TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN ____________________________________________________________________
HÀ VĂN NGUYÊN
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AN TOÀN MÁY THI CÔNG CỌC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỌC VÀ XÂY DỰNG FECON
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ NGÀNH QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP MÃ SỐ: 8340417
GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS TÔ XUÂN QUỲNH
HÀ NỘI - NĂM 2025
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề án thạc sĩ “Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý an
toàn máy thi công cọc của Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON” là công
trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Tô
Xuân Quỳnh. Đề án chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Các số liệu, nội dung đƣợc trình bày trong đề án là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của đề án thạc sĩ này./.
Tác giả đề án
Hà Văn Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Với sự hƣớng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy cô và bạn bè trong suốt thời
gian học tập, đến nay tôi đã hoàn thành Đề án tốt nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành tới TS. Tô Xuân Quỳnh - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn tôi thực hiện và
hoàn chỉnh Đề án này. Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô
khoa An toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp, Phòng quản lý đào tạo Trƣờng
Đại học Công đoàn, đã hƣớng dẫn, truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và định
hƣớng giúp tôi để nghiên cứu Đề án này. Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Ban/phòng
và các cán bộ nhân viên Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON đã giúp đỡ
tôi hoàn thành Đề án nghiên cứu này. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ tôi hoàn
thành chƣơng trình học cũng nhƣ hoàn thành đƣợc đề án này. Mặc dù, tôi đã cố
gắng nhiều song Đề án khó tránh khỏi những thiết sót, rất mong nhận đƣợc sự
góp ý, chỉ bảo của Thầy, Cô và góp ý của bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn !
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT .................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH, ...................................................... vi
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết xây dựng đề án .............................................................................. 1
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án ....................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề án .................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề án .................................................................. 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề án .............................................................................. 3
6. Kết cấu của đề án .............................................................................................. 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
AN TOÀN MÁY THI CÔNG CỌC ............................................................. 4
1.1. Một số khái niệm có liên quan .................................................................... 4
1.2. Những yêu cầu về quản lý an toàn máy thi công cọc ................................ 6
1.2.1. Quy định của pháp luật ............................................................................... 6
1.2.2. Yêu cầu của Khách hàng ............................................................................ 8
1.2.3. Yêu cầu của khoa học ................................................................................. 9
1.3. Quản lý an toàn sử dụng máy thi công cọc ................................................ 9
1.3.1. Sản xuất, lƣu hành và sử dụng máy thi công cọc........................................ 9
1.3.2. Quản lý an toàn thi công cọc .................................................................... 10
Tiểu kết Chƣơng 1 ............................................................................................ 14
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN MÁY THI CÔNG
CỌC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỌC VÀ XÂY DỰNG FECON ......... 15
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON ......................... 15
2.1.1. Sự hình thành và phát triển ....................................................................... 15
2.1.2. Chính sách quản lý an toàn - chất lƣợng - môi trƣờng ............................. 16
2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm quản lý về ATVSLĐ. .. 19
2.1.4. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty. ......................................... 31
2.1.5. Những dự án Công ty đã thực hiện ........................................................... 33
iv 2.1.6. Danh mục máy thi công cọc ..................................................................... 37
2.2. Thực trạng quản lý an toàn máy thi công cọc tai Công ty .................... 42
2.2.1. Phân công trách nhiệm quản lý máy, thiết bị tại Công ty. ........................ 42
2.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý máy thiết bị tại Công ty.................................. 43
2.2.3. Phân loại máy thi công cọc. ...................................................................... 44
2.2.4. Lựa chọn máy thi công cọc. ...................................................................... 48
2.2.5. Quy định an toàn có liên quan đến máy thi công cọc. .............................. 50
2.2.6. Quy định quản lý an toàn máy thi công cọc tại Công ty. .......................... 52
2.2.7. Sử dụng máy thi công cọc tại Công ty. ..................................................... 53
2.3. Nhận xét quản lý an toàn sử dụng máy thi công cọc tại Công ty ............ 55
2.3.1. Ƣu điểm. ................................................................................................... 55
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân. .......................................................................... 56
Tiểu kết Chƣơng 2 ............................................................................................ 57
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AN TOÀN
MÁY THI CÔNG CỌC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỌC VÀ XÂY
DỰNG FECON ........................................................................................... 58
3.1. Biện pháp kỹ thuật - công nghệ. ............................................................... 58
3.2. Biện pháp về quản lý. ................................................................................ 59
3.3. Biện pháp về con ngƣời và hành vi. ......................................................... 59
3.4. Biện pháp tổ chức hiện trƣờng ................................................................. 60
3.5. Biện pháp kiểm soát tài liệu và báo cáo ...................................................... 60
3.6. Biện pháp kiểm soát nhà cung cấp và thiết bị ......................................... 63
Tiểu kết Chƣơng 3 ............................................................................................ 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................. 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 69
v BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
1 AN An ninh
2 ATVSLĐ An toàn, vệ sinh lao động
3 ATVSV An toàn, vệ sinh viên
BĐHDA Ban điều hành dự án 4
5 BNN Bệnh nghề nghiệp
6 BM Biểu mẫu
7 BPKTAT Biện pháp kỹ thuật an toàn
8 BPTC Biện pháp thi công
9 BPLD Biện pháp lắp dựng máy
10 CHT Chỉ huy trƣởng
11 ĐTC Đội thi công
Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON 12 FPL
13 GĐDA Giám đốc dự án
14 GSAT Giám sát an toàn lao động
15 KHAT Kế hoạch tổng hợp về an toàn
16 KSHT Kỹ sƣ hiện trƣờng
17 NTP Nhà thầu phụ
PATLĐ Phòng an toàn lao động 18
PQLDA Phòng quản lý dự án 19
PQLTB Phòng quản lý thiết bị 20
PHCNS Phòng hành chính nhân sự 21
PKTCL Phòng kỹ thuật chất lƣợng 22
PTCKT Phòng tài chính kế toán 23
PKTĐT Phòng kinh tế đấu thầu 24
PTBVCN Phƣơng tiện bảo vệ cá nhân 25
SCKT Sự cố kỹ thuật 26
27 TNLĐ Tai nạn lao động
28 TNC Tổ nhân công
29 TBYCNN Thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, lao động
30 YTCH Yếu tố có hại
31 YTNH Yếu tố nguy hiểm
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng biểu
Bảng 2.1. Ngành nghề đăng ký kinh doanh ........................................................ 31
Bảng 2.2. Danh sách các dự án Công ty tham gia thi công từ năm 2022-2024 .. 33
Bảng 2.3. Danh sách máy thi công của Công ty đến hiện tại ............................. 37
Bảng 2.4. Bảng so sánh lựa chọn máy khoan cọc nhồi tối ƣu ............................ 49
Hình ảnh
Hình 2.1 . Chính sách chất lƣợng, an toàn - sức khỏe - môi trƣờng ................... 18
Hình 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty ............................................................ 19
Hình 2.3. Máy thi công cọc bằng phƣơng pháp đóng búa thủy lực .................... 45
Hình 2.4. Thi công cọc bằng phƣơng pháp đóng búa diesel dạng treo .............. 45
Hình 2.5. Thi công cọc bằng phƣơng pháp búa đóng diesel dạng giàn dẫn hƣớng .... 46
Hình 2.6.Máy thi cộng cọc bằng phƣơng pháp ép (robot) .................................. 47
Hình 2.7. Máy thi công cọc bằng phƣơng pháp khoan ....................................... 47
Hình 2.8. Màn hình chính phần mềm quản lý thiết bị đang áp dụng ................. 54
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng đề án
Theo báo cáo từ Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội về tình hình tai nạn lao động 6 tháng đầu năm 20241 trên toàn quốc đã xảy ra 2.755 vụ TNLĐ
giảm 176 vụ tƣơng ứng giảm 6,005% so với năm 2023, làm 2.834 ngƣời bị nạn
giảm 155 ngƣời, tƣơng đƣơng giảm với 5,19% so với năm 2023. Những lĩnh vực
sản xuất kinh doanh xảy ra nhiều TNLĐ chết ngƣời đó là: Lĩnh vực khai thác
khoảng sản chiếm 14.13% tổng số vụ tai nạn và 13,07% tổng số ngƣời chết; lĩnh
vực xây dựng xếp ngay sau chiếm 12,11% tổng số vụ tai nạn và 13,15% tổng số
ngƣời chết. Phân tích số liệu chúng ta thấy rằng lĩnh vực xây dựng chiếm ít về số
vụ tai nạn nhƣng tổng số ngƣời chết lại cao hơn so với lĩnh vực khai thác khoáng
sản. Điều đó chứng tỏ rằng an toàn lao động trong lĩnh vực xây dựng đang có chiều
hƣớng diễn ra phức tạp hơn, yêu cầu chuyên sâu hơn, hậu quả xảy ra nặng nề hơn,
ảnh hƣởng tới tính mạng của nhiều ngƣời so với các lĩnh vực khác.
Thi công cọc và nền móng công trình thuộc hoạt động xây dựng đặc thù
trong các dự án. Hoạt động này thƣờng sử dụng nhiều máy, thiết bị thi công
chuyên biệt. Cụ thể, máy thi công có kích thƣớc cồng kềnh, khối lƣợng lớn, yêu
cầu điều kiện để vận hành nhƣ không gian đủ rộng, nền phải bằng phẳng, vững
chắc. Thi công cọc thƣờng diễn gia trong giai đoạn đầu tiên của một dự án
thƣờng còn nhiều thiếu xót, hạn chế, chƣa hình thành phƣơng pháp quản lý,
giám sát, phối hợp giữa các bên liên quan. Mặt bằng làm việc chƣa ổn định,
chắp vá, vừa thi công cọc vừa thực hiện hạng mục san nền. Với hiện trạng nhƣ
đã nêu ở trên, thi công cọc có nguy cơ cao dẫn tới tai nạn, sự cố cho ngƣời và
thiết bị.
Nhằm góp phần đảm bảo an toàn cao hơn nữa cho ngƣời và thiết bị trong
thi công cọc, học viên nhận thấy đề tài nghiên cứu : “Biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý an toàn máy thi công cọc của Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng
FECON” là cần thiết khách quan. Bởi lý do, hoạt động thi công cọc chủ yếu sử
dụng máy, thiết bị chiếm tỷ trọng nhiều hơn nên đảm bảo quản lý an toàn máy
1 Thông báo số 4223/TB-BLĐTBXH ngày 11 tháng 9 năm 2024
2 thi công cọc sẽ góp phần giảm thiểu các thiệt hại về ngƣời và tài sản trong các
sự cố, tai nạn trong thi công
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xem xét thực trạng quản lý an toàn máy thi công cọc của Công ty Cổ
phần Cọc và Xây dựng FECON.
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý an toàn máy thi
công cọc của Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON nhằm góp phần đảm
bảo an toàn tính mạng cũng nhƣ tài sản của tổ chức.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu, thu thập và trình bày cơ sở lý luận liên quan gần nhất với đề tài
nghiên cứu.
Xác định thực trạng quản lý an toàn máy thi công của Công ty Cổ phần
Cọc và Xây dựng FECON.
Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý an toàn máy thi
công cọc của Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý an toàn trong sử dụng máy thi công cọc của Công ty Cổ phần Cọc
và Xây dựng FECON.
Hệ thống quản lý ATVSLĐ trong thi công các loại cọc hiện có tại thời điểm.
Biện pháp tổ chức thi công các loại cọc điển hình tại thời điểm nhƣ: Thi
công cọc khoan nhồi, thi công cọc bê tông dự ứng lực PHC bằng phƣơng pháp
đóng búa thủy lực, búa đóng diesel, ép thủy lực, khoan thả, khoan khuấy, khoan
cọc nhồi tuần hoàn, phản tuần hoàn, búa hơi đập đá DTH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Đề tài đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ phần Cọc và Xây
dựng FECON chuyên thi công nền móng và công trình ngầm.
Về thời gian: Từ năm 2022 đến hiện tại.
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề án
4.1. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập các tài liệu, số liệu về quản lý thiết bị, quản lý an toàn lao động
máy thi công cọc của Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON.
4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
Phân tích hiện trạng quản lý thiết bị, quản lý an toàn sử dụng máy thi
công cọc Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON.
4.3. Phương pháp thống kê, so sánh
Thống kê thời gian sử dụng, thời gian tạm dừng máy do nguyên nhân
hỏng và so sánh mức độ sử dụng cũng nhƣ giá trị khấu hao kế hoạch để xác định
mức độ hiệu quả trong quản lý, sử dụng máy thi công cọc của Công ty Cổ phần
Cọc và Xây dựng FECON.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề án
Nêu đƣợc bức tranh về hiện trạng quản lý thiết bị, quản lý an toàn sử dụng
máy thi công cọc. Từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả về giá
trị kinh tế cũng nhƣ giá trị đảm bảo an toàn, đúng quy định Pháp luật đối với
quản lý, sử dụng máy thi công cọc.
6. Kết cấu của đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của
đề án này gồm ba chƣơng nhƣ sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả quản lý an toàn máy thi
công cọc.
Chương 2. Thực trạng quản lý an toàn máy thi công cọc của công ty Cổ
phần Cọc và Xây dựng FECON.
Chương 3. Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn máy thi công cọc
tại Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON.
4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ AN TOÀN MÁY THI CÔNG CỌC
- An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố
1.1. Một số khái niệm có liên quan
- Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại
nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thƣơng tật, tử vong đối với con ngƣời trong quá trình lao động2.
- Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thƣơng hoặc gây tử
gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con ngƣời trong quá trình lao động.
- Yếu tố có hại là yếu tố gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe con ngƣời
vong cho con ngƣời trong quá trình lao động.
- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của
trong quá trình lao động.
- Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thƣơng cho bất kỳ bộ phận, chức
nghề nghiệp tác động đối với ngƣời lao động.
năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho ngƣời lao động, xảy ra trong quá trình
- Quan trắc môi trƣờng lao động là hoạt động thu thập, phân tích, đánh
lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
giá số liệu đo lƣờng các yếu tố trong môi trƣờng lao động tại nơi làm việc để có
- Sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ là hƣ hỏng của máy, thiết bị, vật tƣ,
biện pháp giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng, chống BNN.
chất vƣợt quá giới hạn an toàn kỹ thuật cho phép, xảy ra trong quá trình lao
động và gây thiệt hại và hoặc có nguy cơ gây thiệt hại cho con ngƣời, tài sản và
- ATVSLĐ là hệ thống những giải pháp tổ chức, quản lý, kinh tế, xã hội,
môi trƣờng
khoa học kỹ thuật mà tổ chức sử dụng lao động và bản thân NLĐ phải thực hiện
nhằm ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, ngăn ngừa việc
gây thƣơng tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho ngƣời lao động đi đôi với
2 Trích Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13
5 các giải pháp đối phó với những ảnh hƣởng từ quá trình lao động có thể làm cho
- Máy là một hệ thống hoàn chỉnh gồm các chi tiết và bộ phận thành
ngƣời lao động suy giảm sức khỏe.
- Thiết bị là các phƣơng tiện, dụng cụ, máy hoặc hệ thống đƣợc chế tạo
phần, dùng để biến đổi năng lƣợng, vật liệu hoặc thông tin.
nhằm phục vụ một chức năng, công việc hay mục đích nhất định trong sản xuất,
- Công cụ là những vật thể, phƣơng tiện do con ngƣời tạo ra, dùng để hỗ
nghiên cứu, sinh hoạt, hoặc các lĩnh vực khác.
- Dụng cụ là những đồ dùng, phƣơng tiện nhỏ, phục vụ cho một công việc
trợ lao động hoặc thực hiện một hành động cụ thể.
- Quản lý an toàn lao động là một nội dung của quản lý Nhà nƣớc nhằm
nhất định trong sinh hoạt hoặc sản xuất.
đảm bảo yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất đó là ngƣời lao động. Tại
doanh nghiệp để đảm bảo sức khỏe và an toàn cho ngƣời lao động, đồng thời
phòng tránh những rủi ro không mong muốn việc quản lý an toàn lao động là
một phần quan trọng trong hệ thống quản lý của Công ty. Các yếu tố chính trong
+ Xây dựng hệ thống quản lý an toàn là quá trình thiết kế, thiết lập và vận
quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty gồm các hoạt động sau:
hành một tập hợp các chính sách, quy trình, nguồn lực và công cụ nhằm đảm
bảo an toàn cho ngƣời lao động, tài sản, môi trƣờng trong suốt quá trình hoạt
+ Các yếu tố chính trong quản lý ATVSLĐ của Công ty gồm các hoạt
động của một tổ chức và hoặc một dự án cụ thể.
động sau: Xây dựng nội quy, quy định nội bộ, tổ chức bộ máy quản lý về
ATVSLĐ, lập kế hoạch, xác định mối nguy, đánh giá rủi ro, trang bị PTBVCN,
các biện pháp kỹ thuật chi tiết, huấn luyện, diễn tập, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi
- Máy thi công cọc:
+ Máy thi công cọc là tập hợp các loại máy và thiết bị đƣợc sử dụng để
phạm.
tạo, hạ hoặc gia cố cọc xuống nền đất, bao gồm cả thiết bị chính và phụ trợ, giúp
đảm bảo chất lƣợng, tiến độ và an toàn trong quá trình thi công móng cọc.
