Trang 1/2
ĐỀ CHÍNH THC
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
(Đề gồm có 02 trang)
KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2020 -2021
Môn: Ngữ Văn Lớp 11
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc bài thơ:
Những chiếc
tự nguyện sống
tự nguyện chết
những chiếc lá không hèn nhát
cái tát của gió
trò bôi bẩn của bụi
yêu khắc nghiệt của mặt trời
những chiếc lá
nhận và chối từ
không cưỡng lại mùa đông
không vồ vập mùa xuân
bình tĩnh qua mùa hạ
cô độc suốt mùa thu
những chiếc lá
âm thầm
hy vọng
không hy vọng
(Trích từ tập thơ Chờ mãi cơn mưa rào rất lạ, Thanh Thảo, NXB HNV, 2019, tr.257)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. (0,5 điểm) Ghi lại 03 từ ngữ diễn tả cách ứng xử của những chiếc trước hoàn
cảnh/môi trường sống.
Câu 3. (1,0 điểm) Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa trong các dòng thơ:
cái tát của gió
trò bôi bẩn của bụi
yêu khắc nghiệt của mặt trời
Câu 4. (1,0 điểm) Từ việc những chiếc - nhận chối từ, anh/chị hãy giải sao
biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo trong đoạn trích sau:
Khi Chí Phèo mở mắt thì trời sáng đã lâu. Mặt trời chắc đã lên cao, nắng bên
ngoài chắc rực rỡ. Cứ nghe chim ríu rít bên ngoài đủ biết. Nhưng trong cái lều ẩm
thấp vẫn mới chỉ hơi lờ mờ. đây người ta thấy chiều lúc xế trưa gặp đêm khi bên
ngoài vẫn sáng. Chưa bao giờ Chí Phèo nhận thấy thế bởi chưa bao giờ hết say.
Trang 2/2
Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy sau một cơn say rất dài.
Cũng như những người say tỉnh dậy, hắn thấy miệng đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì
bủn rủn, chân tay không buồn nhấc. Hay đói rượu? Nghĩ đến rượu, hắn hơi rùng
mình. Ruột gan lại nôn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như những người ốm thường
sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! tiếng cười nói của những người đi
chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có.
Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!
- Vải hôm nay bán mấy?
- Kém ba xu, dì ạ!
- Thế thì còn ăn thua gì!
- Có khéo co mới được một tấm năm xu.
- Thật thế đấy. Nhưng chẳng lẽ rằng lại chơi...
Chí Phèo đoán chắc rằng một người đàn hỏi một người đàn khác đi bán vải
Nam Định về. Hắn lại nao nao buồn, mẩu chuyện ấy nhắc cho hắn một cái rất
xa xôi. Hình như một thời hắn đã ao ước một gia đình nho nhỏ. Chồng cuốc
mướn cày thuê, vợ dệt vải. Chúng lại bỏ một con lợn nuôi để làm vốn liếng. Khá giả thì
mua dăm ba sào ruộng làm.
Tỉnh dậy hắn thấy hắn già vẫn còn độc. Buồn thay cho đời! nào như thế
được? Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu... Dẫu sao, đó không phải tuổi
người ta mới bắt đầu sửa soạn. Hắn đã tới cái dốc bên kia của đời. những người
như hắn, chịu đựng biết bao nhiêu là chất độc, đày đọa cực nhọc, chưa bao giờ ốm,
một trận ốm thể gọi dấu hiệu báo rằng thể đã hỏng nhiều. một n
mưa gió cuối thu cho biết trời gió rét, nay mùa đông đã đến. Chí Phèo hình như đã
trông trước thấy tuổi già của hắn, đói rét ốm đau, độc, cái này còn đáng sợ
hơn đói rét và ốm đau.
(Trích Chí Phèo, Nam Cao, Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr.149-150)
Hết
Họ và tên thí sinh:…………………………………. SBD:…………
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần ch động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tng quát bài làm, tránh
đếm ý cho điểm. Chú ý vận dụng linh hot và hợp lý Hướng dẫn chấm.
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung vành
thức.
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm.
B. HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
PHẦN
NỘI DUNG CẦN ĐẠT ĐIỂM
I. Đọc hiểu: (3.0 điểm)
Câu 1.
Phương thc biểu cảm/ Biểu cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh tr lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh tr lời khác đáp án: 0,0 điểm.
0,5
Câu 2.
Nhng từ ngữ din tả cách ng xử của những chiếc trước hoàn cảnh/môi trường
sống: nhận và chi từ, không cưỡng lại, không vồ vp, bìnhnh, hy vọng, không
hy vọng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 3 từ ngữ trong đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh tr lời đúng 1 đến 2 từ ngữ trong đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh tr lời khác đáp án: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh ghi thêm những từ ngữ khác đáp án thì vẫn cho điểm t ngữ
đúng.
0,5
Câu 3.
Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa:
- Tăng tính ginh, gợi cảm.
- Diễn tả sinh đng sự khắc nghiệt của hoàn cảnh.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 ý của đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh tr lời được 1 ý của đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có th trìnhy nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn
đề chính.
1,0
SỞ GDĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Ngữ văn – Khối 11
Thời gian: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)
HƯỚNG DẪN CHM
Câu 4.
Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn đề chính
như sau:
Biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta. Vì:
- Biết từ chi: giảm áp lực không đáng có.
- Biết từ chi: th hiện lòng tự trọng.
- Biết từ chi: th hiện bản lĩnh sống/sự quyết đoán.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 đến 3 ý của đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh tr lời được 1 ý của đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh hiểu mà trả lời chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0,0 điểm.
1,0
II. Làmn: (7.0 điểm)
a. Đảm bảo cấu trúci làm: Mở bài nêu được vn đề nghị lun. Thân bài triển
khai các luận điểm để giải quyết vấn đề. Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề.
0,5
b. Xác định đúng yêu cầu của đ: Cảm nhn hình tượng nhân vật Chí Phèo qua
đoạn trích: Khi Chí Phèo mở mắt... cái này còn đáng sợ hơn đói rét m đau.
0,5
c. Triển khai vấn đề nghị luận: 5,0
* Giới thiệu tác giả Nam Cao, tác phẩm CPhèo. 0,5
* Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo qua đoạn trích.
- Sự thức tỉnh của Chí Phèo sau đêm gặp Thị Nở:
+ Cảm nhận những thanh âm của đi sống.
+ Nuối tiếc quá khứ, buồn cho hiện tại, lo sợ tương lai.
- Sự thức tỉnh của Chí Phèo khẳng định sức cảm hóa của tình người, niềm tin
vào giá trị người không dễ mất đi.
- Nghthuật miêu tả tâm lý nhân vật, ngôn ngữ sống động, ging điệu biến
hóa…
4,0
* Đánh giá chung:
Đoạn trích thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn Nam Cao. Đồng thời thể
hiện chiều sâu tư tưởng nhân đạo ca tác phẩm.
0,5
4. Chính tả, dùng từ, đt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngnghĩa
tiếng Việt.
0,5
5. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thể hiện được nhng cảm nhận sâu sắc về
vn đề nghị luận.
0,5
I +II 10,0
------ Hết -------