intTypePromotion=1

Đề tài: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương

Chia sẻ: đào Hồng Nhung Nhung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:48

0
1.515
lượt xem
679
download

Đề tài: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

"Đề tài: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương" nhằm giúp bạn nắm bắt cơ sở lý luận chung về kế toán vốn bằng tiền, thực trạng và 1 số đánh giá nhận xét về kế toán vốn bằng tiền tại Công ty CP Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương. Tham khảo để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương

  1. Trường ĐHKT-KT Hải Dương Khoa tế toán Luận văn Đề tài " THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG " 1
  2. Phần I. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN........... 1 1.1. KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: .......... 4 1.1.1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền:................................ .......................... 4 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: .................................................... 4 1.2. NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: ...... 5 1.2.1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: ........................................................ 5 1.2.2. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền: ........................................................... 5 1.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN ................. 6 1.3.1. Kế toán tiền mặt.................................................................................... 6 1.3.1.1. Khái niệm....................................................................................... 6 1.3.1.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt ..................... 6 1.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng ................................................................... 9 1.3.2.1. Khái niệm....................................................................................... 9 1.3.2.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán .................................. 9 1.3.3. Kế toán tiền đang chuyển................................................................ .... 12 1.3.3.1. Khái niệm .................................................................................... 12 1.3.3.2. Tài kho ản sử dụng và nguyên tắc hạch toán .............................. 12 Phần II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG .................. 13 2.1. K hái quát quá trình hình thành và phát triển ............................................... 13 2.2. Đ ặc điểm, chức năng, nhiệm vụ ................................ .................................. 14 2.3. Đ ặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................... 15 2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán ......................................... 16 2.4.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ........................................................... 16 2.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ........................................................... 18 2.5. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ....................................... 19 2.6. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty CP và tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương ................................................................ .............. 20 2.6.1. Tình hình luân chuyển chứng từ tại Công ty ....................................... 20 2.6.2. Hình thức tổ chức kế toán ở Công ty ................................................... 21 2.6.3. Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty ...................................... 22 2.6.3.1 Kế toán tiền mặt ................................ ............................................ 22 2