+ Phân loại máy thi công cọc phổ biến bao gồm: Máy ép cọc, máy đóng
6
+ Phân loại cọc phổ biến tại Việt Nam hiện nay bao gồm: Cọc bê tông cốt
cọc, máy khoan cọc nhồi, máy khoan phụ trợ, máy rung hạ cọc.
thép đúc sẵn; Cọc khoan nhồi; Cọc nhồi dạng nhỏ; Cọc cát, cọc đất - vôi - xi
- Nâng cao hiệu quả là làm cho công việc, hoạt động, quá trình đạt kết
măng; Cọc thép; Cọc gỗ / tre; Cọc vít; Cọc composite hoặc cọc FRP.
quả tốt hơn với ít nguồn lực hơn hoặc kết quả cao hơn cùng nguồn lực so với
- Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn:
+ Nâng cao hiệu quả quản lý an toàn là quá trình cải thiện cách tổ chức,
trƣớc đây và hoặc hiện trạng.
triển khai và giám sát các hoạt động quản lý an toàn nhằm: Giảm thiểu rủi ro tai
nạn, sự cố; Đáp ứng đầy đủ quy định pháp luật; Tăng mức độ chủ động và văn
+ Biểu hiện của nâng cao hiệu quả bao gồm: Giảm tần suất tai nạn, sự cố;
hóa an toàn trong tổ chức; Tối ƣu nguồn lực vẫn đạt hoặc vƣợt mục tiêu an toàn.
Phản ứng nhanh với rủi ro nhờ quy trình rõ ràng, đào tạo đầy đủ; Giám sát, báo
cáo chính xác dữ liệu đƣợc cập nhật kịp thời để ra quyết định; Văn hóa an toàn
+ Phƣơng pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn chủ yếu: Xây dựng và
đƣợc nâng cao; Chi phí tổn thất giảm.
áp dụng hệ thống quản lý an toàn chuẩn mực nhƣ ISO 45001:2018; Nhân diện
và đánh giá rủi ro định kỳ để điều chỉnh biện pháp kiểm soát; Huấn luyện để
nâng cao năng lực chủ động của ngƣời lao động; Ứng dụng công nghệ phần
mềm quản lý an toàn, camera giám sát; Kiểm tra, đánh giá và cải tiến liên tục
theo chu trình kế hoạch - thực hiện - kiểm tra - hành động cải tiến, các cơ cấu
liên động, khóa tự động ngắt hành trình.
1.2. Những yêu cầu về quản lý an toàn máy thi công cọc
- Luật số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội Luật an
1.2.1. Quy định của pháp luật
- Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
toàn, vệ sinh lao động.
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
7
quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động
kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và
- Thông tƣ 09/2018/TT-BXD ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ xây
quan trắc môi trƣờng lao động.
dựng ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép
- Thông tƣ 16/2021/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ xây
cọc, đóng cọc sử dụng trong thi công xây dựng.
dựng ban hành QCVN 18:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn
- Thông tƣ 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Bộ
trong thi công xây dựng.
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành danh mục các loại máy, thiết bị, vật
- Thông tƣ 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Bộ
tƣ, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn an toàn lao động.
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện
- Thông tƣ 26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2018 của Bộ
công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội quy định về quản lý chất lƣợng sản phẩm,
hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý Nhà nƣớc của
- Thông tƣ 13/2024/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ
Bộ Lao động - Thƣơng binh và Xã hội.
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ
26/2018/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trƣởng Bộ Lao
động - Thƣơng binh và Xã hội quy định về quản lý chất lƣợng sản phẩm, hàng
hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Lao động -
- Thông tƣ 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Bộ
Thƣơng binh và Xã hội.
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội ban hành danh mục công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
- Thông tƣ 13/2020/TT-BLĐTBXH ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Bộ
8
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội hƣớng dẫn việc thu thập, lƣu trữ, tổng hợp,
cung cấp, công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây
- Thông tƣ 22/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ Giao
mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.
- Thông tƣ 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Giao
thông vận tải quy định về đăng ký xe máy chuyên dùng.
thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trƣờng đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình
- Thông tƣ 82/2024/TT-BCA ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công
tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
an quy định về chứng nhận chất lƣợng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trƣờng của
xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, phụ tùng xe cơ giới trong nhập khẩu, sản xuất, lắp
ráp, cải tạo và kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công an.
- Trong thi công xây dựng các công trình ngoài đáp ứng các yêu cầu quy
1.2.2. Yêu cầu của Khách hàng
định của luật pháp của đất nƣớc sở tại thì đôi khi mỗi khách hàng khác nhau lại
có những yêu cầu tiêu chuẩn cơ sở riêng về ATVSLĐ của tổ chức hoặc đáp ứng
- FPL thực hiện một số hợp đồng với các đối tác nƣớc ngoài nhƣ Doosan,
các yêu cầu riêng của Nƣớc chủ quản quản lý Công ty khách hàng.
Samsung, Obayashi, Shimiz, Toa, Hyundai, Deawoo, …vv cũng nhận đƣợc
những yêu cầu đối với máy thi công cọc nhƣ thời hạn sử dụng dƣới 15 năm tính
từ ngày đƣa vào sử dụng. Nếu quá thời gian 15 năm, máy thi công cọc bắt buộc
phải có đơn vị độc lập Quốc tế (third party) kiểm định ngoài kết quả kiểm định
- Máy thi công cọc không đƣợc ẩm ƣớt dầu, mỡ bên ngoài động cơ,
trong nƣớc mới đƣợc phép đƣa đến công trƣờng để sử dụng.
khoang động cơ hoặc bất kỳ chi tiết dẫn dầu, mỡ khác.
- Máy thi công cọc không đƣợc chế tạo thêm các chi tiết, phải giữ nguyên
9
gốc của Nhà sản xuất, chế tạo và hoặc máy thi công cọc phải gia cố thêm các
tấm bảo vệ phát sinh một số nguy cơ mới ảnh hƣởng nhƣ rơi đất từ trên cao vào
- Máy đƣợc lắp đặt thêm các cơ cấu và hoặc sàn đạo để đặt thêm máy
phạm vi kính cabin phải gia cố lƣới bảo vệ kính cabin.
- Máy thi công cọc có các chi tiết bị méo móp, cong vênh, han rỉ đều bị
phát điện, máy nén khí phục vụ công nghệ thi công cọc.
loại trƣớc khi huy động đến dự án.
- Tổ chức sắp xếp mặt bằng các vị trí thi công tại một thời điểm đảm bảo
1.2.3. Yêu cầu của khoa học
khoảng cách giữa các máy thi công cọc không va quệt với nhau. Đƣờng di chuyển
- Mặt nền dùng để đỗ, đậu máy phải ổn định chắc chắn, bằng phẳng, có
không bị ảnh hƣởng do các thành phẩm cọc đã thi công của thời gian trƣớc.
- Tính toán tải trọng, mômen, dao động, rung động khi máy thi công cọc
hiện tƣợng lún phải gia cố bằng các tấm thép lót bản rộng.
- Tính toán sức bền của cáp, móc, puli theo tiêu chuẩn an toàn và hệ số
hoạt động.
- Xác định thời gian, thời điểm, khoảng cách giữa các lần bảo trì, bảo
làm việc an toàn lớn hơn 5-7 lần tải trọng kéo đứt của vật liệu (sức bền vật liệu).
dƣỡng máy thi công cọc hợp lý với cƣờng độ sử dụng.
1.3. Quản lý an toàn sử dụng máy thi công cọc
- Máy thi công cọc thuộc nhóm máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
1.3.1. Sản xuất, lưu hành và sử dụng máy thi công cọc
toàn lao động, theo quy định tại khoản 1 điều 31 của Luật an toàn, vệ sinh lao
động. Yêu cầu phải đƣợc kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu và các lần tới hạn
- Khai báo sử dụng máy, thiết bị, vật tƣ, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về
và hoặc kiểm định kỹ thuật an toàn bất thƣờng đạt yêu cầu trƣớc khi sử dụng.
an toàn lao động với cơ quan quản lý Nhà nƣớc ở địa phƣơng nơi địa điểm máy
thi công cọc thực hiện công việc.
- Sử dụng đúng hƣớng dẫn sử dụng của Nhà sản xuất, nội quy, quy định
10
- Bảo dƣỡng, bảo trì định kỳ định kỳ theo hƣớng dẫn của Nhà sản xuất có
của vận hành của Công ty.
tính đến tần suất, thời gian sử dụng. Không sử dụng máy thi công cọc thiếu,
hỏng các cơ cấu, khóa bảo vệ đƣợc chế tạo, lắp đặt cho máy nhằm chức năng hỗ
- Trƣớc mỗi ca làm việc, máy thi công cọc phải đƣợc kiểm tra các bộ
trợ, đảm bảo an toàn.
phận chịu tải, có khả năng chịu mài mòn nhƣ puli, dây cáp, dầu mỡ bôi trơn
khớp nối, động cơ, nƣớc làm mát động cơ và chỉ đƣợc sử dụng nếu đã qua kiểm
tra, thử nghiệm có kết quả đạt theo quy định nội bộ.
- Quản lý tổ chức và năng lực nhân sự chủ chốt:
+ Chỉ huy trƣởng phải có năng lực chuyên môn và kinh nghiệp phù hợp
1.3.2. Quản lý an toàn thi công cọc
với cấp công trình. Đồng thời, phải đƣợc huấn luyện an toàn lao động đạt yêu
cầu và cấp giấy chứng nhận huấn luyện nhóm 1 của đơn vị cung cấp dịch vụ
+ Cán bộ an toàn lao động phải có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp
huấn luyện.
theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP, có giấy chứng nhận huấn luyện an toàn nhóm 2
+ Thợ vận hành các máy thi công cọc phải có chứng nhận chuyên môn phù
của đơn vị cung cấp dịch vụ huấn luyện.
hợp với thiết bị. Có thẻ an toàn lao động nhóm 3 đƣợc cấp bởi FPL sau khi có
+ Ngƣời lao động làm các vị trí khác nhƣ thợ điện, thợ hàn cũng đều phải
quyết định công nhận kết quả huấn luyện bởi đơn vị cung cấp dịch vụ huấn luyện.
có chuyên môn phù hợp, đƣợc huấn luyện an toàn lao động và ngƣời sử dụng lao
+ Ngoài yêu cầu về chuyên môn những yêu cầu về pháp lý khác nhƣ độ
động cấp thẻ an toàn lao động.
tuổi ít nhất đủ 18 tuổi, có chứng nhận sức khỏe, đã đƣợc giao kết hợp đồng lao
- Quản lý kỹ thuật và máy thiết bị thi công
động, mua bảo hiểm tai nạn lao động 24h.
+ Máy thi công cọc chính nhƣ: Máy khoan cọc nhồi, máy ép cọc, máy đóng
11
cọc, cần trục các loại, máy đóng cọc cát, máy rung cọc cừ, …vv (Đối chiếu với
quy định hiện hành Thông tư 36/2019/TT- BLĐTBXH) thuộc danh mục thiết bị có
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định hiện hành và có quy trình
để kiểm định. Trƣớc khi đƣa máy vào sử dụng tại địa điểm dự án phải đƣợc kiểm
định kỹ thuật an toàn bởi đơn vị có đủ năng lực do cơ quan quản lý Nhà nƣớc cấp
giấy phép chứng nhận đạt yêu cầu. Kiểm định phải đƣợc chứng kiến bởi ngƣời
quản lý thiết bị hoặc quản lý an toàn của FPL và kỹ sƣ xây dựng của Tổng thầu
+ Sau khi có kết quả kiểm định phải khai báo sử dụng đối tƣợng kiểm
EPC hoặc Chủ đầu tƣ.
+ Mỗi loại máy thi công cọc đều phải có nội quy sử dụng, vận hành thiết bị
định với Sở Nội vụ tỉnh3 / thành phố nơi dự án / công trình đặt địa điểm.
riêng biệt đƣợc ban hành chính thức bởi Công ty chủ quản để giới hạn, quản lý
hành vi của thợ vận hành cũng nhƣ những ngƣời khác có mặt tại nơi làm việc có
+ Máy thi công cọc đƣợc kiểm tra hàng ngày để phát hiện những bất
tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với máy thi công cọc.
+ Các công cụ, dụng cụ hỗ trợ nhƣ dây cáp buộc, maní, móc cẩu phụ cũng
thƣờng và khắc phục trƣớc khi vận hành chúng.
đƣợc kiểm tra và loại bỏ khi bị hao mòn, tƣa đứt, xoắn gẫy, lứt mẻ theo TCVN
+ Hệ thống tủ điện, dây dẫn điện phục vụ thi công cọc phải đƣợc lắp đặt
4244:2015 “Thiết bị nâng - thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật”.
theo bản vẽ thiết kế tính toán của kỹ sƣ kỹ thuật chuyên môn hoặc ngƣời kỹ sƣ có
+ Biện pháp thi công và biện pháp kỹ thuật an toàn phải đƣợc xây dựng cho
chuyên môn, chuyên sâu đƣợc phân công.
+ Quản lý mặt bằng và môi trƣờng làm việc
từng bƣớc thực hiện của từng loại công việc thi công cọc.
3 Trƣớc đây là Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội tỉnh/ thành phố
+ Lắp đặt hàng rào kín xung quanh dự án nhắm ngăn chặn và cách ly
12
những ngƣời không nhiệm vụ tiếp cận dự án dẫn tới mất mát vật tƣ, tài sản hoặc
+ Lắp biển báo, biển cấm, biển PCCC cũng nhƣ các biển chỉ dẫn, nội quy
an toàn cho bản thân họ cũng nhƣ kiểm soát ngƣời lao động vào / ra công trƣờng.
+ Lắp đặt hệ thống chiếu sáng để bảo vệ an ninh vào ban đêm và làm việc
công trình, biển thông tin công trình.
+ Xung quanh bán kính làm việc của máy cần giới hạn và cảnh báo thƣờng
vào ban đêm.
xuyên những ngƣời lao động làm việc trong cùng không gian mặt bằng để chú ý
+ Nền máy thi công cọc hoạt động thƣờng là nền mới đƣợc san lấp, vị trí
và chủ động phòng tránh máy thi công cọc khi máy hoạt động.
cứng, mềm cục bộ xen lẫn với nhau rất dễ làm máy thi công cọc bị lún lầy,
nghiêng, mất ổn định và lật nên phải kiểm soát và thăm dò đánh giá trƣớc mỗi lần
di chuyển để có biện pháp gia cố nhƣ lót ván thép, đổ base, trạc gạch thải trƣớc
+ Bùn đất, vật liệu hƣ hỏng, thừa không tận dụng đƣợc và xác định là rác
khi máy thi công cọc di chuyển qua lại.
+ Kiểm soát tiếng ồn, rung, khí thải, bụi để không ảnh hƣởng quá giới hạn
thải cũng đƣợc thu gom, vận chuyển đến vị trí tập kết.
- Quản lý chu trình làm việc an toàn hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng
+ Chu trình làm việc an toàn hàng ngày: Sinh hoạt an toàn đầu giờ, kiểm
đến công trình lân cận xung quanh dự án.
tra PTBVCN của từng ngƣời, giao việc và những chú ý khi thực hiện công việc
cũng nhƣ lỗi đã mắc phải của ca làm việc trƣớc để ngƣời lao động chú ý. Viết
nhật ký thi công, nhật ký an toàn hàng ngày, cũng nhƣ kiểm tra máy thi công cọc,
+ Chu trình làm việc an toàn hàng tuần: Báo cáo an toàn hàng tuần, thống
dụng cụ, công cụ hỗ trợ làm việc. Kiểm tra và báo cáo tuần tra an toàn.
+ Chu trình làm việc an toàn hàng tháng: Báo cáo an toàn tháng.
- Giám sát và kiểm tra.
kê số giờ làm việc an toàn cũng nhƣ các hoạt động huấn luyện, kiểm tra, tuần tra.
+ Kiểm tra tuân thủ trình tự các bƣớc thực hiện công việc của ngƣời lao
13
+ Kiểm tra máy thi công cọc cũng nhƣ máy phụ trợ khác tham gia thực hiện
động.
công việc thi công cọc nhƣ máy hàn, máy phát điện, máy cắt thép, máy uốn
+ Kiểm tra việc lữu trữ hồ sơ nhân lực, hồ sơ thiết bị, hồ sơ pháp lý khác
thép, dụng cụ điện cầm tay, …vv.
sẵn có tại dự án để đảm bảo có tài liệu tra cứu khi có nghi vấn về những sai sót
+ Lập và báo cáo đầy đủ các sự cố cũng nhƣ bài học rút kinh nghiệm để
trong khi thực hiện công việc.
- Phân tích an toàn và đánh giá rủi ro
+ Trƣớc khi thực hiện công việc Nhà thầu phải tiến hành phân tích an toàn
phòng ngừa các sự cố tƣơng tự.
+ Đề ra các biện pháp để giảm thiểu những rủi ro cao xuống mức chấp nhận
và đánh giá rủi ro công việc thi công cọc tại dự án.
+ Các rủi ro cao không thể chấp nhận phải đƣợc kiểm soát chặt chẽ bằng
đƣợc. Biệp pháp đề ra sẽ đƣợc áp dụng trong khi thực hiện công việc.
- Huấn luyện ATVSLĐ
+ Tất cả ngƣời lao động thực hiện công việc thi công cọc đều phải tham gia
các giấy phép làm việc hoặc quy trình kiểm soát chuyên biệt.
huấn luyện an toàn đạt yêu cầu theo quy định hiện hành Nghị định 44/2016/NĐ-
CP ngày 15 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật ATVSLĐ hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện
+ Mỗi ngƣời làm công việc khác nhau sẽ yêu cầu và đƣợc xếp vào các nhóm
ATVSLĐ và quan trắc môi trƣờng lao động .
khác khác nhau và đƣợc cấp hồ sơ có thành phần khác nhau để chứng nhận đã
+ Tại dự án sẽ đƣợc huấn luyện ATVSLĐ thêm khi có những phát sinh và
tham gia huấn luyện ATVSLĐ.
- Quan trắc môi trƣờng lao động
những yêu cầu mới về biện pháp thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn.
+ Tại công trƣờng xây dựng, hồ sơ vệ sinh lao động phải đƣợc lập trƣớc
14
+ Hồ sơ vệ sinh lao động là cơ sở để tiến hành quan trắc môi trƣờng lao
và phê duyệt.
+ Kết quả quan trắc môi trƣờng lao động là cơ sở để xác định ngƣời lao
động tại dự án.
