Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 7-18
7
ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT MÔ HÌNH TANK TRONG MÔ PHỎNG DÒNG
CHẢY DÀI HẠN PHỤC VỤ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC
Ở LƯU VỰC SÔNG ASAHI
EVALUATING THE PERFORMANCE OF THE TANK MODEL IN
LONG-TERM RUNOFF SIMULATION FOR WATER QUALITY
FORECASTING IN THE ASAHI RIVER BASIN
Ngày nhn bài:
26/11/2025
Ngày chp nhn
đăng:
15/12/2025
Keywords: Asahi
River Basin, DE,
Runoff simulation,
Tank Model.
ABSTRACT
Surface runoff governs the transport of nutrients, pollutants, and sediments,
making its accurate simulation essential for reliable water-quality modelling.
Under increasing climate-driven extreme rainfall, runoff variability intensifies,
yet limited attention has been given to assessing whether hydrological models
can provide sufficiently accurate “pre-processing” inputs for water-quality
prediction, particularly in data-scarce mountainous basins. This study calibrates
and validates the Tank Model, optimized via Differential Evolution, to simulate
daily runoff in the Asahi River Basin (Japan) for 20022021. Model
performance, assessed by NSE, R², and RMSE, demonstrates stable skill (R² =
0.620.63; NSE improving from 0.35 to 0.48; RMSE = 2.42.6 mm/day). The
optimized parameter set successfully captures key hydrological dynamics,
especially lowmedium flows and seasonal variation. Peak-flow
underestimations are linked to spatial rainfall heterogeneity and reservoir
regulation effects. Overall, results indicate that the Tank Model provides
sufficiently accurate discharge estimates to serve as a robust hydrological
foundation for subsequent water-quality simulations in data-limited basins. The
approach offers promising applicability for similar catchments in East Asia and
Vietnam.
TÓM TT
Dòng chy mặt đóng vai trò then chốt trong chu trình thủy văn, quyết định quá
trình vn chuyn cht ô nhiễm, dinh dưỡng trm tích, t đó ảnh hưởng trc
tiếp đến chất lượng nước mt. Trong bi cnh biến đổi khí hậu làm gia tăng các
trận mưa cực đoan, nhu cầu phng dòng chy dài hn mt cách ổn định
chính xác tr nên đặc bit quan trng, nhất là đối với các lưu vực có d liu hn
chế. Tuy nhiên, các đánh giá hình dòng chy t góc độ "tin x lý" cho
phng chất lượng nước vẫn còn ít được chú ý trong nghiên cu hin nay. Nghiên
cứu này được thc hin nhm phng dòng chy hàng ngày tại lưu vực sông
Asahi (Okayama, Nht Bản) giai đoạn 20022021 bng hình Tank kết hp
Trần Thị Minh Tâm1*, Hidetaka Chikamori2, Tiền Hải Lý3
1 Khoa Địa lí, trường Đại hc sư phm, Đại hc Huế
2 Okayama University, Japan
3 Trường Đại hc Bc Liêu
* tranthiminhtam@dhsphue.edu.vn
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 7-18
8
T khóa: Lưu vực
Asahi, Mô hình
Tank, Mô phng
dòng chy, Tiến hoá
vi phân.
Differential Evolution đánh giá hiệu sut nh qua các ch s NSE, R²,
RMSE. Kết qu ch ra rằng nh đạt hiu sut ổn định vi khong 0,62
0,63, NSE ci thin t 0,35 (giai đoạn hiu chỉnh) lên 0,48 (giai đoạn kim
định), cùng RMSE dao động t 2,42,6 mm/ngày. B tham s tối ưu đã tái hiện
nét s phân hoá thủy văn đặc trưng của lưu vực qua s thay đổi ca các tng
địa cht, vi kh năng mô phỏng tt dòng chy thấp và trung bình cũng như biến
động theo mùa. Tuy nhiên, sai s đáng kể xut hin mt s đỉnh lũ cao do hạn
chế v d liệu không gian tác động t hoạt động điều tiết h cha. Nghiên
cu khẳng định tiềm năng của mô hình Tank như một công c gn nhẹ, đáng tin
cy cho d báo thủy văn làm nền tng cho phng chất lượng nước trong
điều kin d liu hn chế. Kết qu m ra hướng ng dụng cho các lưu vực tương
đồng tại Đông Á và Việt Nam.
