ĐẠI HC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
LÊ NHẬT TÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NIÊM YẾT TRÊN
THTRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 8340301
TÓM TẮT ĐỀ ÁN THẠC SĨ KẾ TOÁN
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯNG ỨNG DỤNG
CÁN BỚNG DẪN: TS. BÙI PHƯƠNG CHI
Hà Ni – 2024
1
PHN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đ tài
Thông tin về trách nhiệm xã hội (TNXH) doanh nghiệp (DN) được coi là một
phần của thông tin phi tài chính công khai liên quan đến những tác động của DN tới
môi trường xung quanh và cộng đồng xã hội. Trong môi trường kinh doanh hiện đại,
việc công bố thông tin (CBTT) trách nhiệm hội lại càng trnên quan trọng,
đóng vai trò thiết yếu trong việc xây dựng duy trì mối quan hệ tích cực giữa DN
và các bên liên quan. Bên cạnh đó, TNXH là một phần của chiến lược phát triển bền
vững giúp DN xây dựng lòng tin và uy tín trong cộng đồng.
Việc thực hành và CBTT TNXH vai trò quan trọng đối với các DN, đặc biệt
là các DN trong ngành sản xuất thực phẩm, đồ uống khi các sản phẩm của họ có ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Khi DN tự nguyện o cáo thông tin
TNXH đã thhiện hành động trách nhiệm với cộng đồng hội, hành động này
có thể nâng cao được hình ảnh thương hiệu góp phần cải thiện hiệu quả tài chính
DN. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng CBTT TNXH có ảnh ởng đến HQTC
DN (Ho Ngoc Thao Trang and Liafisu Sina Yekini, 2014; Nguyễn Xuân Hưng
Trịnh Hiệp Thiện, 2016; Tạ ThThúy Hằng, 2019; Đào Văn Thi cộng sự, 2020),
ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng (Nguyễn Phương Mai, 2015).
Tuy nhiên kết quả của các nghiên cứu này không đồng nhất, thời gian nghiên cứu
ngắn và chưa tập trung vào các DN sản xuất thực phm, đồ uống.
Từ những do trên, c giđã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh ởng của
công bố thông tin trách nhiệm xã hội tới hiệu quả tài chính của doanh nghiệp sản
xuất niêm yết trên thtrường chứng khoán” trong đó tập trung vào các DN ngành
sản xuất thực phẩm, đồ uống làm đối tượng nghiên cứu chính cho đề án tốt nghiệp
này.
2. Mục tiêu của đề án
Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu này xem xét sảnh hưởng của CBTT
TNXH đến HQTC của các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, đồ uống được niêm yết
trên TTCK Việt Nam, cthể xác định được các mục tiêu cthể như sau:
2
- Đánh giá mức độ CBTT TNXH trong các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm,
đồ uống trên TTCK Việt Nam trong giai đoạn 2015-2023.
- Xác định được mức ảnh hưởng của CBTT TNXH đến HQTC của các DN
trong ngành này.
- Đưa ra được kết luận kiến nghị giúp tăng ờng CBTT TNXH, tđó ng
cao HQTC cho DN.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Mức độ CBTT TNXH HQTC của DN, ảnh hưởng của CBTT TNXH tới
HQTC DN sản xut thc phm, đồ uống đưc niêm yết trên TTCK Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Tác giả sử dụng hai chỉ tiêu ROA, Tobin’Q đđánh giá
HQTC DN thc hiện đo lường CBTT TNXH theo mức độ CBTT TNXH. Nhóm
thông tin TNXH tác giả lựa chọn bao gồm các thông tin về trách nhiệm đối với
môi trường, người lao động, cộng đồng, người tiêu dùng.
- Về không gian: Các DN sản xuất thực phẩm, đồ uống niêm yết trên hai sàn
giao dịch chứng khoán là HOSE và HNX.
- Về thời gian: Giai đoạn 2015-2023.
4. Kết cấu đề án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, Đề án có kết cấu
gồm 5 chương:
Chương 1: sở luận về trách nhiệm hội hiệu quả tài chính doanh
nghiệp
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của công bthông tin trách
nhiệm xã hi ti hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận, kiến nghị
3
CHƯƠNG 1: CƠ SLÝ LUN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ
HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Trách nhiệm xã hi của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm trách nhiệm xã hội
Những định nghĩa đầu tiên về trách nhiệm hội đã được ra đời vào những
năm 50 của thế kỷ trước, cụ th đã được đề cập trong cuốn sách “Social
Responsibilities of the Businessman” của Bowen (1953). Trong cuốn sách này Bowen
cho rằng: TNXH là lòng từ thiện của các DN nhằm đắp những tổn hại mà DN đó
gây ra cho hội. Với sự phát triển của hội, quan niệm về TNXH DN cũng
những thay đổi và ngày càng được quan tâm hơn trong cộng đồng DN trên toàn cầu.
Từ đây, những bộ quy tắc ứng xử về TNXH DN được ra đời bởi các tchc liên chính
phủ, phi chính phủ trên thế giới như WorldBank, OECD, WBCSD,…
World Bank định nghĩa rằng: TNXH của DN “cam kết của doanh nghiệp
đóng góp vào phát triển bền vững thông qua việc hợp tác với người lao động, gia đình
họ, cộng đồng địa phương toàn hội để cải thiện chất lượng cuộc sống, vừa
lợi cho doanh nghiệp vừa có li cho sự phát triển”.
Như vậy, TNXH một phạm trù phức tạp được các tổ chức, các nhà nghiên
cứu định nghĩa theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau. Song, được diễn đạt theo cách
nào thì về cơ bản TNXH việc DN phải gắn kết một cách hài hòa giữa lợi ích phát
triển chung của cộng đồng xã hội vi lợi ích phát triển riêng của mình.
1.1.2. Công bố thông tin trách nhiệm xã hội
1.1.2.1. Bản chất công bố thông tin trách nhiệm xã hội
Công bố thông tin DN đưc hiểu là việc truyền đạt thông tin từ bên trong DN
đến các đối tượng có liên quan và quan tâm đến tình hình hoạt động của DN, các đi
ợng này chủ yếu từ bên ngoài DN. Các thông tin mà DN công bố có thể thông qua
các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thường niênNgoài ra DN th
công bố thông tin tự nguyện thông qua website của DN, qua c diễn đàn, báo chí,
hội nghị. Theo Etienne Farvaque cộng sự (2011) “những thông tin DN công
bố không chỉ là thông tin đáp ứng yêu cầu của các cổ đông và nhà đầu tư mà còn gồm
4
cả những thông tin khác vchính sách môi trường, hội của DN theo yêu cầu của
các bên liên quan khác”.
Việc CBTT TNXH của DN một phần của CBTT DN. Hành động này bắt
nguồn từ TNXH DN việc nhận thức được vai trò của các bên liên quan khác không
chnhững cổ đông của DN, thể hiện mối quan hệ giữa hoạt động kinh doanh của
DN với môi trường hội. Như Rob Gray cộng sự (1995) đã viết “CBTT TNXH
quá trình cung cấp thông tin về những ảnh ởng đến môi trường hội do
những hoạt động kinh tế của DN ti các đi tượng quan tâm trong xã hội”.
1.1.2.2. Bộ quy tắc ứng xử TNXH
Bộ tiêu chuẩn GRI
Bộ quy tắc ứng xử BSCI
Bộ nguyên tắc CERES
Tiêu chuẩn SA8000
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015
1.1.3. Đo lường công bố thông tin trách nhim xã hội
Việc thực hiện đo lường CBTT TNXH của các nghiên cứu trước đây được tiến
hành theo những phương thức khác nhau. Nhiều nhà nghiên cứu đã thực hiện phân
tích nội dung các báo cáo của DN để đo lường CBTT TNXH, tuy nhiên việc áp dụng
cách thc thc hiện và đơn vị dùng để đo lường của các tác giả cũng rất đa dạng.
Đo lường mức độ CBTT TNXH theo số ợng thông tin
Đo lường mức độ CBTT TNXH qua việc xây dựng chỉ số CBTT TNXH
Đo lường mức độ CBTT TNXH trên sở dữ liệu đánh giá công bố thông tin
của bên thứ ba
1.2. Hiệu quả tài chính
1.2.1. Hiệu quả tài chính
Trong hoạt động kinh doanh, Ramanujam & Venkatraman (1987), lập luận
rằng: “Hiệu quả DN phản ánh bối cảnh của quản trị chiến lược. thành phần
trong tổng thể hiệu suất của DN. Xét trên phạm vi hẹp HQTC DN thhiện qua các
chtiêu tài chính đầu ra phản ánh việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế của doanh