động có tiếp xúc với các yếu tố môi trƣờng lao động vƣợt ngƣỡng dẫn tới các
+ Kết quả quan trắc môi trƣờng đƣợc công bố công khai để tất cả ngƣời lao
bệnh nghề nghiệp hay không.
+ Báo cáo kết quả quan trắc môi trƣờng tại dự án đƣợc thực hiện bởi đơn vị
động đƣợc biết và cùng giám sát, thực hiện.
có giấy phép thực hiện dịch vụ quan trắc môi trƣờng.
Tiểu kết Chƣơng 1
Chƣơng 1 đã trình bày những cơ sở lý luận liên quan đến việc nâng cao
hiệu quả quản lý an toàn máy thi công cọc. Trên cơ sở hệ thống hóa một số khái
niệm cần thiết, chƣơng đã làm rõ các yêu cầu trong quản lý an toàn từ quy định
pháp luật, yêu cầu của khách hàng và yêu cầu của khoa học kỹ thuật. Đồng thời,
chƣơng cũng đề cập các nội dung quản lý an toàn trong quá trình sản xuất, lƣu
hành và sử dụng máy thi công cọc, cũng nhƣ các nguyên tắc quản lý an toàn
trong thi công cọc tại công trƣờng.
Những nội dung lý luận này là căn cứ để phân tích thực trạng ở Chƣơng 2 và
đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn trong các chƣơng tiếp theo.
15 Chƣơng 2:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ AN TOÀN MÁY THI CÔNG CỌC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CỌC VÀ XÂY DỰNG FECON
2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON
- Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON đƣợc cấp giấy chứng nhận
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
đăng ký kinh doanh lần đầu vào ngày 26 tháng 07 năm 2019 là thành viên trực
thuộc Tập đoàn FECON với sứ mệnh là tiếp tục duy trì và phát triển lĩnh vực
+ Tên công ty: Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON.
+ Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 17 tháp CEO, lô HH2-1, KĐT Mễ Trì Hạ,
kinh doanh truyền thống của Tập đoàn FECON là nền và móng.
+ Số điện thoại: (+84) 24 32047184.
+ Email: fpl@fecon.comvn.
- Tập đoàn FECON tiền thân là Công ty Cổ phần Kỹ thuật nền móng và
đƣờng Phạm Hùng, phƣờng Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Công trình ngầm FECON đƣợc thành lập bởi nhóm kỹ sƣ và chuyên gia đầu
ngành về xử lý và thi công nền móng công trình, sau 15 năm hình thành, phát
triển, Tập đoàn FECON định hƣớng chiến lƣợc trở thành Tập đoàn xây dựng và
phát triển hạ tầng hàng đầu. Dựa trên những quan điểm phát triển bền vững và
năng lực xuất sắc về nền móng, công trình ngầm và kết cấu công trình ngầm,
FECON đang vƣơn mình trở thành tổng thầu trong hạ tầng giao thông, hạ tầng
đô thi, xây dựng công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. Do vậy, Công ty Cổ
phần Cọc và Xây dựng FECON đã đƣợc ra đời nhằm tiếp tục sứ mệnh duy trì và
- Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON đƣợc kế thừa toàn bộ tinh
phát triển lĩnh vực kinh doanh truyền thống của Tập đoàn.
hoa của Công ty mẹ, với bề dày kinh nghiệm và năng lực vƣợt trội trong lĩnh
vực xây dựng công trình ngầm, Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON có
thể triển khai những dự án quy mô lớn và phức tạp, đáp ứng yêu cầu cao về chất
lƣợng, tiến độ và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng. FPL cam kết mang đến
16 cho khách hàng các giải pháp tổng thể từ thiết kế đến thi công, đặc biệt là trong
- Sau 5 năm hình thành và phát triển, trải qua từng công trình đã và đang
lĩnh vực dân dụng và công nghiệp.
triển khai, FPL từng bƣớc khẳng định năng lực, uy tín về chất lƣợng sản
phẩm, dịch vụ. Công ty đã nhận đƣợc sự tín nhiệm và đánh giá cao từ khách
hàng đặc biệt trong các dự án thi công cọc, móng, thi công thủy điện, nhiệt
điện, điện gió, điện mặt trời, nhà máy - khu công nghiệp, …vv. Để phát triển
bền vững, Công ty chú trọng tới công tác tổ chức và quản lý doanh nghiệp
công bố và áp dụng các Tiêu chuẩn quản lý Quốc tế nhƣ ISO 9001:2015, ISO
14001:2015 và ISO 45001:2018 nhằm đáp ứng các yêu cầu tốt nhất về sản
- Tầm nhìn và sứ mệnh của Công ty
+ Thử thách trở thành Công ty thi công nền móng và công trình ngầm hàng
phẩm, dịch vụ cho khách hàng.
+ Không ngừng học hỏi sáng tạo mang lại tinh thần doanh nhân thời đại
đầu tại Việt Nam.
mới, ứng dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại nhất nhƣng vẫn đảm bảo môi
+ Trách nhiệm mở rộng đầu tƣ phát triển công nghệ mới, đa dạng hóa lĩnh
trƣờng sinh thái thân thiện với thiên nhiên.
+ Để đạt đƣợc mục tiêu chiến lƣợc là phát triển bền vững và lâu dài. FPL
vực hoạt động: cung cấp các giải pháp toàn diện về nền móng và công trình ngầm.
luôn coi trọng và đề cao trách nhiệm với khách hàng, đối tác, cổ đông, ngƣời lao
+ FPL cam kết cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ và giải
động và cộng đồng.
pháp tốt nhất.
- Chính sách chất lƣợng, an toàn - sức khỏe - môi trƣờng của FPL đƣợc
2.1.2. Chính sách quản lý an toàn - chất lượng - môi trường
ban hành bằng văn bản số 01/2022/CS-CL-MT-ATLĐ.FPL ngày 20 tháng 02
- Trong chính sách Công ty tham gia các ngành nghề kinh doanh chính
năm 2022 bởi Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty.
bao gồm:
+ Cung cấp và thi công cọc bê tông dự ứng lực, thi công cọc khoan nhồi và
17
+ Khảo sát địa chất, thí nghiệm, thi công nền, móng công trình ngầm, công
tƣờng vây.
+ Thi công hạ tầng, hạ tầng đô thị.
+ Thi công xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp.
+ Sản xuất và cung cấp bê tông thƣơng phẩm.
- Công ty cam kết các nội dung sau:
+ Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lƣợng, hệ thống quản lý môi
trình dân dụng và công nghiệp, năng lƣợng.
trƣờng, hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đáp ứng theo các yêu
cầu của Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, ISO 45001: 2018
và cải tiến thƣờng xuyên nhằm cung cấp một cách ổn định các sản phẩm, dịch
vụ đáp ứng yêu cầu của Khách hàng và Luật định; bảo vệ môi trƣờng; đảm bảo
+ Đáp ứng các yêu cầu pháp lý về bảo vệ môi trƣờng, ngăn ngừa ô nhiễm,
an toàn, sức khỏe cho ngƣời lao động.
+ Xây dựng và thực hiện các biện pháp kiểm soát các yếu tố nguy hiểm
an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của ngƣời lao động.
nhằm ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, kiểm soát ô nhiễm môi
trƣờng, đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn - môi trƣờng phù hợp với các quy chuẩn
+ Không ngừng nghiên cứu, cải tiến và áp dụng công nghệ mới, kỹ thuật
quốc gia tƣơng ứng.
tiên tiến trong sản phẩm, dịch vụ nâng cao sự thỏa mãn, sự tin cậy của Khách
+ Tuyển dụng, đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn
hàng và sự phát triển bền vững của xã hội.
cao đảm bảo tuân thủ việc thực hiện theo chính sách chất lƣợng, môi trƣờng, an
+ Đầu tƣ máy móc, thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu thi công và đảm bảo
toàn và sức khỏe nghề nghiệp của Công ty trong quá trình thực hiện dự án.
+ Ngƣời lao động đƣợc tham gia, tham vấn trong việc xây dựng biện pháp
chất lƣợng của công trình, an toàn và thân thiện môi trƣờng.
loại bỏ mối nguy và giảm thiểu rủi ro an toàn, sức khỏe nghề nghiệp.
+ Cam kết loại bỏ mối nguy và giảm thiểu rủi ro an toàn, sức khỏe nghề
18
nghiệp, đảm bảo ngƣời lao động yên tâm và thuận lợi khi báo cáo các sự cố, mối
+ Luôn quan tâm, chăm sóc Khách hàng một cách tận tâm, lắng nghe có chọn
nguy, rủi ro và cơ hội.
- Nội dung cụ thể của bản chính sách này vui lòng xem ảnh đính kèm dƣới đây:
lọc ý kiến đóng góp của Khách hàng để phục vụ ngày càng chuyên nghiệp hơn.
H nh 2.1. Chính sách chất lƣợng, an toàn - sức khỏe - môi trƣờng
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
19
2.1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm quản lý về an
- Cơ cấu tổ chức bộ máy đƣợc Công ty chú trọng quan tâm xây dựng, ban
toàn vẹ sinh lao động
hành và áp dụng. FPL ban hành sơ đồ tổ chức cũng nhƣ chức năng nhiệm vụ cơ
bản theo văn bản Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐQT.FPL ngày 25 tháng 06 năm
2024 của Hội đồng quản trị về việc ban hành cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần
- Sơ đồ tổ chức của Công ty FPL cụ thể nhƣ sau:
Cọc và Xây dựng FECON.
H nh 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
- Phân định trách nhiệm quản lý về ATVSLĐ đƣợc FFL ban hành kèm theo
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
Quyết định số 99/2024/QĐ-GĐ.FPL ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Giám đốc
Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON về việc ban hành phân định trách
- Nội dung cụ thể của phân định trách nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ cụ
nhiệm quản lý công tác ATVSLĐ.
thể nhƣ sau:
20
- Ban giám đốc đại diện cao nhất trƣớc Pháp luật và Nhà đầu tƣ về công tác
2.1.3.1. Ban giám đốc
- Phê duyệt, ban hành tất cả các văn bản, nội quy, quy định, quyết định,
ATVSLĐ tại Công ty.
- Chỉ đạo dự trù và cung cấp đầy đủ các nguồn lực vật chất, tinh thần để triển
chính sách, biện pháp, kế hoạch về ATVSLĐ.
- Chủ trì các cuộc họp giao ban, tổng kết công tác ATVSLĐ định kỳ và đột
khai các mục tiêu, nhiệm vụ về ATVSLĐ của Công ty.
- Công nhận và tạo điều kiện để Công đoàn Công ty xây dựng, duy trì hoạt
xuất của Công ty.
- Chỉ đạo và quyết định thành viên và thành lập đoàn điều tra tai nạn lao
động của mạng lƣới an toàn, vệ sinh viên có hiệu quả, đúng Pháp luật.
- Phê duyệt kế hoạch ATVSLĐ tƣơng ứng của dự án và chỉ đạo, quyết định
động cơ sở khi xuất hiện tai nạn lao động trong phạm vi Pháp luật quy định.
- Phê duyệt chƣơng trình huấn luyện an toàn cho ngƣời sử dụng lao động và
áp dụng các công nghệ tiên tiến ít rủi ro vào thi công.
- Quyết định khen thƣởng tập thể, cá nhân chấp hành tốt và kỷ luật tập thể,
ngƣời lao động theo quy định hiện hành của Pháp luật.
cá nhân vi phạm trong việc thực hiện ATVSLĐ, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh
- Tổ chức kiểm tra và quyết định tạm dừng, kỷ luật các cá nhân và tổ chức có
môi trƣờng.
liên quan khi phát hiện hoặc đƣợc báo cáo phát hiện có các nguy cơ dẫn tới tai
nạn lao động trong thi công, các sai khác so với biện pháp, kế hoạch đã duyệt và
- Tổ chức bộ máy, phân công nhiệm vụ, cơ chế làm việc, phối hợp để đạt
chỉ đạo khắc phục kịp thời.
- Quyết định ban hành sửa đổi, thay thế, hủy bỏ các nội quy, quy định về
đƣợc kết quả đảm bảo ATVSLĐ.
ATVSLĐ trong Công ty khi chƣa phù hợp với thực tế.
21
- Chủ trì dự thảo kế hoạch và báo cáo công tác ATVSLĐ định kỳ hằng năm.
- Chủ trì dự thảo các quy định, quyết định, nội quy, chính sách có nội dung
2.1.3.2. Phòng an toàn lao động
- Chủ trì dự thảo báo cáo tai nạn lao động đình kỳ 6 tháng và cả năm.
- Phối hợp với Ban ISO duy trì hệ thống quản lý ISO 45001, ISO 14001.
- Chủ trì dự thảo kế hoạch huấn luyện ATVSLĐ hằng năm cho các nhóm
về công tác ATVSLĐ chung.
ngƣời lao động theo quy định. Đồng thời tổ chức các lớp huấn luyện và lƣu giữ
- Soát xét kế hoạch tổng hợp về an toàn của từng dự án trƣớc khi triển khai.
- Kiểm tra mức độ tuân thủ nội quy, quy định của Phòng/ban, dự án về công
hồ sơ huấn luyện.
- Phối hợp với PQLDA, BĐHDA đánh giá rủi ro công việc tại các dự án.
- Tham mƣu trình tự thủ tục giải quyết vụ tai nạn lao động.
- Giám sát và công bố kết quả quan trắc môi trƣờng lao động định kỳ
tác ATVSLĐ.
- Đề xuất các biện pháp cải thiện các điều kiện an toàn lao động trong
hằng năm.
- Đánh giá tuân thủ luật định có nội dung về ATVSLĐ.
- Phối hợp với các BĐHDA, PQLDA, PHCNS tổ chức các lớp huấn luyện
Công ty.
ATVSLĐ nội bộ tại dự án.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác ATVSLĐ tại Dự án trƣớc Giám đốc
2.1.3.3. Ban điều hành dự án
- Chủ trì dự thảo xây dựng kế hoạch tổng hợp về an toàn của dự án theo quy
Công ty.
định tại phụ lục III của Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 và văn bản
- Tổ chức thực hiện kế hoạch tổng thể về an toàn của dự án đã đƣợc
thay thế, bổ sung hiện hành.
phê duyệt.
- Lập bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể các khu vực của dự án, bố trí đƣờng di
22
- Lập bản vẽ bố trí biển báo, biển cấm, khẩu hiệu, tranh cổ động có nội dung
chuyển nội bộ giữa ngƣời và phƣơng tiên.
- Lập bản vẽ hàng rào, lan can phân khu vực làm việc, đƣờng đi lại nội bộ
về ATVSLĐ;
- Lập bản vẽ bố trí dụng cụ phòng cháy chữa cháy, đƣờng di chuyển thoát
trong công trƣờng;
hiểm khẩn cấp trên mặt bằng cũng nhƣ bố trí khu vực tập trung khẩn cấp và
- Đề xuất PTBVCN và tổ chức cấp phát cho ngƣời lao động làm việc tại dự
kiểm đếm ngƣời thoát hiểm;
án. Đồng thời, kiểm tra và đảm bảo ngƣời lao động sử dụng trong suốt thời gian
- Lập kế hoạch và chuẩn bị dụng cụ, phƣơng tiện sẵn sàng cho hoạt động ứng
làm việc;
- Lập danh sách, thu thập thông tin, sắp xếp thời gian, địa điểm và phối hợp
cứu khẩn cấp khi có tình huống khẩn cấp xảy ra tại Dự án;
với PATLĐ để tổ chức huấn luyện ATVSLĐ tại dự án cho những nhân sự làm
- Xây dựng và lựa chọn định mức lao động sản phẩm trung bình tiên tiến để
việc tại dự án (nếu có);
- Tổ chức, hƣớng dẫn, tự kiểm tra triển khai, thực hiện biện pháp thi công, kế
căn cứ lập tiến động thi công công trình cho các sản phẩm thi công hàng loạt.
- Chỉ cho phép và sử dụng những nhân sự có đủ các tiêu chuẩn dƣới đây vào
hoạch an toàn, vệ sinh lao động tổng thể đã đƣợc chấp thuận tại dự án.
làm việc tại dự án do mình phụ trách: Đủ 18 tuổi trở lên; Đã đƣợc huấn luyện
ATVSLĐ có giấy chứng nhận hoặc thẻ an toàn lao động hoặc danh sách huấn
luyện còn thời hạn, phù hợp với nhóm huấn luyện và công việc sẽ làm; Đƣợc
trang bị phƣơng tiện bảo vệ cá nhân phù hợp để thực hiện công việc, có danh
sách đã ký xác nhận nhận đủ PTBVCN; Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe để làm
việc bởi cơ quan y tế đa khoa đƣợc cấp phép bởi cơ quan quản lý Nhà nƣớc trở
lên theo Thông tƣ 32/2023/TT-BYT và hoặc văn bản thay thế hiện hành cùng
hóa đơn sử dụng dịch vụ khám sức khỏe; Ngƣời lao động bố trí vào vị trí vận
23 hành thiết bị, thợ hàn, thợ điện phải có bằng /chứng chỉ /giấy phép chuyên môn
phù hợp; Đã có tên trong chứng nhận bảo hiểm tai nạn cá nhân 24h của cơ quan
- Phân công /sắp xếp ngƣời lao động làm các công việc phù hợp nghề đã
dịch vụ bảo hiểm cấp
đƣợc đào tạo. Không phân công ngƣời lao động phổ thông làm những công việc
đòi hỏi chuyên môn nhƣ hàn, cắt, vận hành, điện, vận hành thiết bị, phụ nâng
chuyển bằng cần cẩu. Phân công thợ vận hành cần cẩu phải có quyết định bằng
- Chỉ cho phép và sử dụng những xe, máy, thiết bị, cụng cụ vào dự án của
văn bản của ngƣời sử dụng lao động.