1. Gii thiu
Dòng chy mt mt thành phn quan trng ca chu trình thủy văn, giữ vai trò quyết
định đối vi vn chuyn cht ô nhiễm, dinh dưỡng, trm tích và s biến đổi chất lượng nước mt.
Trong bi cnh biến đổi khí hu toàn cầu làm gia tăng cả v tn sut lẫn cường độ ca các trn
mưa cực đoan, các lưu vc sông ngày càng chu nhiu rủi ro liên quan đến đột ngt, ô nhim
lan truyn và biến động tải lượng nitơ, phốt pho và cht hữu cơ. Điều này đặt ra nhu cu cp thiết
v các mô hình mô phng dòng chảy có độ tin cy cao nhm h tr d báo thủy văn, đánh giá tác
động khí hu và mô phng chất lượng nước.
Trong nhiu thp k, các hình thủy văn đã được phát trin t dng kinh nghim
(empirical), khái niệm (conceptual) đến phân b vật (physically based). Các hình như
SWAT, HEC-HMS hay MIKE NAM được s dng rộng rãi, tuy nhiên thường yêu cu d liu
đầu vào ln và tham s hóa phc tạp. Ngược li, mô hình Tank (Sugawara, 1967) là mt mô hình
khái nim gn nh nhưng hiệu quả, được áp dng rng rãi ti Nht Bn và nhiu quc gia châu Á
để phng dòng chy dài hạn trong điều kin d liu hn chế. Tank Model phng dòng
chy da trên h thng các thùng (tanks) phng các tng chứa nước trong lưu vực, cho phép
tái hin tt chế độ dòng chy thp, trung bình và biến động theo mùa.
Trên thế giới hình Tank được s dng rộng rãi như mt hình thủy văn dng khi
tập trung đơn giản nhưng hiệu qu. Cu trúc các b cha xếp tng cho phép mô phỏng đồng thi
dòng chy b mt, thm dòng ngm, nh đó hình trở thành công c hu ích trong qun
tài nguyên nước. Các nghiên cu quc tế nhn mnh nh mn cm đ tin cy ca hình,
như phân tích độ nhy toàn cục để ci thiện độ chính xác (Tanakamaru & Burges, 1996) hoc ti
ưu hóa tham số bng thut toán di truyền, qua đó nâng cao khả năng dự báo dòng chy khu vc
d liu hn chế (Rouhani & Farahi Moghadam, 2011). Tuy nhiên, hình vn chu hn chế
trong phng các s kin cực đoan khi thiếu d liu không gian. châu Á, hình Tank
được áp dng ph biến tại các lưu vực nh trung bình Hàn Quc, Thái Lan, Indonesia, Vit
Nam Sri Lanka nhm phng dòng chảy ngày, đánh giá tác động ca khí hu gió mùa, d
báo tối ưu hóa quản c (Takada et al., 2008). Ti Việt Nam, Setiawan et al. (2003) đ
xut quy trình hiu chnh tham s nhằm nâng cao đ chính c phỏng cho lưu vực nông
nghip, trong khi Ấn Độ hình được ng dụng để đánh giá vai trò điều tiết ca h cha
trong kiểm soát đô thị (Nithila Devi et al., 2020). Ngoài ra, Nht Bản, nơi hình Tank đưc
Sugawara phát trin t thp niên 19501960, hình tr thành tiêu chun trong phng dòng
chảy đô thị nông thôn tại các lưu vực nh chu ảnh hưởng ca bão, tuyết tan đô thị
(Tanakamaru, 2009), đồng thời được m rộng cho đánh giá chất lượng nước vùng m (Amiri et
al., 2010). Tuy nhiên, vn còn hn chế trong việc đánh giá hình t góc độ tin x cho
phng chất lượng nước trong tích hp các thut toán tối ưu hiện đại như Differential
Evolution (DE) dưới bi cnh biến đổi khí hu.
