ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 03 (2009 – 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: QTDNVVN - LT 15
Hình thức thi: Viết
Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề thi)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (2 đim)
Anh/ chị hãy phân tích những biện pháp m giảm lượng dự trữ trong quá
trình sản xuất kinh doanh?
Câu 2: (2,5 điểm)
Anh/ chị hãy trình y đặc đim, mục đích, điu kiện áp dụng biện pháp
thực hiện của chiến lược phát triển sản phm ? Lấy ví dvề các công ty theo đuổi
chiến lược này?
Câu 3: (2,5 đim)
Sau khi tốt nghiệp vi tấm bằng loại khá cử nhân ng nghệ thông tin ca
trường cao đẳng công nghệ Đà Nẵng cộng thêm mt số kinh nghiệm đã từng
nhân0 viên kinh doanh cộng tác viên cho một số công ty n máy tính trên thị
trường Đà Nẵng như : Khải Huy, Phi Long, T& Q…Nam quyết định mmt ng
ty chuyên kinh doanh các thiết bị tin học dịch vụ tin học. Tuy nhiên, với số vốn
ít i tiết kim được, cùng với sự hỗ trợ của gia đình cũng chỉ được 60 triệu đồng.
Nammột người bạn thân cùng chung chí hướng, người này cũngsố vn ít ỏi
là 50 triệu đồng, cũng rất kinh nghim trong lĩnh vực công nghệ. Nam đang
suy nghĩ đến một hình thức pháp phù hợp để tiến hành đăng ký kinh doanh.
Yêu u: Hãy vấn cho Nam một loại hình doanh nghiệp phù hợp nêu
những thuận li và khó khăn của loại hình doanh nghiệp trên ( để tư vấn cho Nam?
Câu 4: (3 điểm) Các trường tự ra câu hỏi theo modul, môn học tự chọn.
………….ngày…….thángnăm ……
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh pc
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHÓA 3 (2010 – 2012)
NGHỀ: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ
Mã đề thi: ĐA QTDNVVN - LT 15
Câu
N
ội dung
m
1
Ph
ân tích nh
ững bin pháp l
àm gi
m l
ư
ng dự trữ trong
quá trình sản xuất kinh doanh
2
Gi
ảm l
ư
ợng sản phẩm dở dang tr
ên dây chuy
n sản
xuất
Muốn giảm lượng sản phẩm dở dang trên máy phi làm
gim chu kỳ sản xut tức là rút ngn thi gian bộ phận
(thời gian chế biến sản phm, thời gian vn chuyển, thời
gian kim tra, thời gian gián đoạn...).
0,
5
Gi
ảm l
ư
ợng dự trữ ban đầu
Lượng dự trữ về nguyên vật liu thhiện chức
năng liên kết giữa họat động sản xuất vi họat động cung
ứng.
0,
5
Gi
ảm l
ư
ợng dụng c, ph
t
ùng thay th
ế
Đó là loại dự trữ phục v cho nhu cầu duy trì bảo
quản, sửa cha máy móc thiết bị theo thời gian. Muốn vậy
ta phải xây dựng được kế hoạch duy tu bảo ỡng hợp
và cụ thể.
0,
5
Gi
ảm luợng th
ành ph
ẩm dự trữ
Dự báo nhu cầu chính xác của khách hàng, bên
cạnh đó để có dự trữ đúng thi điểm nhà quản tr phi tìm
cách giảm thiu các sự cố, những tiềm n trong dự trữ…
0,
5
2
Hãy trình bày đặc điểm, mục đích, điều kiện áp dụng và
2,
5
bin pháp thực hin của chiến lược phát triển sản phm ?
Hãy cho d về các công ty theo đuổi chiến lược này?
Chi
ến l
ư
ợc phát triển sản phẩm:
Là chi
ến l
ư
ợc t
ìm cách
tăng trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm, dch
vụ mới để tiêu thụ trên các thị trường mà doanh nghiệp
đang hoạt động
0,
5
M
ục đích của
chi
ến l
ư
ợc phát triển sản phẩm: nhằm t
ìm
kiếm sự tăng trưởng bằng cách tạo ra sản phm mới hay
cải tiến các sản phẩm hiệnđể cung cấp sản phẩm cho
thị trường hiện tại.