BĐHDA quản lý khi đủ các điều kiện sau: Có bảo hiểm thiết bị còn thời hạn
(nếu có); Đối với xe, máy, thiết bị vật tƣ có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn theo
danh mục quy định tại Thông tƣ 36/2019/TT-BLĐTBXH phải có hồ sơ kiểm
định hợp lý, hợp lệ theo quy định (biên bản kiểm định, kết quả kiểm định); Có
giấy xác nhận khai báo sử dụng máy, thiết bị, vật tƣ có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn, lao động của Cơ quan quản lý Nhà nƣớc đƣợc phân công tại địa phƣơng
nơi Dự án xây dựng; Có lý lịch xe, máy, thiết bị phù hợp quy định; Có chứng
nhận chất lƣợng, xuất xứ; Có chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn phù hợp (nếu có);
Có hƣớng dẫn lắp đặt với xe, máy, thiết bị tháo dời khi vận chuyển; Có sổ sách,
- Chỉ cho phép tiến hành công việc khi đã có đầy đủ các điều kiện sau: Ngƣời
hồ sơ hoặc phần mềm theo dõi bảo dƣỡng xe, máy, thiết bị.
lao động có đủ số lƣợng ngƣời để thực hiện công việc, đủ các điều kiện tại
khoản điều kiện nhân sự của điều này; Xe, máy, thiết bị đƣợc kiểm tra và có đủ
các điều kiện tại khoản xe máy, thiết bị, cung cụ vào dự án của điều này; Có bản
vẽ thiết kế, phƣơng pháp /cách thực hiện công việc có tính đến kỹ thuật an toàn
và hƣớng dẫn những ngƣời thực hiện; Có biện pháp thi công, trình tự các bƣớc
tiến hành công việc và kế hoạch tổng thể về an toàn tại khoản 2 đã đƣợc các bên
- Các báo cáo và kiến nghị Giám đốc Công ty những vấn đề ATVSLĐ ngoài
liên quan chấp thuận.
khả năng giải quyết của Dự án;
- Lập kế hoạch chi phí để thực hiện công tác ATVSLĐ tại dự án;
- Lập, khai báo tai nạn lao động xảy ra trong dự án theo quy định của Công
24
- Tổ chức nhóm đánh giá rủi ro và tiến hành đánh giá rủi ro các các hoạt
ty và Nhà nƣớc;
- Tự kiểm tra và phối hợp với PATLĐ định kỳ kiểm tra về ATVSLĐ của
động tại dự án;
- Tuân thủ các yêu cầu của Khách hàng về ATVSLĐ đã thỏa thuận và hoặc
Dự án;
cam kết tuân thủ với Chủ đầu tƣ và Tổng thầu tại Dự án trong tài liệu hồ sơ thầu,
- Có quyền từ chối sử dụng ngƣời lao động không đủ trình độ và đình chỉ
kế hoạch tổng thể về an toàn đã chấp thuận;
công việc đối với ngƣời lao động vi phạm các quy định ATVSLĐ, phòng cháy
chữa cháy bằng văn bản và hoặc email mà không chịu trách nhiệm liên quan
- Báo cáo đẩy đủ theo biểu mẫu báo cáo tuần, tháng, thống kê giờ làm việc
khác do ảnh hƣởng vì thiếu nhân lực;
- Lập và cập nhật đầy đủ các thông tin hàng ngày vào sổ nhật ký an toàn (Sổ
của dự án;
Nhật ký an toàn riêng hoặc kết hợp với sổ Nhật ký thi công theo quy định tại
Phụ lục IIA Nghị định 06/2021/NĐ-CP). Đồng thời, khắc phục và yêu cầu khắc
- Thu gom và bàn giao chất thải phát sinh trong thi công cho Nhà thầu phụ
phục triệt để các kiến nghị đƣợc nêu trong sổ;
- Kiểm soát sử dụng hóa chất theo Quy trình, Quy định, hƣớng dẫn;
- Phân loại chất thải và bàn giao cho Nhà thầu cung cấp dịch vụ thu gom, vận
cung cấp dịch vụ tƣơng ứng và lƣu trữ hồ sơ của chất thải;
chuyển và xử lý chất thải cũng nhƣ tổng hợp khối lƣợng đề nghị tạm ứng, thanh
- Tạm dừng hoặc cƣỡng chế những hành vi cố tình vi phạm ATVSLĐ của
toán theo quy định.
- Lập và lƣu trữ hồ sơ toàn bộ hệ thống mạng lƣới điện phục vụ sản xuất và
ngƣời lao động đang làm những công việc tại dự án;
sinh hoạt tại Công trình theo quy định hiện hành của Pháp luật, ngành Điện;
- Tổ chức, sắp xếp thi công khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế và Biện
25
pháp thi công; Biện pháp kỹ thuật an toàn chi tiết; Kế hoạch tổng thể về an toàn
đã đƣợc chấp thuận.
- Chỉ giới thiệu đến dự án những nhân sự có đủ các điều kiện sau: Đủ 18 tuổi
2.1.3.4. Phòng hành chính - nhân sự
trở lên; Có chuyên môn phù hợp với công việc sẽ thực hiện; Có đủ sức khỏe để
làm việc đƣợc chứng nhận bởi các cơ sở y tế đa khoa theo Thông tƣ
32/2023/TT-BYT và hoặc văn bản thay thế, bổ sung hiện hành; Đã có giấy
chứng nhận hoặc thẻ an toàn lao động, quyết định công nhận kết quả huấn luyện
an toàn lao động còn thời hạn; Đã giao kết hợp đồng lao động phù hợp với Công
ty; Đã điền tên vào chứng nhận bảo hiểm tai nạn 24h của cơ quan bảo hiểm; Đã
- Quy định và giám sát chấp hành thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, hạn
đƣợc cấp phát PTBVCN và ký xác nhận vào danh sách cấp phát.
- Kiểm soát việc sử dụng lao động làm việc tại các dự án đúng với quy định
chế kéo dài thời gian làm việc, quản lý số giờ tăng ca theo quy định;
- Tạo lập và cập nhật, cung cấp chứng nhận danh sách ngƣời lao động đã
của Bộ luật Lao động hiện hành;
- Tạo lập và cập nhật, cung cấp hợp đồng lao động của những ngƣời lao
tham gia bảo hiểm tai nạn bắt buộc 24h sau khi đƣợc tuyển dụng vào Công ty;
- Tổ chức, tạo lập, theo dõi, cập nhật, lƣu trữ và cung cấp hồ sơ khám khỏe
động đƣợc tuyển dụng đúng quy định;
- Đào tạo hội nhập cho nhân sự mới trƣớc khi giới thiệu và bố trí công việc
tuyển dụng, khám sức khỏe định kỳ của ngƣời lao động.
- Hƣớng dẫn và kiểm tra, giám sát việc tuân thủ nội quy lao động, quy định
tại các BĐHDA;
có liên quan đến chế độ, chính sách mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng hoặc phải
- Tham mƣu tƣ vấn giúp Giám đốc, Ban giám đốc Công ty tổ chức lao động
tuân thủ khi làm việc;
khoa học nhằm hạn chế lãng phí, hao phí lao động không cần thiết, các thao tác,
động tác gây nguy hiểm, mệt mỏi;
- Cung cấp các văn bản, tài liệu có liên quan đến công tác an toàn lao động
26
- Hƣớng dẫn, cung cấp và kiểm soát hồ sơ nhân lực đối với ngƣời lao động
của Công ty khi có đề nghị của PATLĐ để phục vụ kiểm tra, thanh tra, báo cáo;
- Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động và cung cấp hồ sơ pháp lý có liên
làm việc tại dự án;
- Mua sắm và cung cấp đầy đủ, kịp thời các PTBVCN đảm bảo đúng đủ số
quan về ngƣời lao động khi Cơ quan quản lý Nhà nƣớc yêu cầu;
- Mua sắm và cung cấp biển báo, dụng cụ y tế kịp thời để thực hiện công tác
lƣợng và chất lƣợng đã đƣợc phê duyệt;
- Tự kiểm tra tuân thủ Pháp luật hằng năm theo quy định ít nhất 1 năm/ 1 lần;
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Công ty về việc để xảy ra tai nạn lao
an toàn, vệ sinh lao động tại các dự án (nếu nhận được yêu cầu);
động thuộc phạm vi, công việc đƣợc giao.
- Đầu mối triển khai thực hiện các biện pháp thi công, biện pháp kỹ thuật an
2.1.3.5. Phòng quản lý dự án.
- Tự kiểm tra và tham gia cùng PATLĐ kiểm tra định kỳ, đột xuất của dự án
toàn /kế hoạch an tổng hợp về an toàn đã đƣợc phê duyệt để triển khai tại dự án.
- Tham gia điều tra tai nạn lao động nếu có;
- Dự thảo tiến độ thi công có căn cứ vào định mức máy /năng lực làm việc
chấp hành công tác ATVSLĐ của Công ty;
- Soát xét biện pháp thi công của dự án.
- Xây dựng kế hoạch chi phí đảm bảo đủ nguồn lực triển khai công tác
của máy móc, định mức lao động và điều kiện thực tế tại dự án;
- Tuân thủ và duy trì định mức lao động trung bình tiên tiến cho các loại
ATVSLĐ và nhận diện thƣơng hiệu của Công ty, Tập đoàn.
- Cung cấp đầy đủ các văn bản, tài liệu có liên quan đến công tác ATVSLĐ
hình công việc Công ty đang tham gia;
- Cung cấp hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ phục vụ công tác ATVSLĐ khi có yêu cầu;
của Phòng khi có yêu cầu PATLĐ;
- Ngăn chặn và tạm dừng các công đoạn thi công hoặc hành vi vi phạm, sai
27
- Chủ trì nghiên cứu các dây chuyền, công đoạn sản xuất gặp nhiều rủi ro và
khác so với biện pháp thi công đã đƣợc phê duyệt;
- Phối hợp với PHCNS; PQLTB; Phòng cung ứng; PATLĐ thực hiện đảm
đề xuất phƣơng án giải quyết;
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Công ty về việc để xảy ra tai nạn lao
bảo công tác ATVSLĐ và phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai.
động thuộc phạm vi, công việc đƣợc giao.
- Xây dựng biện pháp thi công khoa học có tính đến các biện pháp kỹ thuật
2.1.3.6. Phòng kỹ thuật - chất lượng
- Xác định định mức sản phẩm trung bình tiên tiến có thể hoàn thành mà
an toàn;
- Hƣớng dẫn, giám sát các Công trình triển khai đúng các biện pháp thi công
không phải kéo dài thời gian làm việc hàng ngày để bù đắp tiến độ.
- Tham gia xây dựng, sửa đổi, hoàn thiện các biện pháp thi công, Nội quy,
đã đƣợc phê duyệt;
- Phối hợp với PATLĐ, BĐHDA xem xét kế hoạch tổng thể về an toàn do
Quy trình thi công có tính đến biện pháp kỹ thuật an toàn;
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Công ty về việc để xảy ra tai nạn lao
BĐHDA dự thảo.
động thuộc phạm vi, công việc đƣợc giao.
- Lập và quản lý, đăng ký, kiểm định và xin cấp giấy phép sử dụng các xe,
2.1.3.7. Phòng quản lý thiết bị
- Xây dựng chế độ thử nghiệm đối với các loại thiết bị an toàn theo đúng các
máy, thiết bị, vật tƣ, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Dự thảo và đề xuất Giám đốc ban hành, công bố, hƣớng dẫn, kiểm tra, giám
quy định, tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành.
sát thực hiện các văn bản hƣớng dẫn vận hành, nội quy vận hành cho từng loại
xe, máy, thiết bị trong Công ty;
- Thƣờng xuyên bám sát các bộ phận sử dụng xe, máy, thiết bị và kiểm tra
28 - Lập và cung cấp các định mức làm việc của thiết bị trong toàn Công ty;
định kỳ về tình trạng hoạt động của các thiết bị này. Nếu phát hiện các nguy cơ
mất an toàn có quyền yêu cầu ngừng sử dụng để sửa chữa, khắc phục xong mới
- Chỉ cung cấp và cho phép vận hành những thiết bị còn đầy đủ các cơ cấu
cho phép sử dụng;
phục vụ an toàn của nhà sản xuất nhƣ hạn chế hành trình, còi, đèn, gƣơng, phanh
- Lập kế hoạch và tiến hành sửa chữa, bảo dƣỡng các máy, thiết bị đã phê
hãm, nút tạm dừng khẩn cấp;
- Sẵn sàng phƣơng án dự phòng để xử lý các sự cố có thể xảy ra với xe, máy,
duyệt;
- Giám sát thƣờng xuyên việc tuân thủ sử dụng xe, máy, thiết bị của bộ phận
thiết bị;
- Đề xuất phân công và phân công thợ vận hành xe, máy, thiết bị phù hợp với
sử dụng đƣa ra các cảnh báo, ngăn chặn kịp thời;
- Lập hồ sơ theo dõi lý lịch máy, nhật ký sửa chữa, nhật trình vận hành, biên
chuyên môn, kinh nghiệm của ngƣời lao động;
- Lập hồ sơ cấp giấy phép sử dụng xe, máy, thiết bị đủ điều kiện sử dụng vận
bản kiểm tra định kỳ các xe, máy, thiết bị của Công ty.
- Cung cấp các tài liệu, hồ sơ liên quan đến thiết bị khi có yêu cầu của các
hành an toàn (nếu có);
- Kiểm tra và phối hợp cùng với PATLĐ thƣờng xuyên kiểm tra các xe, máy,
Phòng /ban và bộ phận chuyên môn;
thiết bị phục vụ thi công nhằm đảm bảo xe, máy, thiết bị luôn trong tình trạng
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Công ty về việc để xảy ra tai nạn lao
hoạt động ổn định;
động thuộc phạm vi, công việc đƣợc giao.
- Tổng hợp và cung cấp đầy đủ, kịp thời kinh phí, số liệu thực chi cho
2.1.3.8. Phòng tài chính - kế toán
công tác ATVSLĐ;
- Chuẩn bị và sẵn có nguồn ngân sách cho các khoản chi về công tác
29
- Tổng hợp các chi phí cho công tác ATVSLĐ hàng năm;
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Công ty về việc để xảy ra tai nạn lao
ATVSLĐ đã đƣợc phê duyệt;
động thuộc phạm vi, công việc đƣợc giao.
- Cung cấp kịp thời và ƣu tiên các vật tƣ phục vụ cho công tác ATVSLĐ
2.1.3.9. Phòng cung ứng
- Hợp đồng giao khoán có các điều khoản, nội dung xử lý vi phạm ATVSLĐ;
- Giao khoán các dự án có các chỉ tiêu đảm bảo ATVSLĐ trong khi thi công;
- Xây dựng và đề xuất định mức sản phẩm sản xuất / thi công trung bình tiên tiến;
- Kiểm soát dự toán ngân sách cho thực hiện công tác ATVSLĐ tại dự án;
- Lựa chọn các Nhà thầu, Nhà cung cấp có năng lực tốt về công tác ATVSLĐ
trƣớc các vật tƣ khác;
- Lập danh sách những tổ đội, nhóm, nhà thầu thực hiện, chấp hành công
để thi công công trình mà Công ty;
tác ATVSLĐ thực hiện an toàn, vệ sinh lao động kém đƣa vào trạng thái hạn
- Tìm kiếm và thiết lập hợp đồng giao dịch với các nhà thầu phụ cung cấp
chế sử dụng;
các dịch vụ nhƣ: Thu gom, vận chuyển xử lý chất thải, dịch vụ y tế, dịch vụ
quan trắc môi trƣờng lao động, dịch vụ phân loại lao động theo điều kiện lao
động, dịch vụ huấn luyện an toàn theo Nghị định, dịch vụ cung cấp hóa chất
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và Công ty về việc để xảy ra tai nạn lao
đảm bảo phù hợp với quy định của Pháp luật khi BĐHDA yêu cầu;
động thuộc phạm vi, công việc đƣợc giao.
- Báo giá, dự toán thầu, hợp đồng kinh tế có tính đến chi phí giá cho công tác
2.1.3.10. Phòng kinh tế - đấu thầu
- Lập phƣơng án kinh doanh từng dự án có tính đến các chi phí thực hiện
thực hiện ATVSLĐ của dự án;
công tác ATVSLĐ;
- Hồ sơ dự thầu áp dụng các biện pháp thi công sử dụng công nghệ tiên tiến ít
30
- Định mức sản phẩm thi công lựa chọn ở ngƣỡng trung bình tiên tiến đảm
rủi ro và dự định sẵn kế hoạch tổng hợp về an toàn;
bảo có thể hoàn thành đúng thời hạn mà không phải kéo dài thời gian làm việc
hàng ngày để bù đắp tiến độ.
- Tham gia, phối hợp với ngƣời sử dụng lao động tổ chức kiểm tra công tác
2.1.3.11. Công đoàn Công ty.
- Giám sát và yêu cầu ngƣời sử dụng lao động thực hiện đúng các quy định về
ATVSLĐ;
- Đại diện cho tập thể ngƣời lao động thƣơng lƣợng, ký kết và giám sát việc
ATVSLĐ;
- Tham gia, phối hợp với ngƣời sử dụng lao động điều tra tai nạn lao động và
thực hiện điều khoản về ATVSLĐ trong thỏa ƣớc lao động tập thể;
giám sát việc giải quyết chế độ, đào tạo nghề và bố trí công việc cho ngƣời bị tai
- Tham gia với ngƣời sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, cải thiện
- Có trách nhiệm giúp đỡ ngƣời lao động khiếu nại, khởi kiện khi quyền, lợi
điều kiện lao động.
- Đối thoại với ngƣời sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề liên quan đến
ích hợp pháp, chính đáng bị xâm phạm.