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 7-18
9
Tại các lưu vc sông va nh điển hình u vực sông Asahi (Okayama, Nht Bn)
vi cấu trúc địa cht phc tp, khí hu phân mùa s phân b ca các h cha thượng ngun
làm cho vic phng dòng chảy đòi hỏi một phương pháp tối ưu hóa hiệu qu hơn. Xuất phát
t thc tiễn đó, nghiên cứu này được thc hin nhm mô phng dòng chy hàng ngày tại lưu vực
sông Asahi cho giai đoạn 20022021 bng hình Tank kết hp vi thut toán Differential
Evolution (DE). Mc tiêu ca nghiên cứu đánh giá hiệu sut hình thông qua các ch s
NSE, R² và RMSE; đồng thi phân tích kh năng mô phỏng dòng chy theo mùa, dòng chy thp
trung bình các trận cực tr. Kết qu nghiên cứu được k vng cung cp nn tng quan
trng cho các mô hình chất lượng nước và hướng đến ng dng trong d báo thủy văn tại các lưu
vực tương đồng Đông Á và Việt Nam.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Khái quát khu vc nghiên cu
Lưu vực sông Asahi nm trung tâm tnh Okayama, vùng Chugoku, tây nam Nht Bn,
vi din tích khong 1.810 km². Sông chiu dài chính khong 142 km, bt ngun t dãy núi
Chugoku với đỉnh cao nht núi Asanabewashi (1.081 m) vùng phía bắc, đổ ra bin Seto
ti khu vực đồng bng h lưu gần thành ph Okayama. Đây một lưu vực sông điển hình va
ln ca Nht Bn, với địa hình đa dạng: vùng thượng lưu núi cao lưu vc với đa cht
ch yếu đá rhyolite granite t k Phn trắng; vùng trung lưu bao gm trm ch mềm như
đá bùn Palaeozoic, tuff diorite; trong khi vùng hạ lưu đồng bằng phù sa đất khai hoang,
với độ dc gim dn và lp ph đất mng.
Hình 1. Địa bàn nghiên cứu lưu vực song Asahi
(Ngun: Tran Thi Minh Tam, 2024)
V khí hậu, lưu vực thuc vùng khí hậu ôn đới m (phân loi Köppen Cfa), chu nh
hưởng của gió mùa Đông Á bão nhiệt đới. Mùa mưa chính tp trung vào mùa (tháng 69),
với lượng mưa ln do hoạt đng gió mùa bão, chiếm hơn 60% lượng mưa hàng năm. Lượng
mưa trung bình giảm dn t khong 2.000 mm đầu nguồn đến 1.200 mm h lưu, vi trung
bình toàn lưu vực khong 1.400–1.500 mm/năm.
Thm ph thc vt ch đạo rng t nhiên rng trng chiếm hơn 65% diện ch lưu
vc (khong 1.182 km²), phn còn li bao gồm đất nông nghiệp như ruộng lúa (160 km²), đất
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 7-18
10
canh tác khác (60 km²), khu dân cư (25 km²) các loại đất khác. Đất ch yếu đất núi la
Andosol vùng cao, đt nâu rng trung lưu đất phù sa h lưu, khả năng giữ nước tt
nhưng dễ xói mòn b mt trong các trận mưa lớn. Đáng chú ý, sử dụng đất trong 30 năm qua
(1976–2006) thay đổi không đáng k giúp hn chế nhiễu đng khi hiu chnh hình thu văn
da trên chui thi gian dài.