  3. 2.6.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng .......................................................... 31 Phần III. NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN VỐN BẰ NG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI D ƯƠNG ........................ 40 3.1. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ V ẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG ................................................................................................ .... 40 3.1.1 Một số ưu điểm .................................................................................... 40 3.1.2 Một số hạn chế..................................................................................... 41 3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ V ẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG ..................................................................................... 41 3.2.1 Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào hoạt động sản xuất 41 3.2.2 Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cho người lao động ................................................................ 41 3.2.3 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao h ơn nữa năng lực quản lý .................................................... 42 3.3. GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG HỌC TẬP V À KIẾN NGHỊ VỀ CÁCH THỨC GIẢNG DẠY Ở NHÀ TRƯỜNG.......................................................... 43 3.3.1 Giải pháp khắc phục trong học tập ...................................................... 43 3.3.2 Kiến nghị về cách thức giảng dạy tại Nhà trường ................................ 44 3
  4. PHẦN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1. KHÁI NIỆM V À NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 1.1.1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu đ ộng được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển. 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: - Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình biến động sử dụng tiền mặt quản lý chặt chẽ chế độ thu, chi của công ty cho phù hợp với Nhà nước. - Vốn bằng tiền của đ ơn vị là tài sản tồn tại dưới dạng hình thức giá trị trong quá trình k inh doanh vốn bằng tiền vừa đ ược sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán mua sắm vật tư hàng hóa đ ể phục vụ cho quá trình kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bán hàng hóa hoặc thu tiền các khoản công nợ. - Việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ của Nhà nước. - Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tồn quỹ hàng ngày, đôn đốc việc chấp hành thanh toán của mọi thành viên cho kịp thời giám sát việc chi tiêu tiền mặt cho phù hợp với chế độ của Nhà nước. - K ế toán vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh của công ty thường phát sinh quan hệ thanh toán giữa công ty với Nhà nước, cấp trên với cán bộ công nhân viên. kế toán dùng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, của công ty để thanh toán, đồng thời phải phản ánh rõ, chính xác nhiệm vụ thanh toán từng đối tượng, từng khoản thanh toán tránh tình trạng chiếm dụng vốn. - K ế toán tiền vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho nhu cầu kinh doanh trong trường hợp vượt quá khả năng nguồn vốn tự có công ty có thể huy động vốn thông qua tín d ụng. Nhưng đảm bảo vay có mục đích có kế hoạch. Sử dụng tiền vay phải có vật tư hàng hóa đảm bảo hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn lẫn lãi. SV:Đào Hồng Nhung Lớp k23 ltc kt1 4
  5. 1.2. NGUYÊN TẮ C VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 1.2.1. Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: - Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng. - Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt thì kế toán phải ghi hàng ngày (cập nhật hàng ngày) và tính ra số dư cuối mỗi ngày. - Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì kế toán ghi trên tài khoản phải quy đổi ra tiền Việt Nam (theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố) - N ghiệp vụ liên quan đến vàng bạc, đá quý, kim khí quý, theo dõi cả số lượng, chất lượng, giá trị. 1.2.2. Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền: Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng liên tục thì đơn vị phải có một số vốn bằng tiền nhất định, tiền tệ được dùng bằng vật ngang giá để mua bán giúp cho quá trình mua bán diễn ra nhanh gọn. - Tiền mặt ở quỹ của đ ơn vị, của công ty là tiền bán hàng chưa nộp tiền mặt để mua hàng để chi phí và chi trả cho các khoản khác. - Tiền đang chuyển là tiền hàng chưa thu được đ ã nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhận đ ược giấy báo có hoặc bảng sao kê của Ngân hàng tức là số tiền đó chưa ghi vào tài khoản của công ty. - Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền nhàn rỗ i của công ty chưa sử dụng đến đều gửi vào ngân hàng ở tài kho ản của công ty mở tại Ngân hàng. Vì vậy tổ chức tốt kế toán vốn bằng tiền không những có ý nghĩa to lớn đối với việc tổ chức lưu động tiền tệ, ổn định tiền tệ và giá cả thị trường trên toàn xã hội. Để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như đảm bảo được những yêu cầu của công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán trưởng ở các công ty, xí nghiệp cần phải tổ chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với khả năng và trình độ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng. Hoạt động kinh doanh sản xuất ở công ty có liên quan đến mọi bộ phận, mọi người trong công ty. Vì vậy để thu thập được thông tin kinh tế về tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính trong công ty thì cần phải tổ chức tốt hạch toán ban đầu ở tất cả 5
  6. các bộ phận ở công ty. Trong đó kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền được tốt thì xí nghiệp phải: + Căn cứ vào hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu của tổng cục thống kê kế toán của ngành đã ban hành đ ể quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh. + Q uy định người chịu trách nhiệm thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ ban đầu, đồng thời hướng dẫn một cách đồng bộ ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ. + Quy định trình tự luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền, xác định rõ thời hạn lập và luân chuyển chứng từ ban đầu và luân chuyển chứng từ theo quy định để đảm bảo cho việc ghi sổ và theo dõi kịp thời. + Chất lượng hạch toán ban đầu có ý nghĩa đối với toàn bộ phận công tác kế toán. Vì vậy việc phân công và tổ chức nghiệp vụ vốn bằng tiền cần phải cụ thể thổng nhất. Việc tổ chức phân công rất rõ ràng đ ối với cá nhân giúp xác định rõ trách nhiệm vật chất, tiền vốn đối với cá nhân liên quan đến nhiệm vụ cụ thể. + Với hình thức kế toán tập trung thì việc thống nhất với nhau về trình tự luân chuyển chứng từ giúp cho quá trình luân chuyển có thứ tự, nhanh chóng kịp thời thuận lợi cho công việc theo dõi nguồn vốn tại Công ty. 1.3. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.3.1. Kế toán tiền mặt 1.3.1.1. Khái niệm Là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ tiền mặt của đơn vị bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, đá quý, tín phiếu, ngân phiếu. 1.3.1.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt  Tài kho ản sử d ụng: Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111”Tiền mặt”. Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2 : + Tài khoản 1111”Tiền Việt Nam”phản ánh tình hình thu, chi, thừa , thiếu, tồn quỹ tiền Việt Nam. + Tài khoản 1112”Tiền ngoại tệ”. 6
  7. + Tài khoản 1113”Vàng, b ạc, kim khí quý, đá quý ”. Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK 111 là các phiếu chi. Kết cấu TK 111: Nợ TK 111 Có SDĐK: - N hập quỹ TM - X uất quỹ TM - K hi kiểm kê phát hiện thừa TM - K hi kiểm kê phát hiện thiếu TM - Số chênh lệch tỷ giá tăng - Số chênh lệch tỷ giá giảm SDCK : Các khoản tiền mặt tồn nhập quỹ  N guyên tắc hạch toán - Bất kỳ đơn vị nào cũng phải có một lượng tiền mặt nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày, tiền mặt của đơn vị phải được tính toán hợp lý. - Mọi nghiệp vụ liên quan đến thu chi bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ có trách nhiệm thực hiện. Thủ quỹ do Giám đốc đơn vị chủ định và không được trực tiếp mua bán, vật tư, hàng hoá. Đồng thời không được kiêm nhiệm công việc kế toán. Thủ quỹ chỉ được chi tiêu khi có các chứng từ hợp lệ và phải có chữ ký của kế toán trưởng cùng thủ trưởng đơn vị.  Kế toán các khoản thu chi tiền m ặt: - Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ. N ợ TK 111 (1111) Có TK 511 doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ Có TK 512 doanh thu nội bộ Có TK 333 (3331) nếu có - Xuất quỹ tiền mặt trả các khoản nợ phải trả N ợ TK 331 phải trả người bán N ợ TK 334 phải trả CBCNV N ợ TK 338 (3388) phải trả khác N ợ TK 336 phải trả nội bộ N ợ TK 311 vay ngân hàng N ợ TK 333 thuế và các khoản phải nộp (chi tiết các loại) Có TK111 (1111) 7