- Kiến nghị với ngƣời sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
quyền, nghĩa vụ của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động về ATVSLĐ.
thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động và xử lý hành vi vi phạm
- Tuyên truyền, vận động ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động thực hiện tốt
pháp luật về ATVSLĐ.
các quy định của pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy trình, biện pháp bảo đảm
ATVSLĐ tại nơi làm việc. Phối hợp với ngƣời sử dụng lao động tổ chức tập huấn,
huấn luyện ATVSLĐ cho cán bộ Công đoàn và ngƣời lao động.
- Yêu cầu ngƣời có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm ATVSLĐ,
31
kể cả trƣờng hợp phải tạm ngừng hoạt động nếu cần thiết khi phát hiện nơi làm việc
- Tham gia Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở; tham gia, phối hợp với
có nguy cơ gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của ngƣời lao động.
ngƣời sử dụng lao động để ứng cứu, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất
an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động; trƣờng hợp ngƣời sử dụng lao động
không thực hiện nghĩa vụ khai báo thì công đoàn cơ sở có trách nhiệm thông báo
ngay với cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền theo quy định để tiến hành
- Phối hợp với ngƣời sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua,
điều tra.
phong trào quần chúng làm công tác ATVSLĐ và xây dựng văn hóa an toàn
lao động tại nơi làm việc; quản lý, hƣớng dẫn hoạt động của mạng lƣới an
toàn, vệ sinh viên.
- Công ty đƣợc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh mã số doanh nghiệp:
2.1.4. Ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty.
0108841985 đăng ký lần đầu ngày 26 tháng 7 năm 2019. Đến thời điểm hiện tại,
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh cụ thể đính kèm theo giấy phép kinh
Công ty đã đăng ký thay đổi lần thứ 4 vào ngày 20 tháng 05 năm 2022.
doanh cụ thể nhƣ sau:
Bảng 2.1. Ngành nghề đăng ký kinh doanh
Mã Ngành
2395 Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
3312 Sửa chữa máy móc, thiết bị
4101 Xây dựng nhà để ở
4102 Xây dựng nhà không để ở
4211 Xây dựng công trình đƣờng sắt
4212 Xây dựng công trình đƣờng bộ
32
Mã Ngành
4221 Xây dựng công trình điện
4222 Xây dựng công trình cấp, thoát nƣớc
4291 Xây dựng công trình thủy
4292 Xây dựng công trình khai khoáng
4293 Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
4299 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
4311 Phá dỡ
4312 Chuẩn bị mặt bằng
4321 Lắp đặt hệ thống điện
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hoà không 4322 khí
4329 Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
4330 Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác 4390 Chi tiết: Xây dựng nền móng, bao gồm cả ép cọc
7020 Hoạt động tƣ vấn quản lý
7110 Hoạt động kiến trúc và tƣ vấn kỹ thuật có liên quan
7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
7710 Cho thuê xe có động cơ
7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
8230 Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thƣơng mại
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
33
- Sau 5 năm, Công ty đã thực hiện hàng trăm những dự án với các loại hình
2.1.5. Những dự án Công ty đã thực hiện
khác nhau từ thi công tƣờng trong đất đến cọc khoan nhồi, cọc ly tâm dự ứng
- Danh sách những dự án điển hình công ty đã tham những năm qua nhƣ sau:
lực, cừ bê tông ứng lực, cọc bê tông thông thƣờng và còn cả đê chắn sóng.
Bảng 2.2. Danh sách các dự án Công ty tham gia thi công từ năm 2022-2024
Mã dự Thời gian Tên dự án Ghi chú án thực hiện
F.0093 Dự án Đại An 2022
F.0095 Dự án Sonasea Vân Đồn 2022
F.0096 Dự án Hill side Phú Quốc 2022
F.0098 Dự án dolce penisola Quảng Bình 2022
F.0099 Dự án Sun Starbay Phú Quốc 2022
F.0100 Dự án Shophouse Vin PQ GĐ2 2022
Dự án THKS Khu vui chơi Đà nẵng Bà nà F.0101 2023 hill
F.0102 THGD FPT Hà Nam ( ĐH Nam Cao) 2023
F.0103 Dự án KĐT Đại An Lô P16+17 Phân khu 6 2023
F.0104 Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 3+4 2023
F.0105 NĐ VA2- Ép cọc, khoan thả, khoan dẫn 2023
F.0106 ĐH Nam Cao - FPT Cọc Đại trà 2023
F.0107 AEON Mall Huế 2023
F.0108 QT Singapore Đồng Nai 2023
F.0109 FPT Hòa Lạc 2023
34
Thời gian Mã dự Ghi chú Tên dự án thực hiện án
F.0110 Làng nhiệt đớn Sun PQ - GĐ2 2023
F.0111 Thi công cọc cát ven biển Nghệ An 2023
F.0112 Dự án Metroline Ga S11 2023
F.0113 Nhà máy Foxconn Bắc Giang 2023
F.0114 Dự án Metroline 3 - Ga S11 2023
F.0115 Vin Đại An - Khu TMDV Grandworld 2023
F.0116 Xử lý nền Đồng Nai WaterFront (FCN) 2023
F.0117 Club House Vũng Bàu (DA Lan Anh) 2023
F.0118 Dự án BFC Long An - Xi Rin 2023
F.0119 Vin Hàm Nghi (Vin Grandenia) 2023
F.0120 Dự án Phú Cƣờng – Bắc Sông Cấm 2023
Dự án Thi công gia cố đê quai - Cầu hôn Phú F.0121 2023 Quốc
F.0122 Tân Thành 9 - NOXH 2023
F.0123 DA 09/22 2023
F.0124 Nhà máy Foxconn Bắc Giang GD2 2023
F.0130 Vin Vũ Yên Hải Phòng 2023
F.0131 Pegasus Bình Định 2023
F.0132 Ép cọc Phú Thứ Hà Nam 2023
F.0133 Vin Vũ Yên- Đóng cọc và Ép cừ (D500) 2023
F.0134 Dự án Vin Quận 9 2023
35
Mã dự Thời gian Tên dự án Ghi chú án thực hiện
F.0135 Vũng Bàu Lan Anh Gói Cừ Larsen 2023
F.0136 Dự án FPT Thanh Hóa 2024
F.0137 Tòa nhà CT2- Tƣ Đình 2024
F.0138 Dự án Lumi Residential 2024
F.0139 Dự án Cọc vuông Thanh Sơn 2024
F.0140 Cầu vƣợt đƣờng sắt Phủ Lý 2024
F.0141 FPT Hậu Giang 2024
F.0142 Dự án A06 2024
F.0143 Dự án Trụ sở Công an Quảng Ninh 2024
F.0144 Intimex Sầm Sơn 2024
F.0145 Nhà xƣởng CN Quang Châu Bắc Giang 2024
Bến Du thuyền (Vin Vũ Yên Cọc 700 2024 F.0146 SW940)
Dự án Nhà Xe CCTP11 Vin Dream City Cọc D300 F.0147 2024 +D500
Dự án Khu Trung tâm đô thị Tây Hồ Tây K2- F.0148 2024 CT1
2024 F.0149 Dự án Trụ sở Khánh Hòa
2024 F.0150 Dự án Vin Vũng Áng Xử lý nền
2024 F.0151 Dự án FULIAN Bắc Giang
2024 F.0152 Dự án LENS Bắc Giang
F.0158 Metroline ga S10 -Tƣờng vây D500 2024
36
Mã dự Thời gian Tên dự án Ghi chú án thực hiện
F.0161 Vin Thanh Hóa 2024
F.0167 Vin Gia Lâm Cọc khoan nhồi B4-CT01 2024
F.0168 Toshin 2025
F.0169 Dự án Mỹ Lâm,Tuyên Quang (KS 06 tầng) 2024
- Thông qua danh sách dự án mà Công ty đã tham gia những năm qua thấy
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
rằng mỗi năm thực hiện vài chục dự án. Điều đó cho thấy rằng thời gian thi công
mỗi dự án là rất ngắn, công việc rất khẩn trƣơng từ khi bắt đầu đến khi kết thúc
chỉ một vài tháng. Công tác chuẩn bị rất nhanh chóng để tiến hành công việc
chính đƣợc ngày hoặc vừa thi công vừa bổ sung thêm các dây chuyền tiếp theo
tham gia vào thi công tại dự án.
37
2.1.6. Danh mục máy thi công cọc
Bảng 2.3. Danh sách máy thi công của Công ty đến hiện tại
Thời gian
TT THIẾT BỊ Tháng 8 Tháng 9
Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 I Máy đóng cọc
1 Máy đóng cọc DH508-105M (M59202) Xƣởng Lƣơng Sơn
21.8 chuyển ra bãi gửi Hoà 2 Máy đóng cọc DH508-105M (M56702) Phát
3/9 chuyển dự án
21.8 chuyển ra bãi gửi Hoà DA NCT Núi 5 Máy đóng cọc DH558-110M (S55032) Phát Ông Quán (Hill
Side)
Thành Nhứt thuê tại Bạc 6 Máy đóng cọc DH608-120M (N62602) Liêu
Hòa Phát 2-Thi công CKN 7 Máy đóng cọc DH608-120M (N69601) D600 CFG
Hòa Phát 2-Thi công CKN 8 Máy đóng cọc DH608-120M (N61901) D600 CFG
DA Phố đi bộ - Thái 9 Máy đóng cọc DH608-120M (N65101) Nguyên
38
Thời gian
TT THIẾT BỊ Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
21.8 chuyển ra bãi gửi Hoà 11 Máy đóng cọc PD100 (265-0459) Phát
II Máy ép cọc Robot
14/8 chuyển Tcon thuê tại 1 Máy ép cọc ZYJ680B (S00865) HN
2 Máy ép cọc ZYJ680B (S00895) Trả FCN
Cho Thành Nhứt thuê tại 3 Máy ép cọc ZYJ680B (S00896) Phú Quốc
4 Máy ép cọc ZYJ680B (S00861) HP đóng cọc
5 Máy ép cọc ZYJ900B (ZYJ900B00103) Thanh lý cho Tcon
6 ROBOT ZYJ 900B (S00248) Trả FCN
III Cần trục các loại
Hòa Phát 2-Bãi dài D1 1 Máy cẩu LS218 (LS218-0293) (Bến cảng TH)
Dừng chờ Dự án Cảng Mỹ 2 Máy cẩu DH650-5 (B65801) Thủy Giai đoạn 1
TỔ HỢP MỸ ĐÌNH 3 Cần trục xích LIEBHERR HS8100HD PEARL – GIAI ĐOẠN 3
39
Thời gian
TT THIẾT BỊ Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
DA Metroline 3-Ga S11- 4 Cần trục xích LIEBHERR HS855HD Lối lên xuống
Hòa Phát 2-Thi công CKN 6 Cần trục xích Sumitomo SCX700HD D600 CFG
7 Cần trục xích IHI CCH650 (HY16) Vin Thanh Hoá
dự án Cánh Buồm - Phú 8 Cần trục bánh xích ZCC550V Quốc
IV Máy khoan
Vin Thanh Hoá 1 Máy khoan nhồi Sany SR200III_FDB
15/8 chuyển dự án Nhà ở
2 Máy khoan nhồi Sany SR285RC8 thƣơng mại HH1-Tự Lập
(Phú Thọ)
13/8 chuyển HPGD2-Thi Máy khoan nhồi Sany SR285RC10 công CKN Bãi G Cảng 3 (2024) tổng hợp
Máy khoan cọc nhồi XCMG Vin Thanh Hoá 4 XR150DIII_2018
5 Máy khoan rút lõi cọc nhồi ZRT160G Hòa Phát 2-Bãi dài D1
40
Thời gian
THIẾT BỊ TT Tháng 9 Tháng 8 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
(Bến cảng TH)
Hòa Phát 2-Bãi dài D1 6 Máy khoan nhồi Sany SR365R (Bến cảng TH)
Máy khoan cọc nhồi XCMG Hòa Phát 2-Bãi dài D1 7 XR360_1549_2021 (Bến cảng TH)
Máy khoan cọc nhồi XCMG Hòa Phát 2-Bãi dài D1 8 XR360_899_2019 (Bến cảng TH)
Máy khoan cọc nhồi Zoom ZR280C- FPL - Dự án Tháp Cánh 9 2_873 buồm-Hòn Thơm PQ
21.8 chuyển Dự án Hacinco
Máy khoan cọc nhồi Zoom ZR280C- Nguyễn Xiển-Cọc TN 28.8 10 2_1020 chuyển Dự án Hill Side Phú
Quốc
Máy khoan cọc nhồi XCMG FPL- TỔ HP MỸ ĐÌNH 11 PEARL - GIAI ĐOẠN 3 XR150DIII_2019
12/8 chuyển dự án Sun Hạ Máy khoan cọc nhồi XCMG Long 12 XR400E_2020
41
Thời gian
TT THIẾT BỊ Tháng 8 Tháng 9
V Máy xúc Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12
3/9 chuyển dự án
6/8 chuyển dự án Mỹ Đình DA NCT Núi 1 Máy xúc Komatsu PC200-8N1 Ông Quán (Hill Pearl
Side)
Máy xúc KOMATSU Hybrid HB205- 2 Dự án Sun Hạ Long 1_201
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
- Rà soát danh mục máy thi công cọc của Công ty Cổ phần Cọc và Xây
42
dựng FECON, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra đa số máy trong danh sách
thiết bị thi công cọc đều thuộc máy, thiết bị hạng nặng ở Việt Nam và đều
thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
theo quy định hiện hành.
2.2. Thực trạng quản lý an toàn máy thi công cọc tai Công ty
- Phòng quản lý thiết bị đƣợc thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụ
2.2.1. Phân công trách nhiệm quản lý máy, thiết bị tại Công ty.
quản lý thiết bị tại Công ty. Văn bản mô tả chức năng nhiệm vụ của Phòng quản
lý thiết bị đƣợc Hội đồng quản trị Công ty thông qua và ban thành kém theo
Nghị quyết số 34/2022/NQ-HĐQT.FPL ngày 17 tháng 09 năm 2022 của Hội
đồng quản trị Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON về việc thông qua bản
cập nhật chức năng nhiệm vụ và mô tả vị trí công việc của Phòng quản lý thiết
- Nhiệm vụ của Phòng quản lý thiết bị bao gồm 8 nhiệm vụ chính nhƣ sau:
+ Xây dựng, hƣớng dẫn áp dụng và kiểm soát quy trình quản lý vật tƣ, thiết
bị Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON.
+ Quản lý máy móc, thiết bị, công cụ dụng cụ, vật tƣ. Lƣu trữ toàn bộ hồ sơ
bị, công cụ dụng cụ; phối hợp giám sát dịch vụ thầu phụ cho các Dự án.
+ Tổ chức khác khác thiết bị, vật tƣ hiệu quả.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác chuẩn bị, lắp dựng, tháo dỡ và vận
thiết bị của Công ty sở hữu và các thiết bị đƣợc Tập đoàn giao quản lý dài hạn.
chuyển thiết bị đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn cho toàn bộ thiết bị tại
+ Quản lý và điều phối, tuyển dụng, đào tại, đánh giá năng lực đội ngũ thợ
Dự án.
+ Điều phối nguồn lực máy móc thiết bị hợp lý theo yêu cầu.
+ Tham mƣu cho Ban giám đốc và tổ chức thực hiện các công tác liên quan
vận hành, thợ thủy lực, thợ điện, thợ cơ khí, thủ kho.
đến đầu tƣ, quản lý, khai thác, kiểm kê, bảo dƣỡng /sửa chữa /nâng cấp, thanh lý
máy móc thiết bị, công cụ dụng cụ thi công; đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng
quy định Công ty và Tập đoàn.
+ Quản lý tổng kho, kho bãi tại các dự và thực hiện nghiệp vụ kho vận của
43
- Nhƣ vậy, nhiệm vụ chuyên môn về quản lý thiết bị tại Công ty thuộc trách
Công ty.
nhiệm của Phòng quản lý thiết bị từ quản lý thiết bị bao gồm đầu tƣ, mua sắm
đến sử dụng, vận hành, bảo dƣỡng, sửa chữa, nâng cấp, thanh lý cũng nhƣ kho
bãi, lữu trữ bảo quản đến quản lý ngƣời vận hành, thợ sửa chữa bao gồm điều
động, bố trí sắp xếp, đào tạo, tuyển dụng, đánh giá năng lực, …vv cũng nhƣ lƣu
trữ toàn bộ hồ sơ liên quan.
- Dự án nhận đƣợc thƣ trúng thầu, Phòng quản lý dự án lập kế hoạch tổng thể
2.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý máy thiết bị tại Công ty
- PQLTB có trách nhiệm cung cấp thông tin cũng nhƣ tình trạng sẵn sàng của
huy động con ngƣời, vật tƣ, thiết bị đến dự án.
máy thiết bị sẵn sàng huy động đến dự án. Ƣu tiên sử dụng khai thác máy, thiết
bị của Công ty sẵn có. Nếu thiếu thì sẽ thông báo Phòng cung ứng tìm kiếm các
- Máy thi công cọc cũng đƣợc thực hiện tƣơng tự, khi có dự án thì đƣợc huy
máy bên ngoài để thuê và hoặc đề xuất đầu tƣ thiết bị mới cho dự án.
động đến dự án để tham gia thi công, kết thúc dự án đƣợc chuyển đến dự án mới
nếu phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm cũng nhƣ chi phí. Nếu không phù
hợp sẽ đƣợc chuyển về bãi tập kết gọi là kho bãi. Kho bãi cố định của Công ty
đƣợc thiết lập tại Lƣơng Sơn tỉnh Phú Thọ. Ngoài ra, Công ty còn thuê các kho
bãi tạm thời tại các khu vực khác để lƣu bãi tạm thời khi máy thi công cọc chƣa
- Đối với các máy thi công cọc trong thời gian tƣơng lại dài mà chƣa xác định
huy động cho nhiệm vụ cụ thể nào.
