TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM KỸ THUẬT ĐỀ THI CUỐI KỲ HK I NĂM HỌC 2024-2025
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Môn: C SUẤT THỐNG ỨNG DỤNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG môn học: MATH 132901
BỘ MÔN TOÁN Đề thi 2 trang. Thời gian: 90 phút.
- - - - - - - - - - - - - - - - - - - Sinh viên được phép sử dụng 01 tờ giấy A4 viết tay.
Câu I. (4.5 điểm)
1. Một người quên mật khẩu tài khoản Facebook của mình, trong đó mật khẩu gồm 9 tự. Anh
ta chỉ nhớ được chính xác 4 tự đầu nhưng quên mất 5 tự sau. Biết rằng 5 tự sau của
mật khẩu các chữ số (0–9), mỗi chữ số thể bất kỳ giá trị nào. Nếu nhập sai mật khẩu
5 lần liên tiếp, tài khoản sẽ bị khóa. Tính xác suất để người y mở được tài khoản.
2. Một cửa hàng điện y 45% y lạnh, 30% y quạt và 25% máy lọc không khí. Tỉ lệ bảo
hành của y lạnh, quạt và máy lọc không khí lần lượt 5%, 3% và 2%. Biết rằng một khách
hàng đã mua một sản phẩm và sản phẩm này không phải bảo hành. Tính xác suất khách hàng
y đã mua y lọc không khí.
3. Gọi X khối lượng (đơn vị: kg) của một loại sản phẩm A. Một nghiên cứu cho biết hàm mật
độ của X f(x) = (kx2(x+ 4) nếu x[4,6],
0nếu khác.
a. Tìm k.
b. Một mẫu gồm 20 sản phẩm được chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để nhiều nhất 2 sản
phẩm trong số y khối lượng nhỏ hơn 5 kg.
4. Thiết bị tự động mở của một nhảy quân sự được thiết kế để mở độ cao trung bình
210mso với mặt đất. Giả sử độ cao mở tuân theo phân phối chuẩn với trung bình 210mvà
độ lệch chuẩn 31.25m. Thiết bị được xem bị hỏng nếu mở độ cao dưới 110m. Kiểm tra
từng chiếc một cách độc lập cho đến khi 3 chiếc bị hỏng. Tính xác suất phải kiểm tra ít
nhất 20 chiếc.
Câu II. (5.5 điểm)
1. Năm ngoái, thời gian đi lại trung bình của một người Quận 9 di chuyển đến Quận 3 vào buổi
sáng để làm việc 35 phút. Năm nay, sau khi một số tuyến đường được mở rộng, ý kiến cho
rằng thời gian trung bình đi lại đã giảm. Để kiểm tra ý kiến y, một khảo sát được thực hiện,
thu thập thời gian di chuyển của một số người với số liệu như sau:
Thời gian (phút) 20 25 25 30 30 35 35 40 40 45 45 50
Số người 40 89 100 70 50 30
Giả sử thời gian đi lại tuân theo phân phối chuẩn.
a. Tìm khoảng ước lượng tối đa cho thời gian đi lại trung bình với độ tin cậy 99%.
b. Kiểm định ý kiến rằng thời gian đi lại trung bình năm nay đã giảm so với năm ngoái với
mức ý nghĩa 2%.
c. Nếu muốn tìm khoảng ước lượng đối xứng cho tỉ lệ người thời gian đi lại trên 40 phút
với sai số 0.0411 thì độ tin cậy của khoảng ước lượng bao nhiêu?
2. Một chiếc mặt nạ phòng khói được coi đạt chuẩn nếu thời gian phòng khói đạt từ 40 phút
trở lên. Tiến hành kiểm tra chất lượng một số mặt nạ phòng khói do hai nhà máy A và B sản
Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang: 1/2
xuất, thu được kết quả như sau: trong số 200 mặt nạ của nhà y A, 170 mặt nạ đạt chuẩn;
trong số 300 mặt nạ của nhà y B, 260 mặt nạ đạt chuẩn. Với mức ý nghĩa 3%, y cho
kết luận về chất lượng mặt nạ của hai nhà máy A và B.
3. Bảng sau cung cấp dữ liệu v thời gian tập luyện mỗi ngày và nồng độ cholesterol của một
nhóm người sau khi tập thể dục hàng ngày trong vòng 3 tháng. Gọi X(phút) thời gian tập
luyện mỗi ny và Y(mg/dl) nồng độ cholesterol đo được sau 3 tháng của người đó.
