ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN
QUẢN TRỊ KINH DOANH LỮ HÀNH
I. Phần lý thuyết (2 điểm)
Câu 1: Khái niệm về kinh doanh lữ lãnh - Vai trò của kinh doanh lữ hành.
- Khái niệm Kinh doanh lữ hành: là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các
chương trình du lịch nhằm mục đích sinh lợi
- Vai trò của kinh doanh lữ hành: được khẳng định như một tất yếu khách quan
cho sự phát triển của ngành du lịch, giữ vị trí trung gian thực hiện vai trò phân
phối sản phẩm của các ngành kinh tế khác.
Câu 2: Lợi ích của KDLH.
* Lợi ích cho Nhà sản xuất
- Tiêu thụ số lượng lớn sản phẩm
- Bảo đảm việc cung cấp dịch vụ, sản phẩm một cách có kế hoạch, thường
xuyên và ổn định.
- Chủ động trong các hoạt động kinh doanh, tập trung được nguồn lược, tránh
lãng phí và nâng cao được chất lượng dịch
* Lợi ích cho khách du lịch
- Tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức cho việc tìm kiếm thông tin, tổ chức
bố trí sắp xếp cho chuyến đi
- Có cơ hội tốt để củng cố và mở rộng các mối quan hệ xã hội
- Chủ động trong chi tiêu
* Lợi ích cho điểm đến du lịch
- Giúp khai thác được nguồn khách và thu hút khách đến với các điểm du lịch.
Vừa khai thác vừa bảo tồn nền văn hóa cũng như cảnh sắc thiên nhiên địa
phương
- Mang lại nhiều nguồn lực, đặc biệt về kinh tế ( xuất khẩu tại chỗ). Tạo cho cư
dân, chính quyền cơ hội chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* Lợi ích cho nhà kinh doanh lữ hành:
- Nâng cao vị thế và uy tín trên thị trường lữ hành nhờ vào lượng khách lớn và
sự ưu đãi của các nhà cung cấp và điểm đến du lịch.
Câu 3: Điều kiện kinh doanh lữ hành QT và Nội địa.
*Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa
- Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có
thẩm quyền.
- Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.
- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít
nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
*Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế
- Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du
lịch ở trung ương cấp.
- Có phương án kinh doanh lữ hành
- Có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế
- Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít
nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.
- Có ít nhất ba HDV được cấp thẻ HDV du lịch quốc tế.
- Ký quỹ 250 triệu
Câu 4: Chức năng của doanh nghiệp lữ hành.
*Chức năng thông tin
- Khách du lịch:
Tiềm năng du lịch, văn hóa, giá cả, tiền tệ, phong tục tập quán
Thông tin về giá, thứ hạng, chủng loại dịch vụ, hệ thống phân
phối dịch vụ của nhà cung cấp
Cung cấp thông tin dưới dạng truyền thống hoặc CNTT, hoặc
cả hai.
- Nhà cung cấp:
Mục đích động cơ của chuyến đi, quỹ thời gian rỗi cho tiêu
dùng DL, khả năng thanh toán, yêu cầu về chất lượng, yêu
cầu đặc biệt của khách…
DNLH cung cấp nguồn thông tin thứ cấp và sơ cấp
*Chức năng tổ chức:
Nghiên cứu thị trường cầu DL
Nghiên cứu thị trường cung DL
Tổ chức sản xuất
Tổ chức tiêu dùng
*Chức năng thực hiện
Thực hiện vận chuyển khách theo hợp đồng đã ký
Thực hiện các hoạt động hướng dẫn, tham quan
Thực hiện kiểm tra, giám sát các dịch vụ của nhà cung cấp
Làm tăng giá trị chương trình DL thông qua HDV
Câu 5: Phân loại kinh doanh lữ hành.
*Căn cứ vào tính chất hoạt động để tạo ra sản phẩm
- Kinh doanh đại lý lữ hành
- Kinh doanh chương trình du lịch
- Kinh doanh lữ hành tổng hợp (công ty du lịch)
*Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động
-Kinh doanh lữ hành gởi khách
- Kinh doanh lữ hành nhận khách
- Kinh doanh lữ hành kết hợp
*Căn cứ vào quy định của Luật du lịch Việt Nam
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam
- Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài
- Kinh doanh lữ hành nội địa
Câu 6: Khái niệm về doanh nghiệp lữ hành – Các tiêu chí phân loại KDLH.
- Khái niệm Doanh nghiệp lữ hành: là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán
độc lập, được thành lập nhằm mục đích sinh lợi bằng việc giao dịch, ký kết các
hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho
khách du lịch
Câu 7: Hệ thống sản phẩm của doanh nghiệp lữ hành.
-Dịch vụ trung gian: loại sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh lữ hành làm
trung gian giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm cho các nhà cung cấp du lịch để hưởng
hoa hồng
-Chương trình du lịch: sản phẩm chủ yếu và đặc trưng của doanh nghiệp kinh
doanh lữ hành
-Các sản phẩm khác: du lịch MICE, chương trình du học...
Câu 8: Khái niệm về sản phẩm du lịch.
Theo Luật Du lịch 2017: Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở
khai thác giá trị tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch
Câu 9: Các yếu tố cấu thành sản phẩm.