  8.  Kế toán các khoản thu chi ngoại tệ: - Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ N ợ TK 111 (1112) Có TK 511, 512 Có TK 333 (3331) nếu có. - Chi ngo ại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ N ợ TK 152, 156, 211, 213 N ợ TK 611, 211, 213 N ợ TK 133 Có TK111 (1112): TGHT SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN MẶT TK 111 511,512 112 Thu tiền từ hoạt động bán xu ất quỹ tiền mặt gửi vào hàng cung cấp dịch vụ ngân hàng 333 144,244 Thu ế Th ế chấp, ký cược, ký quỹ 515,711 Thu tiền do vi phạm hợp đồng Đầu tư tài chính 112 152,153,156 Rút tiền mặt về nhập quỹ tiền Mua hàng hóa, vật tư xuất kho 141,131,136,138 133 Thu hồi các khoản nợ Thu ế 144 2 11,217,213,241 Thu hồi các khoản ký cư ợc ký qu ỹ Mua TSCĐ, BĐS, sửa chữa XDCB 3381 Kiểm kê thừa 441 311,341,315,338,336 Trả tiền vay ngắn hạn, BHXH… Nhận vốn góp 8
  9. 1.3.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng 1.3.2.1. Khái niệm Tiền gửi là số vốn bằng tiền của đơn vị đang gửi ở các ngân hàng kho bạc, Công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam , tiền ngoại tệ, vàng bạc kim khí quý, đá quý. 1.3.2.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắ c hạch toán  Tài kho ản sử d ụng Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên tài khoản 112 Tài khoản 112 gồm 3 tài khoản cấp 2 : + TK 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng + TK 1122 - N goại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam. + TK 1123 - Vàng, b ạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng. Kết cấu TK 112: Nợ TK 112 Có SDĐK: - Các khoản tiền VN, ngoại tệ đã gửi - Các kho ản tiền VN, ngoại tệ... rút từ ngân hàng. vào ngân hàng. - Số chênh lệch tỷ giá tăng - Số chênh lệch tỷ giá giảm Ngo ại tệ cuối kỳ do đánh giá lại - N goại tệ cuối kỳ do đánh giá lại SDCK: Số tiền còn gửi ngân hàng, kho bạc.  N guyên tắc hạch toán - Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng của đơn vị là giấy báo nợ, giấy báo có, hoặc các bảng sao kê của ngân hàng như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi bảng kê nộp Séc. - Cuối kỳ nếu có sai lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ của ngân hàng thì phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng.  Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng  9
  10. - Thu hồi các khoản nợ bằng chuyển khoản: Nợ TK 112 Có TK 131,136,138... - Thu tiền bán hàng bằng Sec, bằng chuyển khoản qua Ngân hàng: Nợ TK 112 Có TK 511  Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng - Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ: Nợ TK 311,331,333 Có TK 112 - Rút (chuyển) tiền gửi ngân hàng mua vật tư, hàng hóa, tài sản...: Nợ TK 152,156,211 Có TK 112 - Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: Nợ TK 111 Có TK 112 10
  11. SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 112(1) - Tiền gửi Ngân hàng 111 111 Gửi tiền mặt vào NH Rút TGNH về nhập quỹ TM 121,128,221 121,128,221, 222,223,228 222,223,228 Thu hồi vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn Đầu tư ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi 515 635 144,244 Ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi 131,136,138 Thu nợ phải thu 211,213,217,241 Mua TSCĐ,BĐSĐT, chi đầu tư xdcb 144,244 Thu hồi các khoản ký cược,ký quỹ 133 152,153,156,611 411 Nhận vốn góp LD,LK,CP Mua vật tư, hàng hóa, ccdc 344, 338 311,315,331,333 336,338,341,342 Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn Thanh toán các khoản nợ phải trả 133 632,627,635, 641,642,811 511,512,515,711 Doanh thu thu nhập khác bằng tiền gửi CP SXKD, CP hoạt động khác 3331 411,421,414,415,418 Trả lại vốn góp, trả cổ tức Thuế GTGT cho các bên góp vốn, chi các quỹ 521,531,532 Thanh toán các chiết khấu 133 Thuế GTGT 11
