SỞ GD-ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2024-2025
TRƯỜNG THPT THỊ XÃ QUẢNG TRỊ Môn: VẬT LÍ. Lớp: 12.
Thời gian làm bài: 45phút, không kể thời gian giao đề
Họ và tên học sinh:………………..……………. Lớp:…………………………
Cho biết: = 3,14; T(K) = t(oC) + 273; R = 8,31 J.mol1.K1; NA = 6,02.1023 hạt/mol.
PHẦN I. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. vậy để tăng nhiệt độ của
3kg
đồng
3kg
chì
tm
15 C
thì
A. khối đồng cần nhiệt lượng lớn hơn khối c. B. không khẳng định đưc.
C. khối chì cần nhiệt lượng lớn hơn khối đồng. D. hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Câu 2: Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown đã
nhận thấy
A. chúng chuyển động không ngừng. B. chúng lúc đứng yên lúc chuyển động.
C. chúng luôn đứng yên. D. chúng chỉ dao động quanh 1 vị trí.
Câu 3: Chọn câu không đúng khi noai vêb chuyêcn đôdng cuca phân tưc
A. Chuyêcn đôdng cuca phân tưc lab do lưdc tương taac phân tưc gây ra.
B. Caac phân tưc chuyêcn đôdng không ngưbng.
C. Caac phân tưc chuyêcn đôdng cabng nhanh thib nhiêdt đôd cabng cao.
D. Caac phân tưc khia không dao đôdng quanh vid tria cân băbng.
Câu 4: Biết pm là áp suất của một phân tử chất khí, V là thể tích khí, m là khối lượng phân tử khí,
v tốc độ phân tử khí. Công thức tính áp suất của một phân tử chất khíc dụng lên thành bình
theo mô hình động học phân tử chất khí là
A.
2
m
m
p v
V
=
. B.
2
m
m
p V
v
=
. C.
2
m
m
p v
V
=
D.
2
2V
v
m
pm
Câu 5: Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
A. có tốc độ trung bình lớn hơn.. B. xích lại gần nhau hơn
C. nở ra lớn hơn. D. liên kết lại với nhau.
Câu 6: Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các thông số trạng thái là
A. nhiệt độ và thể tích. B. nhiệt độ, thể tích và áp suất.
C. thể tích và áp suất. D. nhiệt độ và áp suất.
Câu 7: Cho một lượng khí lí tưởng dãn nở đẳng áp thì
A. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius. B. nhiệt độ của khí không đổi.
C. thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. D. nhiệt độ của khí giảm
Câu 8: Một khối khí trong xi lanhc đầu có áp suất 1atm, nhiệt độ 570C và thể tích 150cm3. khi
pittông nén khí đến 30cm3 và áp suất là 10atm thì nhiệt độ cuối cùng của khối khí là
A. 6000CB. 2850CC. 3870CD. 3330C
Câu 9: Nhiệt độ của khí càng cao thì tốc độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử khí càng lớn.
“Tốc độ” được nói đến ở đây là
A. tốc độ trung bình của các phân tử. B. tốc độ nhỏ nhất bình của các phân tử
C. tốc độ tức thời của các phân tử D. tốc độ lớn nhất bình của các phân tử
Câu 10: Với R hằng số khí tưởng, NA số Avogadro. Hằng số Boltzmann k được xác định
bằng
A.
A
k=R.N
B.
A
N
k= R
C.
D.
A
R
k= N
.
Trang 1/3 – Mã đề thi 101
Đề KT chính thức
(Đề có 3 trang) Mã đề:101
Câu 11: Vật chất ở thể lỏng có
A. thể tích và hình dạng riêng, khó nén.
D. thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
B. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.
C. thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Câu 12: Chất khí dễ nén vì
A. các phân tử khí ở cách xa nhau. B. các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
C. các phân tử bay tự do về mọi phía. D. lực hút giữa các phân tử chất khí rất yếu.
Câu 13: Cho ba thông số khí p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối. P1 , V1, T1
áp suất, thể tích nhiệt độ tuyệt đối của khí trạng thái 1; P2 , V2, T2 áp suất, thể tích nhiệt
độ tuyệt đối của khí ở trạng thái 2. Hệ thức không phù hợp với phương trình trạng thái của khí lý
tưởng là
A.
pV ~ T
B.
pT
V
=
hằng số C.
1 1 2 2
1 2
p V p V
T T
=
D.
pV
T
=
hằng số
Câu 14: Trong quá trình đẳng nhiệt thể tích V của một khối lượng khí xác định giảm 2 lần thì áp
suất p của khí sẽ
A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. không đổi. D. tăng 4 lên lần.
Câu 15: Một học sinh làm thí nghiệm về nội năng của một khối khí bằng cách bố trí một ống
nghiệm thẳng đứng chứa không khí. Miệng ống nghiệm ở đầu trên được bịt kín bằng một nút bấc
kích thước vừa khít miệng ống nghiệm. Học sinh dùng đèn cồn nung nóng ống nghiệm đến
một lúc nào đó thì thấy nút bấc bật ra. Khi nút bấc chưa bật ra thì
A. nội năng của khí giảm. B. thế năng của các phân tử khí giảm.
C. nội năng của khí tăng. D. thế năng của các phân tử khí tăng.
Câu 16: Đồ thị biểu diễn đúng định luật Boyle là
A. B. C. D.
Câu 17: Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như
A. Chất điểm không có khối lượng.
B. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
C. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
D. Chất điểm có khối lượng hút lẫn nhau và có thể tích khác không
Câu 18: Cho ba thông số khí p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích nhiệt độ tuyệt đối. Công thức
const
T
V
áp dụng cho quá trình biến đôi trạng thái nào của một khối khí xác định?
A. Quá trình bất kì B. Quá trình đẳng nhiệt
C. Quá trình đẳng tích D. Quá trình đẳng áp
PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) của mỗi câu, học
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Để làm nguội m1 = 200g nước sôi (100oC) xuống 10oC người ta thả 1 lượng nước đá m2
0oC vào nước sôi. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 0oC
3
10.334
J/kg.K; nhiệt
dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
a) Nhiệt lượng tỏa ra của nước sôi khi nhiệt độ giảm
t
được tính theo công thức Q = m1.c.
t
b) Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt lượng mà m1 thu vào bằng nhiệt lượng m2 toả ra.
Trang 2/3 – Mã đề thi 101
c) Tỉ số giữa nhiệt lượng tỏa ra và nhiệt lượng thu vào bằng 1 .
d) Giá trị m2 là 100g.
Câu 2: hình động học phân tử chất khí thể dùng để giải thích cấu trúc của chất khí. Chất
khí được cấu tạo từ các phân tử kích thước rất nhỏ. Sự sắp xếp tương tác giữa các phân tử
sẽ tạo nên các tính chất của chất khí.
a) Chất khí được cấu tạo từ các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
b) Lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu.
c) Chất khí có hình dạng và thể tích xác định vì các phân tử khí chuyển động không ngừng và lực
liên kết giữa các phân tử rất yếu.
d) Các chất khí dễ nén vì khoảng cách trung bình giữa các phân tử chất khí rất lớn.
Câu 3: Một bình chứa 90g Helium. Do bình hở sau một thời gian khí Helium thoát ra một phần,
nhiệt độ tuyệt đối của khí giảm 10%, áp suất khí giảm 20%.
a) Quá trình biến đổi của khối khí trong bình là quá trình đẳng nhiệt.
b) Tích của áp suất và thể tích của khí trong bình không đổi.
c) Do bình hở khí thoát ra ngoài nên khối lượng khí trong bình giảm.
d) Khối lượng khí đã thoát ra khỏi bình là 10g.
Câu 4: Hình bên dưới đồ thị trong hệ toạ độ (p, T) biểu diễn sự biến đổi trạng thái của một
lượng khí (xem như khí lí tưởng). Biết V2 = 6 lít, V3 = 12 lít.
a) Quá trình biến từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (3) sang trạng thái (1) qúa trình đẳng áp.
c) Các thông số của khối khí ở trạng thái 2 là p2 = 2 at, V2 = 6 lít, T2 = 300 K
d) Động năng trung bình của phân tử ở trạng thái (3) là 1,242.10-20J.
PHẦN III. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1: Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín tới 9,0.10−10
Pa ở nhiệt độ 27,0oC. Số phân tử khí trong thể tích 1,0 cm3 là x.105. Giá trị x bằng bao nhiêu? (kết
quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu 2: Một khối khí trong xilanh được đặt nằm ngang, được đậy kín bằng một pit-tông nhẹ.
Người ta đồng thời cung cấp nhiệt lượng 20 J cho khối khí truyền một công độ lớn 8 J để
nén khối khí. Quan sát thấy sau khi ngừng cung cấp nhiệt công, pit-tông di chuyển chậm lên
phía trên đến vị trí khối khí có thể tích như ban đầu. Độ biến thiên nội năng của khối khí sau cùng
bằng bao nhiêu J?
Câu 3: Một bơm xe đạp hình trụ đường kính trong 3 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín
đầu vòi bơm n pit-tông từ từ để nén không khí trong bơm sao cho nhiệt độ không thay đổi.
Lấy
π = 3,14; áp suất khí quyển là p0 = 105 Pa . Khi thể tích của không khí trong bơm giảm đi 4 lần thì
lực tác dụng lên pit - tông bằng bao nhiêu N? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
-----------------HẾT---------------------
Học sinh không được sử dụng tài liệu. Giáo viên không giải thích gì thêm.
Trang 3/3 – Mã đề thi 101