TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH
Năm học 2023 – 2024
ĐỀ CHÍNH THỨC – SỐ 1
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút
Ngày thi: 7/3/2024
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
KHÔNG CÓ GÌ TỰ ĐẾN ĐÂU CON
Không có gì tự đến đâu con
Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa
Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa
Mùa bội thu trải một nắng hai sương.
Không có gì tự đến, dẫu bình thường
Phải bằng cả đôi tay và nghị lực.
Như con chim suốt ngày chọn hạt
Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ
Dẫu bây giờ cha mẹ đôi khi,
Có nặng nhẹ yêu thương và giận dỗi.
Có roi vọt khi con hư và có lỗi
Thương yêu con, đâu đồng nghĩa với nuông chiều!
Đường con đi dài rộng biết bao nhiêu…
Năm tháng nụ xanh giữ cây vươn thẳng,
Trời cao đó nhưng chẳng bao giờ lặng,
Chỉ có con mới nâng nổi chính mình.
Nhớ nghe con!
(Trich Không coT giU tưV đêTn đâu con – Nguyên Đăng Tân; Tuyển tập thơ Lời ru vầng trăng,
NXB Lao động, năm 2000)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ
A. thất ngôn tứ tuyệt.
B. thất ngôn bát cú.
C. tự do.
D. ngũ ngôn.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là
A. tự sự. B. biểu cảm. C. miêu tả. D. nghị luận.
Câu 3. Bài thơ là lời nhắn nhủ của
A. cha mẹ dành cho con cái.
B. ông bà dành cho con, cháu.
C. anh chị em dành cho nhau.
D. thầy cô dành cho học trò.
Câu 4. Nội dung của câu thơ “Mùa bội thu trải một nắng hai sương” là
A. muốn mùa màng bội thu, người nông dân phải lao động vất vả, dãi nắng dầm sương.
B. muốn mùa màng bội thu phải trải qua những nhọc nhằn, vất vả.
C. niềm hạnh phúc của người nông dân khi mùa màng tươi tốt.
D. sự đúc kết kinh nghiệm về thời tiết của người nông dân.
Câu 5. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Trời cao đó nhưng chẳng bao giờ lặng
A. điệp ngữ. B. nhân hóa. C. nói quá. D. ẩn dụ.
Câu 6. Những hình ảnh thiên nhiên được nhắc đến trong bài thơ là
A. hoa, quả, đường.
B. hoa, quả, đường, trời, con chim.
C. cây, hoa, quả, đường đời.
D. con chim, ngôi nhà, mưa, cây.
Câu 7. Muốn con trưởng thành, cha mẹ đã
A. yêu thương, nuông chiều.
B. yêu thương vô điều kiện.
C. yêu thương, giận dỗi, roi vọt.
D. giận dỗi, roi vọt.
Câu 8. Bài thơ “Không có gì tự đến đâu con” đã thể hiện
A. tình yêu thương, mong muốn được che chở, bảo vệ con của cha mẹ.
B. tình yêu thương con nhưng không nuông chiều của cha mẹ.
C. tình yêu thương con và cách con yêu thương cha mẹ.
D. tibnh yêu thương con của cha mẹ mong muôn con khăc ghi tình yêu thương đó
không ngừng cố gắng đêc trươcng thabnh.
Câu 9. Chỉ ra phân tích ngắn gọn tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu
thơ:
“Năm tháng bao dung nhưng khắc nghiệt lạ kỳ.”
Câu 10. Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 7 – 9 câu, trình bày suy nghĩ của em về vai trò của ý
chí, nghị lực trong cuộc sống.
PHẦN II. VIẾT (4 điểm)
Viết một bài văn phân tích một tác phẩm truyện mà em yêu thích
TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH
Năm học 2023 – 2024
ĐỀ CHÍNH THỨC – SỐ 1
HƯỚNG DẪN CHẤM – BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
Môn: Ngữ văn 8
Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 6,0
1 C 0,25
2 B 0,25
3 A 0,25
4 A 0,25
5 D 0,25
6 B 0,25
7 C 0,25
8 D 0,25
9
(2,0)
* Biện pháp tu từ nhân hóa: năm tháng – bao dung, khắc nghiệt
* Tác dụng:
- Giúp người đọc hình dung về sự khắc nghiệt của thời gian: thời gian trôi qua rất nhanh,
nhưng chính thời gian cũng tạo nên giá trị, những điều kì diệu của cuộc sống.
- Qua đó, ta thấy được tác giả rất coi trọng và đề cao giá trị của thời gian.
1,0
0,5
0,5
10
(2,0)
a. Hình thức:
- Đúng hình thức đoạn văn diễn dịch
- Đủ dung lượng (khoảng 7-9 câu)
b. Nội dung: Học sinh thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần làm nổi bật
được vai trò của ý chí, nghị lực (nêu ra được ít nhất 4 ý nghĩa)
Gợi ý:
- Giúp con người đối mặt với khó khăn, thách thức dễ dàng hơn khả năng vượt qua
mọi trở ngại.
- Tạo niềm tin vào bản thân, sự lạc quan để theo đuổi mục tiêu và lí tưởng của cuộc sống.
- Đem đến sự thành công
- Được mọi người yêu mến, cảm phục
….
0,5
0,5
1,0
II VIẾT 4,0
a. Đảm bảo bố cục của bài văn nghị luận
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện 0,25
c. Nghị luận về tác phẩm truyện
* Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm
* Thân bài:
- Nêu chủ đề của tác phẩm
- Nêu ngắn gọn nội dung chính của tác phẩm
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm:
ngôi kể, cốt truyện, tình huống truyện, xây dựng nhân vật….
* Kết bài: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của tác phẩm
0,5
0,5
0,5
1,0
0,25
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,25
e. Sáng tạo: lập luận chặt chẽ, phân tích dẫn chứng thuyết phục, lời văn giàu hình ảnh, kết
hợp được đa dạng các kiểu câu. 0,5
Ban Giám hiệu
Nguyễn Thị Sơn Hường
TM Tổ chuyên môn
Tô Thị Phương Dung
Nhóm chuyên môn
Nguyễn Thị Nga
TRƯỜNG THCS THƯỢNG THANH
Năm học 2023 – 2024
ĐỀ CHÍNH THỨC – SỐ 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian: 90 phút
Ngày thi: 7/3/2024
PHẦN I. ĐỌC - HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản sau:
THƯA THẦY
Thưa thầy, bài học chiều nay
Con bỏ quên ngoài cửa lớp
Dưới gốc phượng già, nằm nghe chim hót
Con hóa mình thành bướm và hoa
Thưa thầy bài tập hôm qua
Con bỏ vào ngăn khóa kín
Mải lượn lờ theo từng vòng sóng
Cái ngã điệu đàng, sân trượt patin
Thưa thầy, bên ly cà phê đen
Con đốt thời gian bằng khói thuốc
Sống cho mình và không bao giờ mơ ước
Mình sẽ là ai? Tôi sẽ là ai?
Thưa thầy, qua ngõ nhà thầy khuya nay
Con vẫn thấy một vầng trăng ấm sáng
Thầy ngồi bên bàn phẳng lặng
Soạn bài trong tiếng ho khan
Thưa thầy, cho là nhận: điều giản đơn
Sao con học hoài không thuộc
Để bây giờ khi con hiểu được
Biết làm sao tạ lỗi cùng thầy.
(Theo Minh Châu, Thưa thầy, bài học chiều nay,... www.baobinhduong.vn, 24/11/2012)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ
A. tự do.
B. ngũ ngôn.
C. lục bát.
D. thất ngôn tứ tuyệt.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là
A. tự sự. B. biểu cảm. C. miêu tả. D. nghị luận.
Câu 3. Bài thơ là lời tâm sự của
A. ông bà dành cho con, cháu.
B. học trò dành cho thầy.
C. học trò dành cho nhau.
D. thầy cô dành cho học trò.
Câu 4. Nội dung của câu thơ “Biết làm sao tạ lỗi cùng thầy” là
A. đề cao những công ơn của thầy đã dạy dỗ học trò.
B. thể hiện sự hối hận của trò khi đã phụ công ơn của thầy.
C. thể hiện sự thức tỉnh trong nhận thức của học trò.
D. Thể hiện niềm hạnh phúc của học trò khi nhận được sự giúp đỡ từ thầy cô.