đƣợc nhiệm vụ cụ thể nào và ở khoảng cách địa lý xa xôi so với kho Lƣơng Sơn
tỉnh Phú Thọ sẽ đƣợc tính toán chi phí để vận chuyển về kho cố định hoặc cho
- Máy thi công cọc huy động đến dự án tham gia thi công đƣợc Phòng quản
thuê tại khu vực để đảm bảo khai thác quay vòng.
lý thiết bị kiểm tra và bảo dƣỡng đảm bảo sẵn sàng hoạt động.
- Máy thi công cọc có tên trong danh sách kế hoạch huy động tổng thể của
44
dự án sẽ đƣợc vận chuyển đến dự án. Sau khi máy thi công cọc đƣợc vận chuyển
đến sẽ tiến hành lắp dựng. Kết thúc lắp dựng mời đơn vị kiểm định tiến hành
kiểm định bất thƣờng tại dự án do thay đổi vị trí lắp đặt cũng nhƣ tháo dời các
- Sau khi kiểm định đạt yêu cầu, có hồ sơ kiểm định, bảo hiểm thiết bị, lý
chi tiết ra và lắp lại.
lịch thiết bị, catalogue của nhà sản xuất trình khách hàng kiểm tra hoặc nghiệm
- Có kết quả kiểm định, PATLĐ sẽ tiến hành khai báo sử dụng đối tƣợng có
thu thiết bị trƣớc khi sử dụng.
yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động với Sở Nội vụ tỉnh/thành phố nơi công
- Trong thời gian máy thi công tham gia thi công, Phòng quản lý thiết bị sẽ
trình, dự án đặt địa điểm.
tiến hành các hoạt động thông kê số giờ hoạt động cũng nhƣ đến hạn bảo dƣỡng
chi tiết nào, bộ phận nào để thông báo cho BĐHDA phối hợp bố trí công việc để
tiến hành bảo dƣỡng tại Dự án.
- Xét theo công năng sản xuất ra sản phẩm hoặc phƣơng pháp thi công cọc
2.2.3. Phân loại máy thi công cọc
+ Máy khoan cọc nhồi.
+ Máy đóng cọc.
+ Máy ép cọc.
+ Máy thi công cọc xi măng đất.
+ Máy thu công cọc cát
+ Máy khoan thả cọc
+ Máy khoan hạ cọc
+ Máy rung cọc cừ
- Hình ảnh của một số máy trong thực tế
thì máy thi công cọc chính đƣợc chia thành các loại nhƣ sau:
45
H nh 2.3. Máy thi công cọc bằng phƣơng pháp đóng búa thủy lực
(Nguồn Công ty Cổ phần cọc và xây dựng FECON)
H nh 2.4. Thi công cọc bằng phƣơng pháp đóng búa diesel dạng treo
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
46
H nh 2.5. Thi công cọc bằng phƣơng pháp búa đóng diesel dạng giàn
dẫn hƣớng
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
47
H nh 2.6.Máy thi cộng cọc bằng phƣơng pháp ép (robot)
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
H nh 2.7. Máy thi công cọc bằng phƣơng pháp khoan
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
- Xét theo khả năng di chuyển của máy thì máy thi công cọc đƣợc phân
48
+ Máy cố định: Máy ép cọc đặt cố định một vị trí, muốn di chuyển phải
thành các loại nhƣ sau:
+ Máy bán tự hành: Di chuyển bằng các ông tròn lăn thô sơ bằng lực của
dùng cần trục hỗ trợ nâng chuyển và hạ sang vị trí tiếp theo.
+ Máy tự hành: Có hệ thống di chuyển chủ động, điều khiển bằng các tay
các vòng cáp đƣợc cung cấp bởi lực của mô tơ nhƣ máy khoan tƣờng sét.
trang tập trung trên cabin điển hình nhƣ robot ép cọc, máy khoan cọc nhồi, máy
- Xét theo nguồn năng lƣợng sử dụng thì máy thi công cọc đƣợc phân thành
đóng cọc
+ Máy thủy lực: Phổ biến nhất hiện nay (máy ép cọc, búa đóng thủy lực).
+ Máy diesel: búa diesel kiểu song động, đơn động.
+ Máy điện: búa rung điện, máy khoan điện.
- Các thiết bị phụ trợ trong thi công cọc chủ yếu:
+ Cần cẩu bánh xích, bánh lốp (cẩu lồng thép, ống vách).
+ Máy xúc đào.
+ Máy phát điện, máy hàn điện, máy cắt, máy uốn thép.
+ Trạm trộn bê tông, xe chở bê tông tự đổ, xe bơm bê tông, xe tải vận
các loại nhƣ sau:
+ Bơm bùn Bentonite, bể lắng, máy sàng lọc cát.
+ Dụng cụ kiểm tra (PDA, siêu âm kiểm tra cọc, thí nghiệm nén tĩnh).
chuyển đất thải.
- Lựa chọn máy thi công cọc phù hợp với nhiệm vụ thi công căn cứ vào
2.2.4. Lựa chọn máy thi công cọc.
năng lực hay công suất của máy thi công. Chiều sâu, đƣờng kính của cọc cũng
nhƣ các tầng lớp địa chất, mặt bằng không gian hoạt động tại khu vực sẽ quyết
- Máy ép cọc robot tự hành để thi công ép cọc có đƣờng kính 300mm trên
định lựa chọn máy thi công cọc nào là phù hợp và hiệu quả kinh tế nhất.
thị trƣờng hiện nay chủ yếu dụng mã 320 tấn, 420 tấn dùng mã 600 tấn không
49 hiệu quả về mặt kinh tế, lực ép lớn, tốc độ ép nhanh cũng ảnh hƣởng chất lƣợng
- Cọc khoan nhồi trên thị trƣờng hiện nay cũng nhiều loại đƣờng kính khác
của cọc sau khi công.
nhau nhƣ 600mm, 800mm, 1000mm, 1200mm, 1400mm, 1500mm, 1800mm,
2000mm, ..vv. Tùy theo tính toán mức độ chịu tải của công trình sẽ đƣợc đặt
trên các móng cọc cũng nhƣ chiều sâu mũi cọc đặt vào lớp chịu tải nào trong
lòng đất để lựa chọn đƣờng kính cũng nhƣ chiều sâu của cọc. Công trình lựa
chọn loại cọc nào sẽ quyết định lựa chọn máy thi cọc tƣơng ứng. Các cọc có
đƣờng kính nhỏ nhƣ 600mm, 800mm chủ yếu sử dụng loại máy khoan cần giàn
đƣợc chế tạo từ các cần trục bánh xích có đầu khoan và cần kali nhỏ của Nhật
Bản tƣơng thích để thực hiện nhiệm vụ. Ngoài ra có thể lựa chọn máy khoan cọc
nhồi cần cứng các mã nhƣ XCMG XR150D hoặc Sany SR150C có lực xoắn 150
kN.m, công suất động cơ khoảng 125 kW, đƣờng kính khoan tối đa 1500 mm,
- Dƣới đây là bảng so sánh một số máy khoan cọc nhồi thông dụng trên thị
sâu đến 60-66mm.
trƣờng hiện nay đang đƣợc sử dụng nhiều ở Việt Nam.
So sánh nhanh
Bảng 2.4. Bảng so sánh lựa chọn máy khoan cọc nhồi tối ƣu
Hãng Model gợi ý Ƣu điểm nổi bật
Độ sâu có thể đạt
~20–93 m SANY SR-75 (CFA), SR65-C10 Đƣờng kính tối đa ~600– 1100 mm
~56 m XCMG XR150DIII, XR160E ~1300– 1500 mm
~600 mm ~20 m Zoomlion ZR300D
- Tóm lại việc lựa chọn máy thi công cọc loại nào hiện nay, các đơn vị thi
Nhẹ, linh hoạt, hiệu quả cho công trình trung bình Công suất cao, đa năng, hỗ trợ nhiều kích thƣớc khác nhau Hiệu quả cao, đã đƣợc vận hành thực tế, phù hợp cọc nhỏ vừa
công thƣờng căn cứ vào yêu cầu của sản phẩm cọc để lựa chọn, đề xuất nhằm tối
50 ƣu hóa chi phí vận hành cũng lựa chọn sự tƣơng thích của máy để thi công cọc.
Việc lựa chọn máy thi công cọc loại nào sẽ ảnh hƣởng đến vận hành an toàn
trong suốt thời gian thi công. Máy có công suất lớn, tiêu thu nhiên liệu hóa thạch
nhiều không thích hợp cho các dự án có tiêu chí bảo vệ môi trƣờng cao. Mặt
bằng nhỏ hẹp, lún lầy sẽ khó di chuyển. Cần khoan lớn có thể làm sập các thành
hố khoan khi khoan. Máy đóng cọc cũng tƣơng tự, khi lựa chọn cũng căn cứ vào
chiều dài, đƣờng kính cọc, năng lƣợng lực của búa, lớp địa chất sen kẹt.
- Quy định an toàn liên quan đến chế tạo, sản xuất, lƣu hành máy thi công cọc
2.2.5. Quy định an toàn có liên quan đến máy thi công cọc.
+ Thiết kế an toàn: Có hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản vẽ chế tạo, tính toán sức
hiện nay tại Việt Nam nhƣ sau:
bền, ổn định. Tuân thủ tiêu chuẩn an toàn liên quan đến cơ khí, điện, thủy lực.
+ Quy trình chế tạo và kiểm tra chất lƣợng: Kiểm soát chất lƣợng đƣờng hàn
Dự phòng biện pháp bảo vệ: chắn bảo vệ, nút dừng khẩn, giới hạn hành trình.
các kết cấu, gia công cơ khí, kiểm tra không phá hủy (NDT) với các mối hàn
+ Chứng nhận / công bố hợp quy: Nhà sản xuất phải đánh giá sự phù hợp theo
chịu lực chính. Kiểm tra an toàn điện, thủy lực trƣớc khi xuất xƣởng.
hình thức chứng nhận hợp quy (tự đánh giá hoặc thuê tổ chức chứng nhận). Sau
+ Hồ sơ kỹ thuật kèm theo sản phẩm: Bản vẽ, thông số kỹ thuật, Hƣớng dẫn
đó công bố hợp quy, dán dấu CR trƣớc khi lƣu hành.
vận hành, bảo dƣỡng, nội quy an toàn. Phiếu xuất xƣởng, chứng nhận kiểm định
+ Thử tải & nghiệm thu xuất xƣởng: Máy phải đƣợc chạy thử, thử tải (có biên
xuất xƣởng.
bản). Có biên bản kiểm tra chất lƣợng của phòng QA/QC nội bộ, phiếu xuất
+ Ngoài ra đơn vị sản xuất có trách nhiệm đảm bảo an toàn thiết kế và chịu
xƣởng sản xuất.
trách nhiệm về sản phẩm trong suốt vòng đời. Cung cấp tài liệu an toàn cho
ngƣời mua. Lƣu trữ hồ sơ chế tạo và kiểm tra ít nhất 10 năm để phục vụ truy
xuất khi cần. Hỗ trợ kiểm định ban đầu đối với máy thi công cọc thuộc danh
mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
- Quy định an toàn liên quan đến sử dụng, vận hành máy thi công cọc tại Việt
51
+ Máy thiết bị thi công cọc phải đƣợc kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định trƣớc
Nam chủ yếu nhƣ sau:
+ Thực hiện kiểm định định kỳ theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và quy định của
khi đƣa vào sử dụng; Ngƣời sử dụng phải xác nhận máy trong tình trạng an toàn.
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền; bảo trì, sữa chữa máy thiết bị đúng lịch; kiểm
tra các bộ phận quan trọng nhƣ đƣờng dẫn cọc, cần khoan, bộ treo, puli, hệ
+ Ngƣời vận hành phải đƣợc đào tạo, có chứng chỉ /hƣớng dẫn sử dụng máy
thống điều khiển.
phù hợp, đã đƣợc ngƣời sử dụng lao động bổ nhiệm phân công bằng văn bản;
tuân thủ quy trình hạ cọc, thi công, tháo lắp, đổ bê tông, lồng thép, giữ thành
+ Khi hạ cọc, tháo ống giữ thành, lồng thép, đổ bê tông… phải có tín hiệu phù
chắn (nếu máy khoan cọc nhồi) v.v.
hợp để điều hƣớng, bảo đảm sự phối hợp nếu nhiều ngƣời tham gia; ngƣời điều
+ Nền đất nơi máy làm việc phải chắc, đủ khả năng chịu lực; tránh khi có hố,
phối phải hiểu rõ tín hiệu.
chênh lệch hoặc mặt đất yếu; đảm bảo tầm nhìn, ánh sáng; khi tầm nhìn bị hạn
+ Ngƣời vận hành, ngƣời làm gần máy phải đƣợc trang bị đầy đủ: mũ bảo hộ,
chế phải dùng ngƣời hỗ trợ điều phối.
giầy bảo hộ, găng tay, bảo vệ tai nếu máy ồn, kính bảo hộ nếu có bụi hoặc mảnh
+ Máy phải có nút dừng khẩn /thiết bị dừng khẩn cấp; hệ thống điều khiển
văng.
+ Ngƣời sử dụng lao động phải xây dựng quy trình vận hành an toàn, nội quy
phải rõ ràng; hệ thống treo, bộ phận nâng /hạ phải an toàn.
sử dụng máy thi công cọc, huấn luyện ATVSLĐ cho ngƣời vận hành và cấp thẻ
an toàn sau khi sát hạch đạt yêu cầu; ngƣời vận hành phải tuân thủ quy trình;
kiểm tra máy trƣớc mỗi ca làm việc. Kết quả kiểm tra ghi vào sổ giao ca hoặc
+ Máy thi công cọc phải đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng theo chỉ dẫn của nhà sản
nhật ký máy thi công cọc hàng ngày.
xuất máy hoặc quy định nội bộ của Công ty sử dụng.
+ Máy thi công cọc đƣợc lập hồ sơ lý lịch theo dõi cho từng máy riêng lẻ.
52
Nghiêm cấm sử dụng máy đã hết hạn sử dụng hoặc hƣ hỏng các kết kết cấu
chính mà không khắc phục, sửa chữa đƣợc.
- Quy định quản lý an toàn máy thi công cọc tại Công ty chấp hành đẩy đủ
2.2.6. Quy định quản lý an toàn máy thi công cọc tại Công ty.
các quy định của pháp luật hiện hành hiên này. Ngoài ra công ty cũng ban hành
các cuốn sổ tay an toàn cho từng loại máy thi công nhƣ: Sổ tay an toàn máy
đóng cọc; sổ tay an toàn máy ép cọc, sổ tay an toàn vệ sinh bảo trì thiết bị; sổ tay
- Ngoài quy định quản lý an toàn trong các cuốn sổ tay thì Công ty cũng
hƣớng dẫn bảo dƣỡng; sổ tay hƣớng dẫn vận hành thiết bị; …vv.
xây dựng và ban hành nội quy sử dụng của từng loại máy trong đó có máy
- Những nội dung quản lý an toàn máy thi cọc tại Công ty đƣợc quy định chi
thi công cọc.
+ Máy thi công cọc phải đảm bảo an toàn thi công và phòng chống cháy nổ.
+ Máy thi công cọc đã đã đƣợc kiểm định đạt yêu cầu sau thi lắp dựng và bảo
tiết nhƣ sau:
+ Các cảnh bảo an toàn lắp trên máy thi công cọc phải hoạt động tốt.
+ Các hệ thống chuyển động quay đều phải đƣợc che chắn an toàn. Thƣờng
hiểm còn thời hạn mới đƣợc phép sử dụng.
+ Các vùng nguy hiểm nhƣ phạm vi nơi các thiết bị hoạt động phải có biển
xuyên kiểm tra tời, cáp, phanh, cóc và các chốt ắc, chốt ốc.
+ Các thiết bị điện phải có hộp kín. Dây dẫn phải bao nhựa hoặc cao su. Hạn
báo nguy hiểm.
chế tối đa nối cáp điện. Có công nhân chuyên môn phụ trách phần điện và
+ Làm việc ban đêm phải có đủ hệ thống chiếu sáng. Bố trí các đèn pha tại nơi
nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về an toàn sử dụng điện.
tập trung lao động và máy thi công cọc, đảm bảo đủ ánh sáng cho công và thiết
bị làm việc an toàn.
53
- Sử dụng máy thi công cọc tại Công ty tuân thủ theo quy định hiện hành của
2.2.7. Sử dụng máy thi công cọc tại Công ty.
- Máy thi công cọc đƣợc huy động đến dự án mà Công ty tham gia bằng xe
Công ty. Sử dụng máy đúng công năng, công dụng, mục đích của máy.
- Sau khi lắp dựng tại dự án, kiểm tra nội bộ đạt thì Phòng quản lý thiết bị có
vận chuyển chuyên dụng sơ mi, fooc.
trách nhiệm mời đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn có đủ năng
lực (xem hồ sơ năng lực của đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định) đến hiện trƣờng
thực hiện kiểm định máy thi công cọc. Ban điều hành dự án của Công ty sẽ gửi
phiếu mời đến đơn vị Tƣ vấn giám sát hoặc Tổng thầu, thầu chính chứng kiến
- Kiểm định hiện trƣờng đạt kết quả thì máy thi công cọc sẽ đƣợc dán tem
hoạt động kiểm định của Công ty.
- Bảo hiểm thiết bị của máy thi công cọc thƣờng đƣợc mua từ đầu năm đối
kiểm định trên cabin.
với các máy thƣờng xuyên tham gia thi công. Nếu hết hạn sẽ đƣợc mua bổ sung
- Trƣớc mỗi ca làm việc, thợ vận hành máy thi công cọc tiến hành kiểm tra
ngay trƣớc ngày hết hạn.
nƣớc làm mát, dầu bôi trơn động cơ, các cơ cấu phanh hãm, tay trang điều khiển
- Kết thúc ca làm việc ghi sổ nhật ký và bàn giao cho các ca sau. Công ty áp
cũng nhƣ tang cuốn cáp, cáp, puly, các chốt ắc, chốt ốc.
dụng phần quản lý thiết bị do vậy các thợ vận hành tiến hành khai báo trên phần
- Trong thời gian máy hoạt động, kỹ sƣ quản lý thiết bị sẽ giám sát, kiểm tra
mềm các thông tin ca làm việc.
và phát hiện những dấu hiệu bất thƣờng của máy thi công cọc và kịp thời can
thiệp hoặc tạm dừng kiểm tra sâu, kiểm tra kỹ hơn. Những phát hiện hƣ hỏng sẽ
- Phần mềm quản lý thiết bị bao gồm các nội quy cơ bản nhƣ sau:
đƣợc khắc phục sửa chữa.
54
H nh 2.8. Màn hình chính phần mềm quản lý thiết bị đang áp dụng
+ Nhật trình thiết bị: Nhập thiết bị hàng ngày, nhập thiết bị dài ngày.
+ Thiết bị huy động - chờ việc bao gồm thông tin thiết bị, thông tin nhân sự,
(Nguồn Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON)
+ Báo cáo quản trị máy móc thiết bị tập trung bao gồm báo cáo tiết bị hoặt
thông tin dự án, thiết bị huy động - chờ việc
động, cảnh báo an toàn, cảnh báo bảo dƣỡng, nhật trình thiết bị, báo cáo từng
- Mỗi thợ vận hành, mỗi nhân viên quản lý thiết bị đƣợc cung cấp 1 tài
thiết bị, báo cáo tổng hợp.
khoản đăng nhập vào phần mềm để tƣơng tác và thực hiện các nhiệm vụ hàng
- Phần mềm quản lý thiết bị hỗ trợ tổng hợp các dữ liệu và đƣa ra các cảnh
ngày đƣợc ghi nhận vào phần mềm.
báo đến những vị trí có liên quan để phối hợp trong công tác quản lý thiết bị.
Thợ vận hành ghi nhận lỗi thiết bị thì kỹ sƣ quản lý thiết bị sắp xếp công việc
kiểm tra và khắc phục.
55 2.3. Nhận xét quản lý an toàn sử dụng máy thi công cọc tại Công ty
- Công ty đã đầu tƣ xây dựng phần mềm và áp dụng vào quản lý thiết bị
2.3.1 Ưu điểm
- Áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 “Hệ thống quản lý an toàn
đƣợc thuận lợi, minh bạch rõ ràng các báo cáo số liệu.
sức khỏe nghề nghiệp” và ISO 14001:2015 “Hệ thống quản lý bảo vệ môi
- Máy thi công cọc thuộc danh mục máy có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
trƣờng” trong quản lý và sử dụng máy thi công cọc.
lao động trƣớc khi sử dụng đều đƣợc kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu bởi
- Bảo hiểm thiết bị cũng đƣợc Công ty quan tâm và đầu tƣ mua bảo hiểm
đơn vị cung cấp dịch vụ kiểm định độc lập.
- Mỗi máy thi công cọc đƣợc đầu tƣ mua sắm đều đƣợc lập lý lịch thiết bị
ngay từ đầu năm nhằm san sẻ rủi ro khi có sự cố.
- Sau khi kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu sử dụng, Công ty đều thực
theo dõi.
hiện hoạt động khai báo sử dụng đối tƣợng kiểm định theo quy định của Nhà
- Các máy thi công cọc đa số đƣợc bảo dƣỡng, bảo trì định kỳ đúng thời
nƣớc.
hạn. Trong hệ thống phần mềm quản lý thiết bị ghi nhận trong năm 2024 có 04
lần cảnh báo cảo dƣỡng đối với các máy nhƣ máy khoan cọc nhồi Sany
SY365R, máy khoan cọc nhồi Sany SR285RC8, Cần trục bánh xích GH650-5,
cần trục bánh xích Liebherr HS855HD. Với 4 lần cảnh báo bảo dƣỡng của 4
máy trên tổng số 50 đầu máy thi công cọc của Công ty trong một năm thì đó là
- Trong năm 2024 cảnh báo an toàn thiết bị cũng đƣợc ghi nhận kịp thời
con số rất ấn tƣợng cho công tác theo dõi bảo trì, bảo dƣỡng thiết bị.
trong phần mềm quản lý với 13 lần đƣợc ghi nhận cảnh báo trên 3 đầu máy thi
- Tóm lại, Công tác quản lý an toàn sử dụng máy thi công cọc của Công ty
công cọc. Để kiểm kịp thời sửa chữa khắc phục.
cơ bản đúng quy định của pháp luật hiện hành, đảm bảo an toàn khi sử dụng.
56
- Máy thi công cọc sản xuất từ những năm 90 của thế kỷ trƣớc nhiều máy
2.3.2 . Hạn chế và nguyên nhân.
đã không còn chi tiết của hãng thay thế nên chỉ có chi tiết tƣơng tự để thay thế
độ chính xác không cao, sự tƣơng thích chƣa chuẩn khớp. Nhiều chi tiết bị mọt
rỉ bên ngoài có thể quan sát đƣợc, mọt rỉ, hao mòn bên trong khó quan sát đƣợc
bằng mắt thƣờng, áp dụng các biện pháp kỹ thuật siêu âm chi phí cao thƣờng
- Máy cũ thƣờng rò rỉ dầu nhiều điểm ở các tuyo dây dẫn dầu và tiếp điểm,
không đƣợc phê duyệt chi phí.
- Máy sử dụng thời gian dài các hồ sơ gốc lƣu trữ thời gian trƣớc chƣa yêu
các hƣ hỏng xuất hiện thƣờng xuyên hơn.
- Máy thi công cọc của tổ chức, cá nhân bên ngoài trong thời điểm khan
cầu, chƣa tạo lập và hoặc đã bị thất lạc mất.
hiếm không có nhiều lựa chọn nên chấp thuận thuê cũng dẫn tới máy thi công
cọc bị hƣ hỏng nhiều trong thời gian thực hiện công việc. Nguyên nhân máy thi
công cọc của tổ chức, cá nhân không đƣợc quản lý bảo dƣỡng, bảo trì nhƣ máy
- Thông tƣ 22/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ Giao
của Công ty, khai thác nhiều để nhanh thu hồi vốn.
thông vận tải quy định về việc đăng ký xe máy chuyên dùng. Nhiều máy thi
công cọc không còn hồ sơ để làm đăng ký, cấp biển số nên kết quả đa số xe máy
- Máy phụ trợ thi công cọc nhƣ máy xúc cũng chƣa có kiểm định kỹ thuật
chuyên dùng của Công ty chƣa có đăng ký, cấp biển số.
an toàn theo Thông tƣ 47/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
Giao thông vận tải quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu
cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trƣờng đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải
- Nhiều thợ vận hành máy thi công cọc đặc thù nhƣ máy ép cọc robot chƣa
tạo, trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.
có bất kỳ trƣờng lớp nào đào tạo chuyên ngành này mà thƣờng phải sử dụng
ngƣời có bằng cấp các nghề có chuyên môn gần sát và đƣợc đào tạo kèm cặp khi
đơn vị cung cấp máy chuyển giao công nghệ.
- Thợ vận hành một số máy đặc thù trên thị trƣờng lao động không sẵn có
57
hoặc máy đắt tiền nên không dám giao cho ngƣời Việt vận hành mà phải thuê
- Công nghệ sản phẩm thay đổi phải cải tiến, cải biến các máy cơ sở để phù
các lao động các nƣớc trong khu vực nhƣ máy TBM, máy xiên địa chất.
hợp với công nghệ nhƣ khoan thả phải có máy khí nén thổi và điện để hoạt động
- Thợ vận hành thƣờng luân chuyển sang vận hành máy thi công cọc khác
đầu khoan ruột gà và đầu khoan casing.
tƣơng tự ở dự án mới để đảm bảo tiến độ đã cam kết của dự án. Trình tự thủ tục
phân công nhiệm vụ bằng văn bản của ngƣời sử dụng lao động thƣờng chậm và
thiếu chƣa đáp ứng kịp thời.
Tiểu kết Chƣơng 2
Chƣơng 2 đã trình bày một cách hệ thống thực trạng công tác quản lý an
toàn máy thi công cọc tại Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON. Trên cơ sở
giới thiệu khái quát về sự hình thành, phát triển, chính sách quản lý an toàn - chất
lƣợng - môi trƣờng, sơ đồ tổ chức và ngành nghề hoạt động, chƣơng đã cung cấp
cái nhìn tổng quan về điều kiện, đặc điểm và năng lực thi công của Công ty, trong
đó có danh mục máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ thi công cọc.
Tiếp theo, chƣơng đã phân tích thực trạng quản lý an toàn máy thi công
cọc, bao gồm phân công trách nhiệm quản lý máy – thiết bị, tổ chức triển khai
công tác quản lý tại Công ty, phân loại và lựa chọn máy phù hợp với điều kiện
thi công, cũng nhƣ việc tuân thủ các quy định an toàn có liên quan. Đồng thời,
chƣơng cũng nhận xét việc áp dụng các quy định nội bộ về quản lý an toàn máy
thi công cọc và thực tiễn sử dụng máy tại các dự án do Công ty thực hiện.
Trên cơ sở phân tích thực tế, chƣơng đã tổng hợp các ƣu điểm trong công
tác quản lý an toàn, đồng thời chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong
hoạt động quản lý và sử dụng máy thi công cọc. Những kết luận này là cơ sở
quan trọng để đề xuất các giải pháp cải thiện ở Chƣơng 3.
58 Chƣơng 3
BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ AN TOÀN MÁY THI CÔNG CỌC
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CỌC VÀ XÂY DỰNG FECON
- Chuẩn hóa thiết bị thi công cọc và kiểm định kỹ thuật an toàn:
+ Tất cả các máy thi công cọc phải đƣợc chuẩn hóa ở mức độ tối thiểu theo
3.1. Biện pháp kỹ thuật - công nghệ
+ Tất cả các máy thi công cọc thuộc danh mục máy, thiết bị có yêu cầu
tiêu chuẩn của Công ty nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng.
nghiêm ngặt về an toàn phải đƣợc kiểm định kỹ thuật an toàn mỗi khi duy động
tới dự án. Trừ trƣờng hợp, cần trục bánh lốp tự hành di chuyển các nơi mà
+ Lựa chọn các máy, công nghệ tiên tiến nhất trên thị trƣờng tại thời điểm
không phải tháo rời và lắp lại.
cho thi công cọc ví dụ nhƣ công nghệ ép cọc thì sử dụng robot hoàn chỉnh,
- Lắp đặt hệ thống cảm biến và cảnh báo:
+ Lắp đặt cảm biến độ nghiêng trên các máy khoan để cảnh bảo khi nền lún
không sử dụng ép cọc hành trình thủ công, đè tải giá đỡ.
+ Lắp đặt các camera trên cabin điều khiển của các máy xuất hiện điểm mù,
làm nghiêng máy.
+ Sửa chữa và bổ sung các công tắc hạn chế hành trình, các giới hạn quá tải
kiểm khuất mà ngƣời vận hành không quan sát đƣợc bằng mắt thƣờng.
- Bảo dƣỡng phòng ngừa - Bảo trì trƣớc ca:
+ Áp dụng mô hình bảo trì phòng ngừa tuần - tháng - quý.
+ Kiểm tra đặc biệt tình trạng puly, cáp, ống thủy lực, hệ thống mâm quay
cho các cần trục nâng chuyển phục vụ thi công cọc.
- Bố trí vị trí máy di chuyển và làm việc an toàn:
+ Mặt bằng thi công cọc phải đầm chặt, không trũng, đọng nƣớc, có tính
toa, bánh xích di chuyển.
+ Luồng di chuyển của máy, thiết bị phải thiết lập riêng biệt với đƣờng di
toán khả năng chịu tải của nền hoặc kê lót tôn hạn chế lún.
chuyển, đi lại của ngƣời lao động.
59
- Xây dựng quy trình và phƣơng pháp thi công có từng hoạt động điển hình:
+ Biên soạn và ban hành bộ quy trình chuẩn cho từng loại công việc điển
3.2. Biện pháp về quản lý
hình của Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON cho từng loại: Quy trình
khoan cọc nhồi; Quy trình cọc ép; Quy trình vận hành cần trục bánh xích; Quy
+ Các quy trình phải trực quan bằng hình ảnh, dễ hiểu, dễ áp dụng, sẵn có để
trình xử lý sự cố sập thành, kẹt ống
- Quản lý năng lực thợ vận hành máy:
+ Xây dựng ma trận năng lực thợ vận hành cho từng loại máy.
+ Chỉ những ngƣời có chứng chỉ/bằng cấp/ giấy phép phù hợp mới đƣợc vận
tra cứu mỗi khi có nghi ngờ về sự chính xác của bƣớc công việc.
- Giám sát hiện trƣờng theo ca:
+ Áp dụng danh mục kiểm tra an toàn cho máy thi cộng đầu ca, giữa ca,
hành máy thi công cọc.
+ Cán bộ an toàn phải có nhật ký giám sát kèm hành hiện trƣờng gửi về Ban
cuối ca.
- Quản lý nhà thầu phụ:
+ Kiểm tra năng lực thiết bị - thợ lái trƣớc khi cho vào hiện trƣờng.
+ Yêu cầu nhà thầu phụ ký Cam kết an toàn FECON.
chỉ huy từng công trình.
- Huấn luyện chuyên sâu.
- Chƣơng trình đào tạo và nâng cao năng lực:
+ Đọc và thông tin tải trọng.
+ Tín hiệu điều khiển thiết bị làm việc của ngƣời ra tín hiệu.
+ Thoát hiểm khi gặp tình huống khẩn cấp.
- Văn hóa tất cả có quyền tạm dừng công việc: Cho phép bất kỳ ngƣời lao
3.3. Biện pháp về con ngƣời và hành vi.
+ Lún nền.
động nào dừng việc khi phát hiện nguy hiểm
+ Máy rung mạnh bất thƣờng hoặc có các tiếng động lạ.
+ Tải nâng chuyển mất ổn định.
+ Ống vách bị tụt lún.
- Quan sát hành vi an toàn:
+ Đứng gần tầm quay toa của máy thi công cọc.
+ Không chèn, kê lót nền máy thi công cọc làm việc, di chuyển.
+ Tự ý đừng trên vật nâng.
+ Sử dụng phƣơng tiện bảo vệ cá chƣa phù hợp.
60
- Phân luồng giao thông và rào chắn. + Thiết lập vùng nguy hiểm 3600 quanh máy khoan với ban kính lớn hơn 8-
3.4. Biện pháp tổ chức hiện trƣờng
+ Dùng rào chắn cứng và biển cảnh báo khu vực không nhiệm vụ cấm vào.
- Tổ chức kho bãi an toàn.
+ Bố trí kho ống khoan, cần khoan, búa đập theo tuyến xoay máy.
+ Ống khoan phải đƣợc kê chen chắc chắn, có chặn bánh khi cần trục di
10m.
- Kiểm soát dung dịch bảo vệ sập thành khoan.
+ Kiểm tra độ nhớt, độ pH, cân nặng và hàm lƣợng cát.
+ Bảo đảm mức dung dịch lớn hơn 1,5m tính từ miệng ống vách trở xuống.
+ Bố trí trạm trộn và bể lắng, máy sàng lọc cát đúng kỹ thuật.
- Ứng cứu khẩn cấp chuyên biệt cho khoan cọc theo các kịch bản có thể xảy
chuyển
+ Máy lật, máy đổ, sụt lún hố đào.
+ Đứt cáp khi nâng chuyển.
+ Tụt cổ gầu khoan, rơi nắp gầu khoan.
ra nhƣ sau:
- Hoàn thiện hệ thống tài liệu quản lý an toàn máy thi công cọc.
3.5. Biện pháp kiểm soát tài liệu và báo cáo
+ Công ty cần rà soát, chuẩn hóa và hoàn thiện hệ thống tài liệu liên quan đến
61
quản lý an toàn máy thi công cọc theo hƣớng đầy đủ, thống nhất và phù hợp với
quy định pháp luật hiện hành cũng nhƣ đặc thù thi công của FECON. Hệ thống
tài liệu cần bao gồm: quy chế, quy trình quản lý an toàn máy thi công cọc; quy
trình vận hành an toàn đối với từng loại máy (máy khoan cọc nhồi, máy ép cọc,
máy đóng cọc, cần cẩu phục vụ thi công cọc); hƣớng dẫn bảo dƣỡng, kiểm định
kỹ thuật an toàn; phƣơng án thi công và biện pháp an toàn đi kèm; hồ sơ đánh
+ Việc ban hành tài liệu phải đảm bảo có mã hóa, phân cấp ban hành, xác
giá rủi ro và biện pháp kiểm soát nguy cơ.
định rõ trách nhiệm soạn thảo, phê duyệt, phổ biến và cập nhật. Các tài liệu lỗi
thời, không còn phù hợp cần đƣợc thu hồi kịp thời nhằm tránh việc áp dụng sai
- Thiết lập quy trình kiểm soát vòng đời tài liệu.
+ Để nâng cao hiệu quả quản lý, Công ty cần xây dựng quy trình kiểm soát
quy định trong quá trình thi công.
vòng đời tài liệu an toàn máy thi công cọc từ khâu lập, thẩm định, ban hành, phổ
biến, sử dụng, sửa đổi đến lƣu trữ và hủy bỏ. Quy trình này cần quy định rõ thời
hạn rà soát định kỳ, điều kiện sửa đổi tài liệu khi có thay đổi về công nghệ, thiết
+ Song song với đó, cần xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm quản lý tài liệu
bị, mặt bằng thi công hoặc quy định pháp luật.
(Phòng An toàn lao động), phối hợp với các phòng ban chức năng và Ban chỉ
huy công trƣờng nhằm đảm bảo tài liệu luôn đƣợc cập nhật kịp thời và áp dụng
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài liệu và báo cáo.
