ĐỀ TÀI
CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

1
CHƯƠNG I: NHNG VN ĐỀ CHUNG V CHT LƯỢNG
THC PHM
1. Cht lượng thc phm
1.1. Thc phm
Thc phm là sn phm ph biến nht liên quan đến hot động sng ca con
người. Hu hết các đồ ăn, thc ung mà con người s dng đều có th gi là
thc phm tuy nhiên nhng đồ ăn, đò ung đó được s dng cho mc đích cha
bnh thì không được gi là thc phm. Vy: Thc phm là sn phm rn hoc
lng dùng để ăn, ung vi mc đích dinh dưỡng và th hiếu ngoàI nhng sn
phm mang mc đích cha bnh.
Thc phm đóng vai trò rt quan trng trong đời sng ca con người. Ngày nay
thc phm không ch đóng vai trò cung cp cht dinh dưỡng cho cơ th con
người mà nó còn đáp ng các nhu cu v thưởng thc và giI trí ca con người.
1.2. Cht lượng thc phm
Cht lượng là mt thuc tính cơ bn ca sn phm, đó là s tng hp v kinh tế-
k thut- xã hi. Cht lượng được to nên t nhng yếu t có liên quan đến quá
trình “ sng” ca sn phm. Nó được to thnàh ngay t khâu thiết kế, xây dng
phương án đến sn xut. Quá trình sn xut là khâu quan trng nht to nên cht
lượng và sau đó là trong quá trình lưu thông, phân phi và s dng khi s dng,
cht lượng sn phm được đánh giá đầy đủ nht và cũng là khâu quan trng
nht trong quá trình sng ca sn phm. Như vy không có nghĩa là cht lượng
ch là giá tr ca sn phm. Thc tế cho thy giá tr s dng càng cao thì sn
phm đó càng có cht lượng, tuy nhiên đôI khi nhng thuc tính bên trong sn
phm thay đổi nhưng giá tr s dng vn không đổi mc dù cht lượng sn
phm đã thay đổi. Vy ta có th định nghĩa: Cht lượng sn phm là tp hp các
thuc tính ca sn phm, nhm tho mãn tt nht nhu cu ca người s dng
trong nhng đIũu kin kinh tế, khoa hc, k thut, xã hi nht định.
2
T đó ta có th đưa ra định nghĩa: Cht lượng thc phm là tp hp các thuc
tính ca thc phm nhm tho mãn tt nht nhu cu ca người s dng. Cht
lượng cơ bn ca thc phm là đưa đén cho người s dng các cht dinh dưỡng
và năng lượng cn thiết cho các quá trinh sng.
Để to ra mt sn phm thì trước hết phI đI t khâu nguyên liu. Nguyên liu
được đưa vào chế biến thành bán thành phm, ri thành thành phm. Thành
phm s được lưu thông, phân phi đến tay người tiêu ding và được s dng.
Như vy phI trI qua các quá trình sn xut nông nghip to ra nguyên liu,
chế biến công nghip to ra thành phm và h thng thương nghip làm nhiêm
v lưu thông, phân phi. Tu vào mc đích và phm vi s dng khác nhau mà
nguyên liu đầu vào có thuc tính như nhau, sau quá trình chế biến s có cht
lượng khác nhau do tính cht công ngh khác nhau mà như vy thì ch tiêu cht
lượng ca chúng s khác nhau. Các yếu t cu thành cht lượng được th hin
tt c các khâu t nguyên liu đến sn xut, phân phi, tiêu th. Cht lượng thc
phm là tp hp các yếu t khá phc tp nhưng ta có th chia thành các yếu t
sau:
Cht lượng dinh dưỡng
Thc phm theo quan nim người tiêu dùng gm các loi đồ ăn, ung được con
người s dng nhm đảm bo nhu cu tn ti, dinh dưỡng, phát trin… vì thế
nói đến thc phm người ta nghĩ ngay đến cht lượng dinh dưỡng, cht lượng
cn cho nhu cu phát trin
Cht lượng dinh dưỡng là cht lượng tính đến hàm lượng các cht dinh dưỡng
có trong thc phm. V mc dinh dưỡng người ta chia làm 2 phương din:
_ Phương din s lượng: là năng lượng tim tàng dưới các hp cht hoá hc
cha trong thc phm dùng cung cp cho quá trình tiêu hoá.