Nh đặc điểm địa hình dc, thm ph rng dày, chế độ mưa tập trung, cùng s phân hóa
dòng chy mtngầm theo mùa, lưu vực sông Asahi t lâu đã đưc s dụng làm điển hình trong
các nghiên cu thủy văn tác đng ca biến đổi khí hu Nht Bn (Shimizu et al., 2011;
Tanaka et al., 2021). Đặc bit, trong hai thp k gần đây lưu vực ghi nhn xu thế giảm lượng
mưa, tăng nhiệt độ gia tăng các sự kin cực đoan như trận lũ năm 2018 đặt ra nhu cu cp
thiết trong vic mô phng dòng chảy đáng tin cậy để phc v cnh báo và quản lý lưu vực.
2.2 Cơ sở d liu
sở d liu s dng trong nghiên cứu được tng hp t các ngun chính thng
độ tin cậy cao, đảm bảo đáp ng yêu cu phỏng đánh giá dòng chảy dài hn. D liu khí
ng bao gm nhiệt độ không khí, lượng mưa độ ẩm theo ngày được thu thp t quan
Khí tượng Nht Bn (Japan Meteorological Agency JMA), cung cp chui quan trc liên tc
với đ chính xác cao, phù hợp cho phân tích các đặc trưng khí hậu làm đầu vào cho hình
thủy văn. Lượng bốc thoát hơi được tính toán bằng phương pháp Penman–Monteith và được tích
hp trong mô hình Tank/LST nhm mô phng quá trình cân bằng nước mặt và nước trong đất.
Bên cạnh đó, dữ liu dòng chy hằng ngày đưc thu thp ti trm Kitakata do Hip hi
Sông ngòi Nht Bn qun lý. Trm này v trí đại din cho cửa ra lưu vc phản ánh đầy đủ
din biến dòng chy theo không gian thi gian, t các s kin dòng chảy nhanh trong mùa mưa
đến dòng chảy sở trong mùa khô. Tp d liệu này cho phép đánh giá toàn din hiệu năng
hình trong chui thời gian 20 năm, tạo nn tảng để xác định mức độ tin cy ca phng dòng
chy phc v d báo chất lượng nước.
2.3 Phương pháp thu thập, phân tích s liu
Các b s liệu được chn lc theo nguyên tắc đồng nht thời gian (cùng giai đoạn 2002
2021), đảm bo tính liên tục và độ tin cy.
X kim tra d liệu: Trước khi phân tích, d liệu khí tượng thy văn được kim
tra tính đồng nht bng kiểm định Pettitt Buishand range test đ phát hin s gián đoạn hoc
thay đổi đột ngt. Các giá tr ngoại lai được xác định bằng phương pháp boxplot loi b khi
vượt quá 3 lần độ lch chun.
Phân tích xu thế: Để đánh giá biến động dài hn ca nhiệt độ, lượng mưa lưu lượng,
nghiên cu s dng kiểm định phi tham s MannKendall kết hp với Sen’s slope estimator
nhằm xác định xu thế tăng/giảm và tốc độ thay đổi trung bình theo thi gian.
2.4 Cu trúc và các phn hp thành ca mô hình Tank
2.4.1 Cu trúc ca mô hình
hình Tank thường bao gm ba hoc bn b chứa được sp xếp theo chiu dọc, như
được minh họa trong các đồ t (Hình 2). Mi b chứa đại din cho mt lớp lưu trữ nước
vi chiều sâu h. Thông thưng, mi b mt hoc hai l thoát bên hông mt l thoát đáy đ
nước chy ra, ngoi tr b đáy không có lỗ thoát đáy.
Đầu vào của hình lượng mưa, được đưa vào bể trên cùng. Đầu ra bao gồm lượng
chy t các l thoát bên hông ca các b lượng bốc hơi từ b trên cùng. Tổng lượng chy t
các l thoát bên hông đại diện cho lượng dòng chy tng th của lưu vực mc tiêu.