+ Việc ứng dụng công nghệ thông tin là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao
thống nhất tại các dự án.
hiệu quả kiểm soát tài liệu và báo cáo an toàn máy thi công cọc. FECON cần
từng bƣớc xây dựng hệ thống quản lý tài liệu điện tử (DMS) hoặc tích hợp vào
hệ thống quản lý hiện có, cho phép lƣu trữ tập trung, phân quyền truy cập, tìm
+ Đối với công tác báo cáo, cần áp dụng các biểu mẫu điện tử, phần mềm
kiếm nhanh và truy xuất lịch sử cập nhật tài liệu.
hoặc ứng dụng di động để thực hiện báo cáo an toàn hàng ngày, hàng tuần và đột
62 xuất tại công trƣờng. Việc số hóa báo cáo không chỉ giúp giảm tải công việc
hành chính mà còn nâng cao tính kịp thời, chính xác và minh bạch của thông tin
- Chuẩn hóa chế độ báo cáo an toàn máy thi công cọc.
+ Công ty cần ban hành quy định thống nhất về chế độ báo cáo an toàn đối
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
với máy thi công cọc, bao gồm: báo cáo tình trạng kỹ thuật thiết bị; báo cáo kết
quả kiểm tra, bảo dƣỡng, kiểm định; báo cáo sự cố, tai nạn và near-miss; báo cáo
vi phạm quy trình vận hành an toàn; báo cáo đánh giá rủi ro và đề xuất biện
+ Nội dung báo cáo cần đƣợc chuẩn hóa về hình thức và nội dung, quy định
pháp khắc phục.
rõ tần suất báo cáo, đối tƣợng nhận báo cáo và thời gian xử lý. Đặc biệt, đối với
các sự cố và tình huống mất an toàn nghiêm trọng, cần quy định chế độ báo cáo
- Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá và sử dụng dữ liệu báo cáo phục vụ cải tiến
nhanh, kịp thời nhằm hạn chế tối đa hậu quả và ngăn ngừa tái diễn.
+ Dữ liệu thu thập từ hệ thống tài liệu và báo cáo cần đƣợc phân tích, đánh
an toàn.
giá định kỳ nhằm phục vụ công tác nhận diện xu hƣớng rủi ro, nguyên nhân tiềm
ẩn và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát an toàn máy thi công cọc. Trên cơ sở
đó, Công ty có thể đƣa ra các quyết định điều chỉnh về kỹ thuật, quản lý và đào
+ Bên cạnh đó, việc gắn kết kết quả báo cáo an toàn với công tác đánh giá thi
tạo nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa tai nạn.
đua, khen thƣởng và xử lý vi phạm sẽ góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của
các cá nhân, bộ phận liên quan trong việc tuân thủ quy định quản lý an toàn máy
- Nhật ký vận hành điện tử.
+ Số lƣợng ngƣời vận hành.
+ Sự cố trng ca làm việc
+ Mức tiêu hao nhiên liệu, trạng thái thiết bị
- Dữ liệu và phân tích dữ liệu lớn về an toàn của Công ty nhƣ hiển thị thời
thi công cọc.
gian thực hiện
+ Số lỗi thiết bi.
+ Số kết quả kiểm tra không đạt.
+ Tần suất sự cố gần về máy thi công cọc.
+ Tỷ lệ tuân thủ các quy trình.
63
- Chấm điểm nhà cung cấp máy thi công cọc
- Lập danh sách nhà cung cấp máy thi công cọc ƣu tiên lựa chọn và danh
3.6. Biện pháp kiểm soát nhà cung cấp và thiết bị
- Đánh giá các đơn vị cho thuê máy thi công cọc theo 6 tiêu chí:
+ Tuổi đời máy thi công cọc;
+ Hồ sơ kiểm định kỹ thuật an toàn;
+ Chất lƣợng bảo dƣỡng máy thi công cọc;
+ Chứng chỉ/ bằng lái/ giấy phép thợ vận hành;
+ Sẵn sàng ứng phó với các sự cố khẩn cấp;
+ Tuân thủ hồ sơ của Công ty.
sách nhà cung cấp máy thi công cọc hạn chế giao dịch
Tiểu kết Chƣơng 3
Chƣơng 3 đã tập trung nghiên cứu, đề xuất hệ thống các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý an toàn đối với máy thi công cọc tại Công ty Cổ phần
Cọc và Xây dựng FECON trong bối cảnh quy mô thi công ngày càng mở rộng,
công nghệ ngày càng hiện đại và yêu cầu về an toàn lao động ngày càng khắt khe.
Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý an toàn máy thi công cọc ở
Chƣơng 2, các biện pháp đƣợc xây dựng theo hƣớng tiếp cận tổng thể, đồng bộ
và khả thi, bao phủ đầy đủ các khía cạnh từ kỹ thuật - công nghệ, quản lý, con
ngƣời đến tổ chức hiện trƣờng, kiểm soát tài liệu và quản lý chuỗi cung ứng
thiết bị.
Cụ thể, nhóm biện pháp kỹ thuật - công nghệ tập trung vào việc hiện đại
hóa thiết bị, áp dụng công nghệ giám sát, cảnh báo và tự động hóa nhằm giảm
thiểu rủi ro mất an toàn do lỗi kỹ thuật hoặc điều kiện vận hành không phù hợp.
Nhóm biện pháp về quản lý hƣớng tới hoàn thiện hệ thống quy trình, quy định,
64 phân định rõ trách nhiệm, tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá
hiệu quả quản lý an toàn máy thi công cọc.
Nhóm biện pháp về con ngƣời và hành vi nhấn mạnh vai trò trung tâm của
ngƣời lao động và cán bộ quản lý trong việc phòng ngừa tai nạn, thông qua đào tạo,
huấn luyện, xây dựng văn hóa an toàn và nâng cao ý thức tuân thủ quy trình vận
hành thiết bị. Bên cạnh đó, các biện pháp tổ chức hiện trƣờng đƣợc đề xuất nhằm
bố trí mặt bằng thi công hợp lý, kiểm soát khu vực nguy hiểm, đảm bảo điều kiện
làm việc an toàn cho ngƣời và thiết bị trong suốt quá trình thi công cọc.
Ngoài ra, chƣơng cũng đề cập đến biện pháp kiểm soát tài liệu và báo cáo,
góp phần chuẩn hóa công tác lƣu trữ, cập nhật và khai thác thông tin an toàn,
phục vụ kịp thời cho công tác quản lý, điều hành và cải tiến liên tục. Đồng thời,
biện pháp kiểm soát nhà cung cấp và thiết bị đƣợc xem là yếu tố quan trọng
nhằm đảm bảo chất lƣợng, nguồn gốc, tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị
thi công cọc ngay từ khâu đầu vào.
Nhìn chung, các biện pháp đề xuất trong Chƣơng 3 không chỉ có ý nghĩa
nâng cao hiệu quả quản lý an toàn máy thi công cọc tại FECON mà còn góp
phần giảm thiểu tai nạn lao động, sự cố thiết bị, nâng cao năng suất thi công và
hình ảnh doanh nghiệp. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng để Công
ty từng bƣớc hoàn thiện hệ thống quản lý an toàn, hƣớng tới phát triển bền vững
trong lĩnh vực thi công nền móng và cọc công trình.
65 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Qua quá trình nghiên cứu và phân tích thực trạng quản lý an toàn máy thi
công cọc tại Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON, có thể kết luận rằng
việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công là yếu tố vô cùng quan trọng đối
với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Dựa trên việc phân tích các quy trình quản lý an toàn phổ biến trong
ngành xây dựng và đặc thù của thi công cọc, có thể rút ra một số kết luận tổng
quan về công tác quản lý an toàn máy thi công tại FECON nhƣ sau:
Ƣu điểm:
Hệ thống quản lý ban đầu của FECON đã xây dựng đƣợc một hệ thống
quản lý an toàn lao động (ATLĐ) tƣơng đối bài bản, thể hiện sự chú trọng của
Ban lãnh đạo đối với công tác an toàn, phù hợp với yêu cầu của các dự án lớn và
tiêu chuẩn của các Tổng thầu, Chủ đầu tƣ quốc tế.
Năng lực đội ngũ: Công ty sở hữu đội ngũ kỹ sƣ, công nhân vận hành có
kinh nghiệm và chuyên môn cao trong lĩnh vực nền móng và công trình ngầm,
đây là nền tảng vững chắc cho việc vận hành máy móc an toàn.
Trang thiết bị hiện đại FECON là một trong những đơn vị tiên phong
trong việc đầu tƣ các loại máy, thiết bị thi công cọc hiện đại từ các thƣơng hiệu
uy tín, vốn đƣợc tích hợp nhiều tính năng an toàn từ nhà sản xuất. Máy, thiết bị
thuộc danh mục xe, máy, thiết bị, vật tƣ, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn
đều đƣợc kiểm định trƣớc khi sử dụng. Bảo hiểm cũng đƣợc quan tâm và mua
sắm lần đầu cũng nhƣ các lần tới hạn. Ngƣời vận hành máy thi công cọc có bằng
cấp chuyên môn tƣơng ứng hoặc gần sát với chủng loại máy đƣợc phân công.
Đồng thời bố trí ngƣời có kinh nghiệm kèm cặp và hƣớng dẫn trong thời gian
đầu vận hành.
Hạn chế và nguyên nhân:
Sự đồng bộ trong giám sát: Mặc dù có quy trình, việc giám sát tuân thủ
các quy định an toàn tại một số công trƣờng đôi khi còn chƣa chặt chẽ và đồng
66 bộ. Áp lực tiến độ có thể dẫn đến tình trạng bỏ qua một vài bƣớc kiểm tra an
toàn cần thiết.
Yếu tố con ngƣời: Một bộ phận ngƣời lao động đôi khi còn có tâm lý chủ
quan, dựa vào kinh nghiệm mà xem nhẹ các rủi ro tiềm ẩn. Công tác đào tạo,
huấn luyện và tái huấn luyện về an toàn chƣa đƣợc thực hiện thƣờng xuyên và đi
vào chiều sâu.
Bảo trì, bảo dƣỡng: Công tác bảo trì, bảo dƣỡng dự phòng cho máy móc
đôi khi chƣa đƣợc thực hiện một cách khoa học và có hệ thống, dẫn đến nguy cơ
phát sinh sự cố kỹ thuật bất ngờ trong quá trình vận hành.
Môi trƣờng làm việc: Điều kiện mặt bằng tại một số công trƣờng phức tạp
(nền đất yếu, không gian chật hẹp) tạo ra nhiều thách thức cho việc đảm bảo an
toàn khi vận hành các thiết bị siêu trƣờng, siêu trọng.
Ngoài việc đào tạo và giám sát an toàn lao động, việc ứng dụng phần
mềm quản lý thiết bị tập trung sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý. Các phần
mềm hiện đại, các apps thiết kế riêng biệt cho phép kiểm tra, theo dõi và báo cáo
tình trạng thiết bị một cách xác và kịp thời. Điều này giúp quản lý dễ dàng phát
hiện các rủi ro tiềm ẩn và nhanh chóng đƣa ra biện pháp khắc phục, từ đó giảm
thiểu tai nạn lao động và đảm bảo tính liên tục trong quá trình thi công. Sự kết
hợp giữa công nghệ và cam kết từ phía lãnh đạo, cùng với việc nâng cao ý thức
tự giác của nhân viên, sẽ là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả của
các biện pháp an toàn. Việc ứng dụng phần mềm quản lý không chỉ giúp tối ƣu
hóa quy trình quản lý an toàn, mà còn mang lại sự minh bạch, chính xác trong
việc theo dõi và kiểm soát tình trạng thiết bị.
Khuyến nghị các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý an toàn: Để khắc
phục các hạn chế và phát huy những điểm mạnh sẵn có, FECON cần tập trung
vào bốn nhóm giải pháp chính, tạo thành một hệ thống quản lý an toàn toàn diện
và hiệu quả hơn.
Thứ nhất: Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống quản lý:
Số hóa hệ thống quản lý an toàn: Xây dựng và áp dụng phần mềm quản lý
ATLĐ để theo dõi các hoạt động.
67
Lập và giám sát checklist kiểm tra an toàn hàng ngày cho từng thiết bị
trên ứng dụng di động.
Quản lý lịch kiểm định, bảo trì, bảo dƣỡng tập trung và tự động gửi cảnh
báo khi đến hạn.
Ghi nhận và phân tích các hành vi, điều kiện mất an toàn để có biện pháp
phòng ngừa kịp thời.
Tăng cƣờng vai trò của cán bộ an toàn: Nâng cao quyền hạn và trách
nhiệm cho cán bộ an toàn tại công trƣờng. Cán bộ an toàn phải có quyền tạm
dừng thi công nếu nhận thấy có nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng.
Cập nhật quy trình dựa trên rủi ro: Định kỳ (6 tháng/lần) tổ chức đánh
giá lại các rủi ro tiềm ẩn cho từng loại máy thi công (cọc khoan nhồi, cọc ép,
cọc đóng...) và cập nhật các biện pháp phòng ngừa tƣơng ứng vào quy trình
quản lý chung.
Thứ hai: Nhóm giải pháp về nâng cao nhận thức và kỹ năng con ngƣời
Đào tạo chuyên sâu và định kỳ: Tổ chức các khóa đào tạo không chỉ về
quy tắc vận hành mà còn tập trung vào kỹ năng nhận diện rủi ro, phân tích mối
nguy và xử lý các tình huống khẩn cấp.
Xây dựng văn hóa an toàn: Tổ chức các buổi "Toolbox meeting" (trao đổi
an toàn đầu giờ) hàng ngày một cách thực chất, không hình thứ; phát động các
chƣơng trình thi đua về ATLĐ, khen thƣởng các cá nhân, tổ đội có thành tích tốt
và xử lý nghiêm các trƣờng hợp vi phạm; khuyến khích ngƣời lao động báo cáo
các rủi ro tiềm ẩn mà không sợ bị khiển trách.
Thứ ba: Nhóm giải pháp về kỹ thuật và công nghệ
Tối ƣu hóa quy trình bảo dƣỡng: Chuyển đổi từ bảo dƣỡng khắc phục
sang bảo dƣỡng phòng ngừa và dự đoán. Lập kế hoạch bảo dƣỡng chi tiết dựa
trên khuyến cáo của nhà sản xuất và giờ hoạt động thực tế của máy.
Ứng dụng công nghệ an toàn hiện đại: ghiên cứu lắp đặt camera 360 độ và
các cảm biến cảnh báo va chạm trên các máy thi công cọc để loại bỏ điểm mù
cho ngƣời vận hành; Trang bị các thiết bị giám sát hành trình và tình trạng kỹ
thuật của máy từ xa (telematics) để sớm phát hiện các dấu hiệu bất thƣờng.
68
Thứ tƣ: Nhóm giải pháp về cải thiện môi trƣờng làm việc
Lập kế hoạch mặt bằng thi công chi tiết: Trƣớc khi triển khai, cần lập sơ
đồ di chuyển và vị trí đứng của máy móc một cách khoa học, phân luồng rõ ràng
cho ngƣời và thiết bị, đảm bảo bán kính hoạt động an toàn.
Quản lý chặt chẽ khu vực nguy hiểm: Sử dụng hệ thống rào chắn cứng,
biển báo rõ ràng và cử ngƣời cảnh giới tại các khu vực có nguy cơ cao (khu vực
máy đang hoạt động, đƣờng dây điện, hố đào...).
Tóm lại, việc quản lý an toàn máy thi công cọc cần đƣợc thực hiện một
cách toàn diện và liên tục, kết hợp với ứng dụng công nghệ hiện đại để nâng cao
hiệu quả. Điều này không chỉ đảm bảo an toàn cho ngƣời lao động mà còn giúp
tăng năng suất, chất lƣợng công trình và tạo dựng uy tín cho Công ty Cổ phần
Cọc và Xây dựng FECON trên thị trƣờng./.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Xây dựng (2018), Thông tư 09/2018/TT-BXD về kiểm định kỹ thuật an
toàn máy khoan, máy ép, đóng cọc.
2. Bộ Lao động Thƣơng bình và Xã hội (2024), Thông báo số 4223/TB-
BLĐTBXH ngày 11 tháng 9 năm 2024.
3. Bộ Xây dựng (2021), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 18:2021/BXD về
an toàn trong thi công xây dựng.
4. Nguyễn Phƣớc Bình (2004), Giáo trình Máy xây dựng, Trƣờng Đại học Đà
Nẵng.
5. Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON, Giới thiệu tổng quan về công ty;
Cơ cấu tổ chức công ty, phân định trách nhiệm quản lý, chính sách chất
lượng - an toàn - môi trường.
6. Công ty Cổ phần thiết bị FECON (2020), Phần mềm quản lý máy, thiết bị tập
trung.
7. Công ty Cổ phần Cọc và Xây dựng FECON, Các sổ tay liên quan công tác
an toàn.
8. TS. Đỗ Đình Đức (2004) Giáo trình "Kỹ thuật thi công" tập 1, NXB Xây
dựng, Hà Nội.
9. Eurocode 7 (EN 1997) EN 12699 về nền móng và thi công cọc.
10. Nguyễn Văn Hùng (2001), Máy và thiết bị xây dựng, NXB Xây Dựng, Hà Nội.
11. ISO 22477-1:2018: Thí nghiệm nén tĩnh cọc.
12. Quốc hội (2015), Luật An toàn, vệ sinh lao động.
13. STM D1143/D1143M: Tiêu chuẩn thí nghiệm nén tĩnh cọc.
14. TCVN 9394:2012, TCVN 10667:2014 về thi công cọc bê tông ly tâm và
khoan hạ cọc
15. Tiêu chuẩn Việt Nam 5308:91 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng.
16. Lƣu Bá Thuận (2011), Giáo trình Máy xây dựng, NXB Xây Dựng, Hà Nội.
17. Nguyễn Tiến Thụ (2015), Sổ tay chọn máy thi công xây dựng, NXB Xây
Dựng, Hà Nội.
18. Các tiêu chuẩn BS EN 1536, BS EN 12699, JIS A 5011.