3
_ Phương din cht lượng: là s cân bng v thành phn dinh dưỡng theo tng
đối tượng tiêu th, v s có mt ca các cht vi lượng ( vitamin, st…) hoc s
có mt ca mt s nhóm cn thiết hoc sn phm ăn kiêng.
Mc cht lượng dinh dưỡng ca thc phm là lượng hoá được và có th được
qui định theo tiêu chun tng thành phn. Tuy nhiên không phI bao gi sn
phm có hàm lượng dinh dưỡng cao cũng được đánh giá là tt mà nó còn ph
thuc vào mc đích s dng, vào phong tc tp quán.
Cht lượng v sinh
Cht lượng v sinh: nghĩa là tính không độc hi ca thc phm, đó là đòi hi
tuyt đối có tính nguyên tc. Thc phm không được cha bt k độc t nào
hàm lượng nguy him cho người tiêu dùng, không có hiu ng tích t v mc
độ độc hi.
Nguyên nhân ca mc độ độc hi ca thc phm có th có bn cht hoá hc,
hoc bn cht sinh hc.
Thc phm có th b độc bi s nhim bn t bên ngoàI ( ví d như nhim kim
loi nng t bao bì) nhưng thông thường đó là kết qu qu ca s tích t bên
trong các yếu t độc hi, do quá trình chế biến lâu ( ví d: kim loi nng, thuc
tr sâu), do s b xung vào thc phm hoc do quá trình chế biến( ví d:
benzopyrine sinh ra trong quá trinh hun khói), hoc do ngu nhiên trong quá
trình bo qun, hoc do thao tác vn chuyn. Các yếu t gây độc có th là mt
thành phn ca thc phm và nó cn loi b hoăc gim bt ( ví d: yếu t phi
dinh dưỡng ca rau, mt s độc t dng hoá thch b phá hu trong quá trinh
nu).
Cui cùng, ngay c khi thc phm không cha độc t trc tiếp nhưng s tr
thành độc hi bi chế độ ăn ung la chn:
_ Độc hi lâu dàI do s tha cht như mui và cht béo.
4
_ Độc hi trong mt thi gian ngn khi dùng mt sn phm không phù hp vi
đối tượng.
Cht lượng v sinh có th têu chun hoá được, qui định v mt mc ngưỡng
gii hn không vot quá để dn đến độc hi. Ngưỡng này phI có gía tr
được s dng rng rãI ( tiêu chun v sinh thc phm).
Cht lượng th hiếu
Cht lượng th hiếu là cht lượng được đánh giá bng mc độ ưa thích ca con
người. Cht lượng th hiếu rt quan trng nhưng ch quan và biến đổi theo thi
gian, không gian và theo cá nhân. ĐôI khi nó được coi như là xa x bi không
phI để nuôI sng con người mà ch xem xét đến trong tình trng đã đầy đủ v
thc phm.
Cht lượng dch v
Đó là phương din to đIu kin cho ngửời tiêu dùng d dàng s dng sn phm
bao gm:
_ Kh năng bo qun
_ Thân tin khi s dng
_ Phương din kinh tế
_ Phương din thương mi
_ Phương din lut pháp
Cht lượng công ngh
Đó là toàn b hot động công ngh chế biến sn phm t nguyên liu ti sn
phm cui cùng. Trong quá trình sn xut đó s to ra cht lượng s dng, cm
quan. Công ngh tiên tiến bo đảm cho sn phm có cht lượng tt ví d nước
giI khát có gaz np trong đIũu kin dng áp, t động s có cht lượng tt hơn
gaz np th công…
2. Các nhân t nh hưởng đến cht lượng thc phm
2.1. Ngun nguyên liu chế biến