-Dịch vụ vận chuyển: phần cơ bản của sản phẩm du lịch bao gồm các phương
tiện giao thông đưa đón khách như xe đạp, xe máy, ô tô, máy bay, tàu thuyền
-Dịch vụ lưu trú và ăn uống: đây là thành phần chính tạo nên sản phẩm du lịch
nhằm phục vụ du khách bao gồm lều trại, nhà hàng, khách sạn...
-Các dịch vụ tham quan: bao gồm các tuyến điểm tham quan, khu di tích, công
viên, hội chợ, cảnh quan...
-Hàng hóa được bày bán: bao gồm tiêu dùng, quà lưu niệm
-Các dịch vụ hỗ trợ: thủ tục xin hộ chiếu, visa...
Các sản phẩm du lịch chủ đạo ở Việt Nam bao gồm: du lịch biển, sinh thái,
miền quê, mua sắm , sáng tạo...
Câu 10. Đặc điểm của sản phẩm du lịch.
-Tính vô hình: không tồn tại ở dạng vật chất, ko thể sờ và thử trước khi mua, do
đó khách du lịch chỉ có thể đánh giá chất lượng sản phẩm qua các yếu tố như
điểm đến, thông tin cung cấp
-Tính không tách rời: quá trình tiêu dùng sản phẩm diễn ra đông thời với quá
trình phục vụ. Sản phẩm chỉ cho phép thực hiện quyền sử dụng mang tính trải
nghiệm mà ko thực hiện quyền sở hữu và chuyển giao
-Tính ko đồng: do tồn tại vô hình nên chất lượng sản phẩm thường ko đồng
nhất, do đó khách hàng chỉ có thể cảm nhận chất lượng dịch vụ mà khó đo
lường chính xác giá trị
-Tính mau hỏng và ko dự trữ được: các dịch vụ như ăn uống, lưu trú, vận
chuyển... dịch vụ này ko thể lưu trữ và sẽ mất đi nếu không được sử dụng
-Tính dễ bị sao chép
-Tính khó bán
Câu 11. Nguyên tắc cấu thành sản phẩm du lịch.
Phù hợp với nhu cầu KDL: Nhu cầu của KDL thường xuyên
thay đổi, để cớlợi nhuận Cty phải đa dạng SPDL phù hợp với nhu
cầu KDL.
– Mang lại lợi ích kinh tế: Mục đích cuối cùng của việc cung cấp
các SPDL là tạo ra lợi nhuận. Vì vậy, các CTDL phải xem xét các
chiến lược đầu tư và tạo dựng các DV hấp dẫn, đồng thời dung
hòa giữa yếu tố lợi nhuận với BTTN.
– Thể hiện tính đặc sắc: Mỗi một vùng miền đều mang những giá
trị văn hóa có đặc trưng riêng. Khi khai thác các SPDL, cần thể
hiện tính độc đáo, riêng biệt của điểm đến.
– Khai thác tổng thể: Khi khai thác một SPDL cần chú trọng đến
việc khai thác các giá trị xung quanh, chẳng hạn như ẩm thực, tập
quán…
– Tuân thủ nguyên tắc bảo tồn: Nếu muốn phát triển SPDL bền
vững thì bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc bảo tồn. Bởi khi giá
trị mất đi sẽ mất thời gian để phục hồi hoặc không thể phục hồi.
Câu 12: Khái niệm xây dựng chương trình.
Khái niệm: Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, DV và giá bán
được định
trước cho chuyến đi của KDL từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc. (Đ4. Luật
DL 2017.
Định ngh`a: CTDL là một tập hợp các dịch vụ, hàng hoá được sắp đặt trước,
liên kết với nhau, để
thoả mãn ít nhất hai nhu cầu khác nhau trong quá trình tiêu dùng du lịch của
khách với mức giá
gộp xác định trước và bán trước khi tiêu dùng của khách (Theo giáo trình Qun
tr kinh doanh l
hnh của Nguyễn Văn Mạnh & Phạm Hồng Chương)
- CTDL là tài liệu hướng dẫn việc thực hiện các DV - DL, các DV nhằm thỏa
mãn nhu cầu khi đi DL của con người theo một thời gian và không gian đã được
xác định trước.
- Giá cả đưa ra phải là giá tổng hợp của các DV có trong chương trình bao gồm
hoặc
không bao gồm các DV nào. CTDL phải được bán trước chuyến đi.
- Các thành phần cấu thành một chương trình trọn gói thường bao gồm: DV vận
chuyển,
DV lưu trú, DV ăn uống, các điểm đến, DV thăm quan giải trí, mua sắm hàng
hóa lưu
niệm, công tác quản lý và hướng dẫn...
Câu 13: Chương trình du lịch chủ động và chương trình du lịch thụ động.
CTDL chủ động:
• chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng CT, ấn định ngày thực hiện
• Phù hợp với các cty lớn có thị trường ổn định
CTDL bị động
• Khách đến, đưa ra những yêu cầu cụ thể DN xây dựng chương trình
• tt tính mạo hiểm nhưng lượng khách ít
Câu 14. các tiêu chí phân loại chương trình.
Căn cứ vào mức giá
• CTDL theo mức giá trọn gói
• CT bao gồm hầu hết các dịch vụ, hàng hóa trong quá trình thực hiện tour
• Số đông các công ty lữ hành xây dựng CT loại này