Cu trúc ca mô hình Tank phn ánh các lớp địa cht t nhiên, trong đó các bể chứa được
coi các tng chứa nước. Nước trong b đại diện cho lượng nước lưu trữ trong tng cha, vi
ng chy t l bên hông tương ng vi dòng chy t tng chứa lượng chy t l đáy
ng thm xung tầng dưới. Phần lưu trữ b trên cùng được x như hàm lượng nước b
Tp chí Khoa học Trường Đại hc Bc Liêu, S 10 (12/2025): 7-18
11
mt hoc gn b mặt đất, do đó lượng chy t l bên hông l đáy của b này được xem
dòng chy b mặt và lượng thấm tương ứng.
Lượng chảy từ mỗi lỗ của bể chứa tuân theo mối quan hệ tuyến tính với chiều sâu nước,
được biểu diễn bởi các phương trình sau:
q = a(h−z)
Trong đó q lượng chảy từ lỗ bên hông hoặc lượng thấm, a là hệ số dòng chảy, h chiều
sâu nước, và z là chiều cao lỗ so với đáy bể.
p = b.h
Trong đó p là lượng chảy từ lỗ đáy, b là hệ số thấm và h là độ sâu của nước.
Lưu lượng q tỷ lệ thuận với độ sâu nước nằm trên lỗ xả bên của bể, lưu lượng p tỷ lệ
thuận với độ sâu nước trong bể.
Hình 2. Cấu trúc của mô hình Tank
(Ngun: Tran Thi Minh Tam, 2024)
2.4.2. Các thành phần của mô hình Tank
Lượng mưa đầu vào chính cho hệ thống lưu vực, thể dưới dạng a, bão, sương
hoặc các hình thức nước rơi từ khí quyển khác. Các thiết bị đo mưa mặt đất thường được sử dụng
để thu thập dữ liệu, với phạm vi bao phủ khu vực đóng vai trò quan trọng do sự biến đổi cục bộ
của lượng mưa, đặc biệt ở các lưu vực lớn.
Nhu cầu bốc hơi của lưu vực được hiểu lượng nước bốc hơi trong điều kiện không bị
hạn chế bởi độ ẩm sẵn của đất, phản ánh khả năng bốc hơi tối đa tương ứng với đặc điểm
thảm thực vật địa phương. Đối với bề mặt nước mở, quá trình bốc hơi chủ yếu phụ thuộc vào hai
nhóm yếu tố: (i) năng lượng cung cấp cho quá trình nhiệt hóa hơi, gắn với bức xạ mặt trời; và (ii)
khả năng vận chuyển hơi nước ra khỏi bề mặt, chịu chi phối bởi các điều kiện khí động học như
gió và độ ẩm không khí.
Trên bề mặt đất, bốc hơi bao gồm bốc hơi trực tiếp từ đất thực vật, ng với quá trình
thoát hơi qua lá, vốn phụ thuộc vào lượng ẩm thể cung cấp từ tầng đất phía dưới. Chính sự
phụ thuộc vào độ ẩm sẵn này tạo nên sự khác biệt giữa bốc hơi tiềm năng bốc hơi thực tế.
Đồng thời, bốc hơi tại lưu vực còn bị ảnh hưởng đáng kể bởi hiện trạng sử dụng đất, mật độ và
loại hình lớp phủ thực vật, cũng như các điều kiện khí tượng tại chỗ.
Trong nghiên cứu này, bốc hơi tiềm năng (E) được tính toán theo phương pháp Penman
(1948) sử dụng các dữ liệu khí tượng bản gồm: nhiệt độ không khí trung bình, số giờ nắng,
tốc độ gió độ ẩm tương đối, nhằm tả đồng thời cả thành phần bức xạ thành phần khí
động học của quá trình bốc hơi.
E= (
∆+𝛾)𝐸𝑠𝑢𝑛+( 𝛾
∆+𝛾)𝐸𝑤𝑖𝑛𝑑
Trong đó: