hn (ví d, EcoRI) cho các đầu dính thì có th dính líp li vi nhau và
được ni bi DNA ligase (hình 10.3). Phương pháp thành lp phân t
DNA tái t hp kiu này ln đầu tiên được đưa ra bi J.Mert và R.Davis
năm 1972 bng thc nghim trên các virus. Và sau đó, ln đầu tiên năm
1973, H.Boyer và nhóm nghiên cu ca S.Cohen đã to ra được phân t
DNA tái t hp gm vector là plasmid nh pSC101 ca E. coli và DNA
''ngoi lai'' là mt plasmid khác. Chính s kin này đã đặt nn móng và m
ra trin vng to ln cho k thut DNA tái t hp sau này.
Ni sai Ni sai
DNA s được
xen vào
DNA được ct
viEcoRI
Các đầu dính
Tái t hp DNA
+ DNA ligase
DNA
tái t hp
Hình 10.3 Hai phân t DNA khác nhau được ct bi cùng mt enzyme gii
hn thì có th ni vi nhau nh xúc tác cu DNA ligase.
3.2. Phương pháp ni trc tiếp hoc tng hp các đầu b sung
Đối vi các đon DNA được to ra bng cách x lý enzyme gii hn
ct thng như HindII chng hn, thì vic ni các đon DNA có đầu bng
được to ra có th thc hin theo hai cách sau: Ni trc tiếp bng DNA
ligase ca phage T4 hoc tng hp thêm các đầu dính vào các đầu 3' mt
s nucleotide b sung bng cách s dng các enzyme end transferase, ri
sau đó các đon DNA như thế s được ni vi nhau bi DNA ligase ca vi
khun. Cơ s ca phương pháp kết hp DNA này được thc hin ln đầu
tiên gia DNA ca virus SV40 vi DNA ca phage λ bi L.Lobban và