BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
ĐỀ CƯƠNG BÀI GẢNG
MÔN HỌC
DỤNG CỤ ĐO
Dùng cho hệ Trung cấp chế biến thực phẩm
NĂM 2025
( Lưu hành nội bộ )
BÀI MỞ ĐẦU
1. Khái niệm về đo lường
1.1. Định nghĩa
- Đo lường là một quá trình đánh giá định lượng về đại lượng cần đo để
được kết quả bằng số so với đơn vị đo.
- Đo một đại lượng là chọn một đại lượng cùng loại làm chuẩn gọi là đơn
vị rồi so sánh đại lượng cần đo với đơn vị đó, giá trị đo sẽ bằng tỉ số: đại
lượng cần đo / đại lượng đơn vị. Kết quả đo được biểu diễn dưới dạng:
A = X / X0 và ta có X = A × X0
Trong đó : X là đại lượng đo.
X0 là đơn vị đo.
A là con số kết quả đo.
Ví dụ: Khi cân 2 Kg gạo thì 2 là con số kết quả đo (A), đơn vị đo là Kg (
X0) và đại lượng đo là 2 Kg gạo (X).
1.2. Đơn vị đo
- Đơn vị đo là yếu tố chuẩn mực dùng để so sánh. Vì thế độ chính xác của đơn
vị đo sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác khi đo.
- Độ lớn của đơn vị đo cần được qui định thống nhất mới có thể đảm bảo thống
nhất dễ dàng trong kiểm định, giao dịch, mua bán, vận chuyển và bảo quản
lương thực thực phẩm.
1.3. Dụng cụ đo, thiết bị đo và phương pháp đo
1.3.1. Dụng cụ đo, thiết bị đo
- Dụng cụ đo, thiết bị đo là dụng cụ, thiết bị kỹ thuật dùng để gia công tín hiệu
mang thông tin đo thành dạng tiện lợi cho người quan sát.
- Dụng cụ, thiết bị đo gồm nhiều loại: Dụng cụ thiết bị mẫu, các dụng cụ thiết bị
chuyển đổi tín hiệu đo lường, các dụng cụ đo, các tổ hợp dụng cụ thiết bị đo
lường và hệ thống thông tin đo lường.
1.3.2. Phương pháp đo
- Phương pháp đo là cách thức, thủ thuật để xác định các thông số cần đo. Đó
tập hợp mọi cơ sở lý thuyết khoa học và thực tế để thực hiện phép đo
= Quá trình đo được tiến hành thông qua các thao tác cơ bản như:
- Thao tác xác định mẫu và thành lập mẫu
- Thao tác so sánh
- Thao tác biến đổi
- Thao tác thể hiện kết quả hay chỉ thị
Thủ tục phối hợp các thao tác cơ bản trên là phương pháp đo
2. Các dụng cụ, thiết bị đo lường
2.1 Khái quát về dụng cụ, thiết bị đo lường
- Dụng cụ, thiết bị đo lường bao gồm những loại dụng cụ, thiết bị nhằm thực
hiện mục đích đo ở nhiều hình thức và chức năng khác nhau.
- Đánh giá dụng cụ đo căn cứ vào 4 chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Khoảng chia của đơn vị đo trên dụng cụ thiết bị đo lường hay khoảng cách
giữa 2 vạch chia của dụng cụ thiết bị đo lường.
- Giá trị của mỗi khoảng chia tức là giá trị của đại lượng đo tương ứng với một
vạch chia của dụng cụ thiết bị đo lường.
- Độ nhạy của dụng cụ thiết bị đo lường là khả năng phản ánh sự thay đổi đại
lượng đo của dụng cụ. Nó biểu thị bằng tỷ số sự dịch chuyển thẳng hoặc góc của
chỉ số dụng cụ với sự thay đổi của đại lượng đo gây ra sự dịch chuyển đó.
- Sai số của chỉ số của dụng cụ đo là hiệu số giữa chỉ số của dụng cụ với giá trị
thực của đại lượng đo.
2.2. Phân loại các dụng cụ, thiết bị đo lường
Dụng cụ, thiết bị đo được chia làm nhiều loại tuỳ theo chức năng chuyên biệt
của nó, thông thường gồm có: mẫu, dụng cụ thiết bị đo, dụng cụ thiết bị chuyển
đổi đo lường, hệ thống thông tin đo lường.