X (phút) 5 5 10 10 15 15 20 20 25 25
Y (mg/dl) 224 208 194 181 176 180 163 177 160 158
Dựa vào số liệu này, y tìm hệ số tương quan mẫu giữa Xvà Y. Dự đoán nồng độ cholesterol
của một người tập luyện 17 phút mỗi ngày sau 3 tháng. Nếu mỗi người tăng thêm thời gian tập
luyện 4 phút mỗi ngày, nồng độ cholesterol trung bình sau 3 tháng của người đó sẽ thay đổi
như thế nào?
Chú ý: Một số giá trị zα
α0.005 0.01 0.015 0.02 0.025 0.03 0.035 0.04 0.045 0.05
zα2.576 2.326 2.170 2.054 1.960 1.881 1.812 1.751 1.695 1.645
Ghi chú: Cán b coi thi không được giải thích đề thi.
Chuẩn đầu ra của học phần (v kiến thức) Nội dung
kiểm tra
[CĐR 2.1]: Sử dụng được giải tích tổ hợp để tính xác suất theo quan điểm đồng khả năng
[CĐR 2.2]: Sử dụng được các công thức tính xác suất, đặc biệt xác suất điều kiện
[CĐR 2.3]: Lập được bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên rời rạc. Sử dụng được
hàm phân phối xác suất và hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên liên tục Câu I
[CĐR 2.4]: Tính định được kỳ vọng, phương sai, median, mod của biến ngẫu nhiên và
cách sử dụng các số đặc trưng y
[CĐR 2.5]: Sử dụng được phân phối siêu bội, nhị thức, Poisson, chuẩn và mối liên hệ giữa
các phân phối y
[CĐR 2.6]: Tính được giá trị của trung bình mẫu, phương sai mẫu bằng máy tính bỏ túi
[CĐR 2.7]: Tìm được (giá trị) của khoảng tin cậy cho t lệ, trung bình và phương sai ứng
với số liệu thu được Câu II
[CĐR 2.8]: Sử dụng được các tiêu chuẩn kiểm định giả thiết để giải quyết các bài toán
liên quan và áp dụng được trong thực tế
[CĐR 2.9]: Sử dụng được hàm hồi qui tuyến tính thực nghiệm
Ngày 03 tháng 12 năm 2024
Trưởng b môn
Phạm Văn Hiển
Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang: 2/2
Câu
Ý
Ni dung
Thang
đim
I
(4,5đ
)
1
Gi Ai là biến c người này m được tài khon ln i , i = {1,2,3,4,5}
Xác suất để người này m được ln 1: 𝑃(𝐴1)=1
105
Xác suất để người này m được ln 2: 𝑃(𝐴1
.𝐴2)=(1 1
105). 1
105−1 =1
105
Xác suất để người này m được ln 3: : 𝑃(𝐴1
.𝐴2
.𝐴3)= (1 1
105).(1 1
105−1)1
105−2 =1
105
Xác suất để ngưi này m được ln 4:
𝑃(𝐴1
.𝐴2
.𝐴3
.𝐴4)=(1 1
105).(1 1
105−1)(1 1
105−2)1
105−3 =1
105
Xác suất để người này m được ln 5:
𝑃(𝐴1
.𝐴2
.𝐴3
.𝐴4.
𝐴5)=(1 1
105).(1 1
1051)(1 1
1052)(1 1
1053)1
1054 =1
105
Vy xác suất ngưi này m được tài khon là: 5
105
0,25
0,25
0,25
0,25
2
3
4
Gi Ai lần lượt là biến c khách chn mua máy lnh, qut hoc máy lc không khí (i=1,2,3)
B là biến c sn phm phi bo hành.