  12. 1.3.3. Kế toán tiền đang chuyển 1.3.3.1. Khái niệm - Tiền đang chuyển là số vốn bằng tiền của đ ơn vị đ ã g ửi v ào ngân hàng kho b ạc hoặc đã gửi cho b ưu điện để chuyển cho ngân h àng ho ặc đ ã làm thủ tục chuyển tiền từ TK 112 để trả cho đ ơn v ị khác nhưng chưa nhận được giấy báo có, giấy báo nợ hay các bảng sao kê của ngân hàng. 1.3.3.2. Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán  Tài khoản sử dụng -TK sử dụng: 113”Tiền đang chuyển” m ở 2 TK cấp 2 + Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam + Tài khoản 1132 - N goại tệ Nợ TK 113 Có - Các kho ản tiền VN, ngoại tệ..... đã - Số kết chuyển vài TK 112 ho ặc các gửi vào NH, BĐ TK có liên quan - Số chênh lệch tỷ giá tăng - Số chênh lệch tỷ giá tăng - Ngo ại tệ cuối kỳ do đánh giá lại - N goại tệ cuối kỳ do đánh giá lại SDCK: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN 113(1) - Tiền đang chuyển 3331, 511, 512 , 515, 711, 131 331 Thu tiền bán hàng, tiền của DN nhận GBN của NH của KH, TN khác nộp vào NH 111 112 Xu ất quỹ tiền mặt gửi vào NH DN nhận GBC của NH 131 KH trả trước hoặc thanh toán bằng séc DN nộp vào NH 12
  13. Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển - Tên giao dịch: Công ty CP Tư vấn xây dựng giao thông H ải D ương - Trụ sở chính: Số nhà 34 Trần Phú – TP Hải Dương - Điện thoại: 03203.852.203 - Mã số thuế: 0800011106 - Giám đố c: Lưu Văn Hưng Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải D ương, tiền thân là Xí nghiệp Khảo sát thiết kế giao thông Hải Hưng trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Dương. Đ ược thành lập theo quyết định số 44/TC ngày 08 tháng 01 năm 1983 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải H ưng và thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991, tại quyết định số 975/QĐ - UB ngày 25 tháng 11 năm 1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng thành lập doanh nghiệp Nhà nước với chức năng nhiệm vụ ”Khảo sát thiết kế các công trình chuyên ngành giao thông vận tải”. Đăng ký kinh doanh hành nghề với trọng tài kinh tế tỉnh, số đăng ký: 105 488 ngày 12 tháng 12 năm 1992. Đầu năm 1997 sự kiện tỉnh Hải Hưng được tách ra tái lập 2 tỉnh Hải Dương và Hưng Yên thì Công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương tại quyết định số 02/QĐ - UB ngày 06 tháng 01 năm 1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải D ương. Số đăng ký kinh doanh 111 563 ngày 13 tháng 01 năm 1997 do Sở Kế hoạch và Đầu tư H ải Dương cấp. Năm 2004 thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần theo nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19 tháng 06 năm 2002 của Chính Phủ và quyết định số 999/QĐ - UB ngày 19 tháng 03 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước. Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương đã đổi tên thành Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, số đăng ký kinh doanh 0403 000 198 ngày 23 tháng 09 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp. 13
  14. Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân kinh doanh ngành nghề theo chuyên ngành, có con dấu riêng và tài khoản riêng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hải D ương. Tài kho ản số: 4601 0000 0000 49. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là: 900 000 000 đồng (Chín trăm triệu đồng). Vốn điều lệ được chia thành: 9 000 cổ phần. Các cổ phần có giá trị và quyền lợi ngang nhau. Trong đó: Vốn Nhà nước tại Công ty không có; Vốn của các cổ đông: 900 000 000đồng (Chín trăm triệu đồng) chiếm 100%, mệnh giá cổ p hần là: 100 000đồng (Một trăm ngàn đồng) V iệt Nam. 2.2. Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ Công ty có nhiệm vụ: Khảo sát xây dựng; Lập dự án, thiết kế các công trình giao thông; Lập quy hoạch mạng lưới giao thông; Lập hồ sơ mời thầu các công trình giao thông; Thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán các công trình giao thông; Kiểm định chất lượng công trình giao thông; Giám sát thi công các công trình giao thông. Căn cứ vào quyết định thành lập doanh nghiệp. Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi cả nước. Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kinh doanh và cam kết của mình với người lao động, với khách hàng bằng toàn bộ số vốn và tài sản sở hữu của công ty. Nguyên tắc tổ chức quản trị của công ty: Hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và tuân thủ pháp luật. Mục tiêu của công ty là đảm bảo 3 lợi ích: - Việc làm, thu nhập của người lao động ổn định và từng bước được cải thiện. - Làm đ ầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo pháp luật hiện hành. - Có tích luỹ để phát triển sản xuất từng b ước, có kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động, trang bị thêm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất đồng thời cải thiện điều kiện làm việc cả về vật chất cho các thành viên trong Công ty. 14
