
1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6 (2011 -2012)
Môn : Ngữ văn - Thời gian: 90’ (Không kể thời gian phát đề)
( ĐỀ I)
I.Phần trắc nghiệm: (3đ - Thời gian: 20 phút) Chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: “Thầy bói xem voi” thuộc loại truyện:
A. truyền thuyết B. cổ tích C. ngụ ngôn D. truyện cười
Câu 2: Truyện “ Thầy bói xem voi” khuyên ta khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách:
A. phiến diện B. toàn diện C. kĩ lưỡng D. khách quan
Câu 3: Điền từ chính xác vào câu sau ( trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng”): “ Quen thói cũ, ếch……………đi lại
khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp”
A. hiên ngang B. nghênh ngang C.ngang nhiên D. ngang ngược
Câu 4: Ý nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là:
A. xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống B. cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
C. cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo D. sử dụng các chi tiết nghệ thuật đối lập.
Câu 5: Nội dung tấm biển của nhà hàng bán cá (trong truyện “Treo biển” ) có :
A. một yếu tố B. hai yếu tố C.ba yếu tố D. bốn yếu tố
Câu 6: Truyện cười giống truyện ngụ ngôn ở điểm:
A. đều khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống.
B. đều mua vui hoặc phê phán.
C. đều có chi tiết gây cười hoặc tình huống bất ngờ.
D. đều chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
Câu 7: Chỉ từ (in đậm) trong câu “Vua cha chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương” đảm
nhiệm chức vụ ngữ pháp nào trong câu?
A. chủ ngữ B. vị ngữ C. phụ ngữ trong cụm danh từ D. phụ ngữ trong cụm động từ
Câu 8: Các danh từ “tạ, mét, lít, mớ, nắm” giống nhau ở chỗ đều là danh từ:
A. chỉ đơn vị ước chừng B. chỉ đơn vị quy ước C. chỉ đơn vị tự nhiên D. chỉ sự vật.
Câu 9: Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ: A. đúng B. sai
Câu 10: Trong các cụm động từ sau, cụm động từ có đủ ba phần là :
A. còn đang đùa nghịch ở sau nhà B. đùa nghịch ở sau nhà C. còn đang đùa nghịch D. đang đùa nghịch
Câu 11: Tính từ là những từ:
A. chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, … B. chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
C. chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. D. cả 3 ý A, B, C đều đúng.

2
Câu 12: Ý không nói lên đặc điểm của việc kể chuyện theo thứ tự “kể xuôi” là:
A. kể theo trình tự thời gian B. việc gì xảy ra trước kể trước
C. sự việc nào nhớ trước thì kể trước. D. việc gì xảy ra sau kể sau
………………………………………………………………………………………………………………………
I.Phần tự luận: (7đ – Thời gian: 70 phút)
Câu 1 (2đ) a) Nêu ý nghĩa và công dụng của số từ?
b) Xác định và nêu ý nghĩa của các số từ trong bài thơ sau:
Không ngủ được
Một canh…hai canh…lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Hồ Chí Minh)
Câu 2 (5đ) Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng. Em hãy tưởng tượng
mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào.
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I LỚP 6 (2011 -2012)
Môn : Ngữ văn - Thời gian: 90’ (Không kể thời gian phát đề)
( ĐỀ II)
I.Phần trắc nghiệm: (3đ - Thời gian: 20 phút) Chọn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Chỉ từ (in đậm) trong câu “Vua cha chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương” đảm
nhiệm chức vụ ngữ pháp nào trong câu?
A. phụ ngữ trong cụm động từ B. phụ ngữ trong cụm danh từ C. chủ ngữ D. vị ngữ
Câu 2: Các danh từ “tạ, mét, lít, mớ, nắm” giống nhau ở chỗ đều là danh từ:
A. chỉ đơn vị quy ước B. chỉ đơn vị ước chừng C. chỉ đơn vị tự nhiên D. chỉ sự vật.
Câu 3: Chức vụ điển hình trong câu của động từ là vị ngữ: A. đúng B. sai
Câu 4: Trong các cụm động từ sau, cụm động từ có đủ ba phần là :
A. đang đùa nghịch B. đùa nghịch ở sau nhà C. còn đang đùa nghịch D. còn đang đùa nghịch ở sau nhà
Câu 5: Tính từ là những từ:
A. chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm, … B. chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
C. chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái. D. cả 3 ý A, B, C đều đúng.
Câu 6: Ý không nói lên đặc điểm của việc kể chuyện theo thứ tự “kể xuôi” là:

3
A. kể theo trình tự thời gian B. việc gì xảy ra trước kể trước
C. sự việc nào nhớ trước thì kể trước. D. việc gì xảy ra sau kể sau
Câu 7: “Thầy bói xem voi” thuộc loại truyện:
A. truyền thuyết B. cổ tích C. ngụ ngôn D. truyện cười
Câu 8: Truyện “ Thầy bói xem voi” khuyên ta khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách:
A. phiến diện B. toàn diện C. kĩ lưỡng D. khách quan
Câu 9: Điền từ chính xác vào câu sau ( trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng”): “ Quen thói cũ, ếch……………đi lại
khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp”
A. hiên ngang B. ngang nhiên C. nghênh ngang D. ngang ngược
Câu 10: Ý nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là:
A. xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống B. sử dụng các chi tiết nghệ thuật đối lập.
C. cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo D. cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
Câu 11: Nội dung tấm biển của nhà hàng bán cá (trong truyện “Treo biển” ) có :
A. một yếu tố B. hai yếu tố C.ba yếu tố D. bốn yếu tố
Câu 12: Truyện cười giống truyện ngụ ngôn ở điểm:
A. đều chế giễu những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống.
B. đều mua vui hoặc phê phán.
C. đều có chi tiết gây cười hoặc tình huống bất ngờ.
D. đều khuyên nhủ, răn dạy người ta một bài học trong cuộc sống
………………………………………………………………………………………………………………………
I.Phần tự luận: (7đ – Thời gian: 70 phút)
Câu 1 (2đ) a) Nêu ý nghĩa và công dụng của số từ?
b) Xác định và nêu ý nghĩa của các số từ trong bài thơ sau:
Không ngủ được
Một canh…hai canh…lại ba canh
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Hồ Chí Minh)
Câu 2 (5đ) Trẻ em vẫn mơ ước vươn vai một cái là trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng. Em hãy tưởng tượng
mình mơ thấy Thánh Gióng và hỏi ngài bí quyết, xem ngài khuyên em như thế nào.

4
ĐÁP ÁN & BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI HKÌ I – NV6
I.Trắc nghiệm: (3 đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đề I C B B D D C C B A A C C
Đề II B A A D C C C B C B D C
II.Tự luận: (7đ)
Câu 1: (2đ)
- HS nêu được đầy đủ khái niệm số từ: (1đ)
Số từ là những từ chỉ số lượng và số thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước
danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
- Xác định và nêu đúng ý nghĩa của các số từ trong bài thơ :
+ một (canh), hai (canh), ba(canh) , năm (cánh) : số từ chỉ số lượng (0,5đ)
+ (canh) bốn , (canh) năm : số từ chỉ thứ tự. (0,5đ)
Câu 2: (5đ)
* Yêu cầu:
@ Về kĩ năng:
-HS biết cách kể một câu chuyện tưởng tượng
-Sử dụng ngôi kể và thứ tự kể hợp lí
-Bài viết có bố cục ba phần rõ ràng
-Diễn đạt mạch lạc, văn phong sáng sủa
@ Về kiến thức: Dàn ý
1. Mở bài: (0,5đ)
- Giới thiệu tình huống gặp gỡ Thánh Gióng.
2. Thân bài: (4đ)
- Miêu tả hình ảnh Thánh Gióng
- Kể diễn biến cuộc trò chuyện cùng Thánh Gióng
+ Bày tỏ thái độ ngưỡng mộ, tự hào về Thánh Gióng
+ Bày tỏ mơ ước trở thành tráng sĩ như Thánh Gióng.

5
+ Hỏi Thánh Gióng bí quyết trở thành tráng sĩ :
. Ăn khỏe
. Chăm luyện tập thể lực
. Biết yêu nước, yêu dân tộc
3. Kết bài: (0,5đ)
- Kể kết thúc chuyện
- Suy nghĩ, cảm xúc của em.