𝑃(𝐴1)=0,45      ;   𝑃(𝐴2)= 0,3   ;   𝑃(𝐴3)= 0,25  
𝑃(𝐵|𝐴1)= 0,05  ;  𝑃(𝐵|𝐴2)=0,03   ;𝑃(𝐵|𝐴3) = 0,02
Xác sut sn phm phi bo hành
𝑃(𝐵) =0,45.0,05+0,3.0,03+0,25.0,02=0,0365
P(B^c) = 1 P(B) = 0.9635
Xác suất người này mua máy lc không khí: 𝑃(𝐴3|𝐵𝑐)=0,25.0,98
0,9635 =0.2543=490
1927
0,5
0,5
kx2(x+4)dx
6
4= 1 k = 3
1388
P(X< 5)=3
1388x2(x+4)dx =
5
42083
5552 =2083/5552=0.37518
Gi Y là s sn phm có trọng lượng nh hơn 5kg trong 20 sn phm.
P(Y 2)= 𝐶20
𝑥.(2083
5552)𝑥.
2
𝑥=0 (12083
5552)20−𝑥 = 6,703958499.10−3
Lưu ý: không ghi dx tr 0.25;
0.5
0,5
0.5
Gi X là độ cao m, X N(210;31.252).
Xác sut mt chiếc dù b thit hi:
P(X< 110)= ϕ(110210
31,25 )= ϕ(−3,2)=0,0006872
Gi Y là s chiếc dù cn kiểm tra cho đến khi có 3 chiếc b thit hi.
0,5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HC NG DNG
B MÔN TOÁN
-------------------------
ĐÁP ÁN XÁC SUẤT THNG KÊ VÀ NG DNG (CLC)
HKI Năm hc: 2024-2025
Y có phân phi nh thc âm vi r =3 và p=0,0006872
Xác sut phi kim tra ít nht 20 chiếc.
P(Y 20)= 1P(Y 19)= 1𝐶𝑥−1
2𝑝3
19
𝑥=3 (1𝑝)𝑥−3 = 0,999999
0,5
II
(5,5
đ)
1
𝑛 = 379;𝑥 = 33.7005277045, s= 7.1230232372
0,5
a
Gi
thời gian đi lại trung bình ca mt người.
𝑧𝛼/2 = 2,326
𝜀 =2,326.𝑠
𝑛= 0.852512346
Ước lượng tối đa cho thời gian đi lại trung bình ca một người là:
𝜇 < 𝑥+ 𝜀 𝜇 < 34.55304005
0,25
0,25
0,5
b
Gi
thời gian đi lại trung bình ca mt người.
Gi thiết
0
H
: 𝜇 =35. Đối thiết
a
H
: 𝜇 <35
𝑧 = 𝑥−35
𝑠𝑛 = -3.551585455
𝛼 =2% 𝑧α=2,054
z<-𝑧𝛼    bác b gi thiết
0
H
, chp nhn
a
H
: 𝜇 <35.
vy thời gian đi lại trung bình ca một người di chuyn có giảm đi.
0,25
0,25
0,25
0,25
c
T l mu cho s người đi lại trên 40 phút là : 𝑝 = 80
379
Sai s: 𝜀 =𝑧α/2𝑝
(1−𝑝
)
𝑛0.041084485 = 𝑧α/280
379(1−80
379 )
379 𝑧α/2 =1,96
Ta có 𝜙(𝑧𝛼 2
)=𝛾+1
2𝜙(1,96)=𝛾+1
2 0,975=𝛾+1
2 𝛾 =95%
0,25
0,5
0,25
2
Gi
1
p
,
2
p
lần lượt là t l đạt chun ca mt n phòng khói do nhà máy A, B sn xut.
Gi thiết
0
H
:
12
pp=
. Đối thiết
1
H
: 𝑝1 𝑝2
𝛼 =3% 𝑧𝛼/2 =2,17
𝑝 = 170+260
200+300 =0,86
𝑧 = 170
200260
300
0.,86(1−0,86)(1
200+1
300)=-0.52617005
|𝑧|<𝑧𝛼
2   chp nhn gi thiết 𝐻𝑜 : 𝑝1= 𝑝2. Vy t l đạt chun ca mt n phòng khói do nhà
máy A, B sn xuất là như nhau.
0,25
0,25
0,25
0.25
3
H s tương quan mẫu gia X và Y là 𝑟 = −0,921712619 :
có th d báo bng phương trình hồi quy tuyến tính gia X và Y.
Hàm hi qui tuyến tính thc nghim 𝑦 = 221,552,63𝑥
0,25
0,25
Vi x=17 thì y =176,84 mg/dl
Nồng độ cholesterol trung bình thay đổi sau 3 tháng của người đó là: 10.52 mg/dl
0,25
0,25