2.2.1. Mẫu
Mẫu là dụng cụ, thiết bị đo để thể hiện một đại lượng vật lý nhất định. Dụng cụ,
thiết bị mẫu phải đạt độ chính xác cao từ 0,001% - 0,1% tuỳ theo từng cấp, từng
loại.
2.2.2. Dụng cụ, thiết bị đo
Dụng cụ thiết bị đo là dụng cụ, thiết bị để gia công các thông tin đo lường và thể
hiện kết quả đó dưới dạng con số, đồ thị hoặc bảng số.
Tuỳ theo cách biến đổi tín hiệu và chỉ thị, dụng cụ đo được chia thành hai nhóm:
dụng cụ thiết bị đo tương tự và dụng cụ thiết bị đo chỉ thị số.
2.2.3. Dụng cụ, thiết bị chuyển đổi đo lường
Dụng cụ, thiết bị chuyển đổi đo lường là dụng cụ thiết bị dùng để biến đổi dụng
cụ thiết bị đo ở đầu vào thành tín hiệu ra thuận lợi hơn để biến đổi tiếp theo,
hoặc truyền đạt, gia công lưu trữ nhưng không quan sát được.
2.2.4. Hệ thống thông tin đo lường
Hệ thống thông tin đo lường là tổ hợp các dụng cụ, thiết bị đo và dụng cụ, thiết
bị phụ để tự động thu thập số liệu từ nhiều nguồn khác nhau, truyền đạt các
thông tin đo lường qua khoảng cách theo kênh liên lạc và chuyển nó về một
dạng để tiện cho việc đo và điều khiển.
3. Hệ đơn vị đo lường SI hệ đơn vị đo lường Việt Nam
3.1. Khái quát về hệ đơn vị đo lường
Đơn vị đo là giá trị đơn vị tiêu chuẩn về một đại lượng đo nào đó được quốc tế
quy định mà mỗi quốc gia đều phải tuân thủ. Các nhà khoa học trên thế giới đã
thống nhất qui định những đơn vị tiêu chuẩn gọi là các chuẩn.
Ví dụ: Chuẩn “Ampe” là dòng điện có thể giải phóng 0,00111800 gam bạc khỏi
dung dịch nitrat trong 1 giây.
3.2. Hệ thống đơn vị
3.2.1. Đơn vị cơ bản
Đơn vị cơ bản được thể hiện bằng các đơn vị chuẩn với độ chính xác cao nhất
mà khoa học kỹ thuật có thể thực hiện được.
3.2.2. Đơn vị kéo theo
Đơn vị kéo theo là đơn vị có liên quan đến các đơn vị đo cơ bản thể hiện qua các
biểu thức.
Bảng : ĐƠN VỊ CƠ BẢN VÀ ĐƠN VỊ KÉO THEO
Các đại lượng
đơn vị
Kí hiệu
Các đại lượng cơ bản
Độ dài
Khối lượng
Thời gian
Dòng điện
Nhiệt độ
Số lượng vật chất
Cường độ ánh sáng
mét
kilôgam
giây
ampe
Kelvin
môn
Candela
m
kg
s
A
K
mol
Cd
Các đại lượng cơ học
Tốc độ
Gia tốc
Năng lượng và công
Lực
Công suất
Năng lượng
mét / giây
mét / giây bình phương
Jun
Niutơn
Watt
Watt giây
m / s
m / s2
J
N
W
Ws
BÀI 2: ĐO NHỆT Đ
1. Khái niệm nhiệt độ
Nhiệt độ là một khái niệm mà ta có được khi cảm nhận mức độ “nóng” hay
“lạnh” của một vật hoặc môi trường. Ta nói rằng một vật có nhiệt độ cao hơn
nhiệt độ của một vật khác khi bằng cách sờ tay ta có cảm thấy vật nóng hơn vật
kia.
Đo nhiệt độ là quá trình xác định mức độ nóng hoặc lạnh của một vật thể hoặc
môi trường, thường được biểu thị bằng các đơn vị như độ Celsius (°C), độ
Fahrenheit (°F) hoặc Kelvin (K).
2. Thang nhiệt độ và các đơn vị đo nhiệt độ