0,
5
u kin áp dụng chiến l
ư
ợc phát triển sản phẩm: (1)
Khi doanh nghiệp có những sản phm thànhng đang ở
trong giai đoạn chín muồi ca vòng đời sản phm (2) Khi
doanh nghiệp cạnh tranh trong 1 ngành có đặc điểm là có
những phát triển công nghệ nhanh chóng (3) Khi các đối
thủ cạnh tranh đưa ra những sản phẩm có chất lượng tốt
hơn với giá cạnh tranh (4) Khi doanh nghiệp có khả năng
nghiên cứu và phát triển đặc biệt mnh.
0,
5
Bi
n pháp thực hiện: (1) Nghi
ên c
ứu thị tr
ư
ờng (2) Xác
định khách hàng hinvà khách hàng tim năng (3)
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu và phát trin sản
phm mi (4) Tăng cường các hoạt động quảng cáo
khuyến mãi
0,
5
Ví d
ụ: Từ khi ra đời cho đến nay Beeline không ngừng
nghiên cứu và cho ra đời các gói cước hết sức ấn tượng
để đáp ứng giữ chân khách hàng mà công ty vừa
chiếm lĩnh như: (1) Bigzero vi khẩu hiu nói quên
ngày tháng” với việc tính cước mạnh bạo nhất từ trước
đến nay; (2) tháng 3.2010 Beeline tung tiếp gói cước
0,
5
BigKool v
i h
ình
nh chú cá Beeline sọc v
àng đen h
sức độc đáo và vui nhộn và điểm đặc biệt ca gói cước
này là khá rẻ; (3)i cước Bonus + được xem là sự đột
phá trong thị trường mạng di động Việt Nam khi giá trị
tài khoản lên gấp 4 lần giá trị sim sau khi kích hoạt
3
2,
5
Các loại hình công ty mà Namthể lựa chọn
- Công ty TNHH một thành viên
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty cổ phần
- Trong đó mỗi hình thức có ưu và nhược điểm
riêng. Tuy nhiên qua phân tích thấy rằng:
- Thứ nhất, Số vốn của một mình Nam là quá ít,
kinh nghiệm cũng hạn chế, do đó hình thức doanh
nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên
là không khả thi, mặt khác nếu thành lp DN tư
nhân thì không có tư cách pháp nhân.
- Thứ hai, đối với hình thức công ty cổ phần thì
hình thức đăng kí kinh doanh phức tạp, đòi hỏi
phân chia li nhun 2 lần và nó chưa thực phù hợp
với loại hình ng tyquy mô nhỏ mà Nam dự
định kinh doanh,mặt khác số thành viên tối thiu là
3 người.
- Từ đó cho thy loại hình công ty phù hợp là công
ty TNHH hai thành viên trở lên, Nam có thể thuyết
phục người bạn than cùng góp vốn kinh doanh.
+ Thuận li:
 Có nhiu chủ sở hữu hơn DNTN nên có th
nhiu vn hơn, do vậy có vị thế tài chính tạo khả năng
tăng trưởng cho doanh nghip.
 Khả năng qun toàn diện do có nhiều người hơn
để tham gia điu hànhng việc kinh doanh, các thành
viên vn có trình độ kiến thức khác nhau, họ có thể bổ
sung cho nhau về các kỹ năng quản tr.
Trách nhim pháp lý hữu hạn.
+ Khó khăn:
 Khó khăn về kiểm soát: Mỗi thành viên đều phải
chịu trách nhiệm đối với các quyết định của bất cứ thành
viên nào trong công ty. Tất cả các hoạt động dưới danh
nghĩa công ty của một thành viên bất kỳ đều có sự ràng
buộc với các thành viên khác mặc dù họ không được biết
1
0,5
1
trước. Do đó, sự hiu biết và mối quan hệ thân thin giữa
các thành viên là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết,
bởi sự ủy quyn giữa các thành viên mang tính mặc nhiên
và có phm vi rất rộng lớn
 Thiếu bền vững và ổn định, chỉ cần một thành viên
gặp rủi ro hay có suy nghĩ không p hợp là công ty có
thể không còn tồn tại nữa; tất cả các hoạt động kinh
doanh dễ b đình chỉ. Sau đó nếu muốn t bắt đầu công
việc kinh doanh mi, thể có hay không cần một công
ty TNHH khác.
 Công ty TNHH còn có bất li hơn so vi DNTN về
những đim như phải chia lợi nhun, khó giữ bí mt kinh
doanh và có rủi ro chọn phi những thành viên bất tài và
không trung thực..
4
Tự chon, do trưng biên soạn 3
Cộng 10
ngày......tháng.......năm ……