  15. 2.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XU ẤT KINH DOANH LÀM HỒ SƠ ĐẤU ÀM THẦU CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH THẮNG THẦU CÔNG TRÌNH GIÁM ĐỐC GIAO VIỆC ĐỘI KSTK I ĐỘI KSTK II BẢN VẼ THIẾT KẾ GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ TỔ CHỨC NGHIỆM THU QUYẾT BÀN GIAO HỒ SƠ TOÁN . Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, đ ặc thù của kinh doanh là theo chuyên ngành. Do đó qui trình sản xuất của đơn vị như sau: - Khi nhận được giấy mời dự thầu các công trình, công ty tiến hành tính toán làm hồ sơ để đấu thầu. Sau khi đã hoàn tất hồ sơ đấu thầu sẽ gửi hồ sơ cho bên A để tiến hành bỏ thầu. Khi có quyết định thắng thầu được bên A công bố thì giám đốc công ty sẽ là người ký quyết định giao việc xuống cho 2 đội khảo sát thiết kế. 15
  16. Nếu đội khảo sát thiết kế 1 chịu trách nhiệm về phần thiết kế thì đội khảo sát thiết kế 2 chịu trách nhiệm về phần giám sát thi công để đảm bảo tính khách quan và chất lượng công trình và ngược lại. - Sau khi khảo sát thiết kế tiến hành tính toán và lập b ản vẽ thiết kế xong thì in ấn đóng gói hồ sơ để bàn giao về cho bên A. Bên A kiểm tra lại hồ sơ thiết kế, sau đó hai bên tiến hành làm thủ tục tổ chức nghiệm thu xác định giá trị thanh quyết toán công trình 2.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán 2.4.1. Cơ cấ u tổ chức bộ máy quản lý SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QU ẢN LÝ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC VÀ PHÓ GIÁM ĐỐC TRƯỞNG PHÒNG KH-TH KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH - VẬT TƯ - Đ ại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty. Có quyền và nghĩa vụ: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần đ ược quyền chào bán cho từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát; Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông của Công ty; Quyết định tổ chức bộ máy quản lý Công ty, tổ chức lại và giải thể Công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; Thông qua định hướng phát triển, phương án sản xuất kinh doanh của Công ty… 16
  17. - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Thành viên H ội đồng quản trị: Phải trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã đ ược Hội đồng quản trị phân công, không được uỷ quyền cho người khác; Thực hiện điều lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị; Hội đồng quản trị đại diện cho cổ đông là pháp nhân phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp nhân đó về thực hiện nhiệm vụ được giao. - Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những sai phạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ. - Giám đốc và Phó Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. - Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, kế hoạch dự trữ các loại vật tư nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục không bị gián đoạn. - Kế toán: + Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên sổ sách kế toán đúng chế độ kế toán thống kê theo quy định của nhà nước. + Phân tích các hoạt động tài chính, tham mưu các biện pháp cho giám đốc về sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm. + Lập báo cáo tài chính đúng kỳ hạn. - Phòng hành chính, vật tư: Chịu trách nhiệm in ấn, đóng gói và bàn giao hồ sơ cho bên mà công ty đã ký kết hợp đồng kinh tế. 17
  18. 2.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN K ế toán trưởng kế toán vật tư kế toán kế toán vốn thủ quỹ TSCĐ tiền lương bằng tiền kế toán đội - K ế toán trưởng là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của Công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán thống kê, hoạch toán kinh doanh và thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Đồng thời có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác trong Công ty. Với công tác kế toán nhằm đảm bào sự đồng bộ, thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán thống kê. - Thủ quỹ: Là người quản lý và tổ chức Thu - Chi quỹ tiền mặt của Công ty trên cơ sở các chứng từ hợp pháp, hợp lệ hàng ngày lập sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ phản ánh tình hình tăng giảm số dư tồn quỹ tiền mặt báo cáo với kế toán trưởng. - Kế toán vật tư, tài sản cố định: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết cho các loại vật tư và mở thẻ tài sản cố định để theo dõi tình hình tăng giảm của từng tài sản cố định theo một số các chỉ tiêu mà chế độ quy định hàng tháng lập báo cáo tăng giảm TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao theo từng TSCĐ. Đồng thời cũng phải theo dõi số lượng vật tư, nhập vào, xuất ra và tồn lại bao nhiêu để còn báo lại với kế toán trưởng hàng tháng vào sổ theo dõi. - K ế toán tiền lương: Là người trực tiếp chấm công, tính lương các khoản trích theo lương hàng tháng cho công nhân viên toàn Công ty. 18
  19. - K ế toán vốn bằng tiền: Lập chứng từ Thu - Chi , tăng - giảm thu, tăng - giảm chi.... mở các loại sổ sách cần thiết theo hình thức chứng từ ghi sổ để theo dõi sự biến động của các loại vốn bằng tiền như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các kho ản đầu tư, các khoản vay dài hạn, ngắn hạn. - K ế toán đội: là kế toán trực tiếp theo dõi từng bộ phận và xuống các bộ phận tổ đội xây dựng tại các công trường rồi về báo cáo lại với kế toán trưởng. Theo mô hình trên, toàn bộ công việc kế toán từ khâu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ ghi sổ, kế toán lập báo cáo đều được tập trung thực hiện tại phòng tài chính- kế toán của Công ty, các phân xưởng, đội sản xuất. 2.5. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5 năm gần đây ĐVT: VNĐ Năm thực hiện Đơn Chỉ tiêu TT 2006 2007 2008 2009 2010 vị tính Các Các Các Các Các sản sản sản sản sản phẩm phẩm phẩm phẩm phẩm 1 Mặt hàng thiết thiết thiết thiết thiết kế kế kế kế kế Tr.đ Tổng doanh thu 2 1 .913 2.336 2.485 2.561 2.863 Tr.đ Lợi nhuận trước thuế 3 173 182 204 231 247 Tr.đ Lợi nhuận sau thuế 4 124,5 131 146,8 166,3 177,8 Tr.đ G iá trị TSCĐ bình 5 1 .213 1.400 1.710 1.870 2.110 quân Tr.đ Vốn lưu động bình 6 1 .560 1700 1.850 2.014 2.250 quân Người Số lao động b ình quân 7 37 40 45 48 50 Tr.đ Tổng chi phí sản xuất 8 1 .740 2.154 2.281 2.330 2.616 Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy: Từ năm 2006 đến nay sản xuất kinh doanh của công ty có những bước đi vững chắc, việc làm ổn định, thu nhập của người lao động ngày càng được cải thiện, thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đầy đủ 19
  20. với Nhà nước. Cùng với việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm công ty đã chú trọng nâng cao trình đ ộ quản lý, trình đ ộ tay nghề cho người lao động. Hàng năm công ty đều cử cán bộ đi học với mục tiêu là đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, bắt kịp xu hướng phát triển của thị trường. 2.6. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty CP và tư vấn xây dựng giao thông Hải D ương 2.6.1. Tình hình luân chuyển chứng từ tại Công ty Chứng từ kế toán vốn bằng tiền là cơ sở để thu nhập thông tin đầy đủ và chính xác về sự biến động của các loại vốn bằng tiền trong công ty, là căn cứ để ghi sổ kế toán. Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty bao gồm các khâu sau: Chứng từ phát sinh trước khi đến phòng kế toán gồm: + Phiếu thu + Phiếu chi + Thông tư kèm hợp đồng, biên bản thanh lý, thanh toán + Giấy đề nghị tạm ứng + Các văn b ản đã đ ược duyệt về chi trả, thanh toán khác kèm các chứng từ hoá đơn liên quan. Kiểm tra và thực hiện phần hành: Phó phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ trên sẽ tiến hành kiểm tra chứng từ và giao cho kết toán chi tiết phần hành vốn bằng tiền. Căn cứ vào chứng từ này kế toán phần hành lập phiếu thu, phiếu chi rồi trình lên kế toán trưởng kiểm tra sau đó trình lên cấp trên ký duyệt. Kế toán phần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán chi tiết rồi bàn giao lại sổ chi tiết cho kế toán tổng hợp. Cuối tháng kế toán tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ và sử dụng nó làm căn cứ vào sổ cái rồi trình tài liệu này cho trưởng phòng ký duyệt. - Tập hợp, lưu trữ chứng từ: Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập sổ đăng ký chứng từ và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong bảng tổng hợp chứng từ gốc, một bản khác được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm với sổ kế toán chi tiết. Các 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2