
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: NGỮ VĂN 8
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Tôi đang dạo bộ trên bãi biển khi hoàng hôn buông xuống. Biển đông người nhưng tôi lại
chú ý đến một cậu bé cứ liên tục cúi xuống nhặt thứ gì lên và ném xuống. Tiến lại gần hơn, tôi chú
ý thấy cậu bé đang nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh giạt lên bờ và ném chúng trở lại
với đại dương.
- Cháu đang làm gì vậy? – Tôi làm quen.
- Những con sao biển này sắp chết vì thiếu nước. Cháu phải giúp chúng. – Cậu bé trả lời.
- Cháu có thấy là mình đang mất thời gian không. Có hàng ngàn con sao biển như vậy.
Cháu không thể nào giúp được tất cả chúng. Rồi chúng cũng sẽ phải chết thôi.
Cậu bé vẫn tiếp tục nhặt một con sao biển khác và nhìn tôi mỉm cười trả lời:
- Cháu biết chứ. Nhưng cháu nghĩ cháu có thể làm được điều gì đó chứ. Ít nhất cháu đã
cứu được những con sao biển này.
(Hạt giống tâm hồn, tập 3, NXB Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, tr. 132-133)
a. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản.
b. Xét theo mục đích nói, những câu văn sau thuộc kiểu câu gì?
a. Tôi đang dạo bộ trên bãi biển khi hoàng hôn buông xuống.
b. Cháu đang làm gì vậy?
c. Cậu bé trong văn bản đã làm gì với những con sao biển? Hành động của cậu bé giúp em rút ra
bài học gì cho bản thân?
Câu 2 (2,0 điểm)
Viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 7-10 câu) triển khai luận điểm sau: Thiên nhiên là
người bạn tốt của con người.
Câu 3 (5,0 điểm)
Suy nghĩ của em về tình yêu quê hương của Tế Hanh trong đoạn thơ sau:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Trích Quê hương, Tế Hanh, SGK Ngữ văn 8,
tập 2, NXB Giáo dục 2014, tr.17)
---------------------- Hết --------------------
Họ và tên học sinh:......................................... Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
HDC ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Ngữ văn 8
(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)
Câu
Phần
Nội dung
Điểm
1
Đọc hiểu văn bản trong Hạt giống tâm hồn
3.0
a
- Mức tối đa: HS xác định đúng phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai.
0.5
0
b
- Mức tối đa: HS xác định được đúng kiểu câu xét theo mục đích nói
(mỗi câu xác định đúng đạt 0,5 điểm)
+ a. Câu trần thuật.
+ b. Câu nghi vấn.
- Mức không đạt: Không làm hoặc xác định sai.
1.0
0
c
- Mức tối đa: HS xác định được
+ Hành động của cậu bé: nhặt những con sao biển bị thủy triều đánh giạt
lên bờ và ném chúng trở lại với đại dương.
+ HS rút ra được 01 bài học hợp lí từ hành động của cậu bé. (Có thể là:
Bài học về ý thức bảo vệ thiên nhiên; Bài học về lối sống biết sẻ chia,
giúp đỡ vật hoặc người khi gặp hoạn nạn, khó khăn; Không thờ ơ, lạnh
lùng, vô cảm trước sự vật, sự việc, hiện tượng diễn ra xung quanh mình.
- Mức không đạt: Không làm hoặc làm sai yêu cầu.
0.5
1.0
0
2
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 7-10 câu) triển khai luận điểm:
Thiên nhiên là người bạn tốt của con người.
2.0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn nghị luận triển khai một luận điểm
0.25
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vai trò, ảnh hưởng tích cực của
thiên nhiên đối với cuộc sống của con người.
0.25
c. Triển khai luận điểm
Học sinh lựa chọn cách lập luận phù hợp để triển khai luận điểm. Tập
trung làm nổi bật mối quan hệ khăng khít, vai trò quan trọng của thiên
nhiên đối với đời sống của con người để khẳng định thiên nhiên là bạn
tốt của con người. Có thể theo hướng:
- Thiên nhiên luôn đồng hành cùng với cuộc sống của con người.
- Thiên nhiên là môi trường sống, là nguồn nuôi dưỡng đời sống vật chất
của con người: không khí giúp con người hô hấp, rừng điều hòa khí hậu,
ngăn bão lũ, cung cấp lâm sản, động thực vật; sông biển cung cấp bao cá
tôm, đất đai giúp con người định cư, canh tác….
- Thiên nhiên nuôi dưỡng, bồi đắp tâm hồn con người: những danh lam
thắng cảnh tươi đẹp, những môi trường sinh thái trong lành là nơi giúp
con người nghỉ ngơi, thư thái,....
- Vẻ đẹp của thiên nhiên là nguồn cảm hứng bất tận của thi ca…..
- Cần nhận thức rõ vai trò, tầm qua trọng của thiên nhiên; có ý thức và
hành động cụ thể để giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên…..
1.0
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề
nghị luận nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0.25
e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
0.25

tiếng Việt.
3
Tình yêu quê hương của Tế Hanh trong đoạn thơ
5.0
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận
Có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề, Thân
bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.
0.5
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Tình yêu quê hương của Tế Hanh trong đoạn thơ.
0.25
c. Triển khai vấn đề nghị luận
Vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng. Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần
đảm bảo những nội dung sau:
* Giới thiệu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ.
* Triển khai các nhận xét về tình yêu quê hương và nghệ thuật đặc sắc
của tác giả thể hiện trong đoạn thơ:
- Đoạn thơ diễn tả tình yêu quê hương tha thiết, trong sáng của nhà thơ
Tế Hanh trong hoàn cảnh xa cách:
+ Khắc chạm trong tâm trí nhà thơ là cảnh dân làng đón thuyền đánh cá
trở về bến. Tình yêu quê hương ở đây gắn liền với niềm vui, hạnh phúc
của người dân chài khi được mẻ cá “đầy ghe”; là niềm tự hào về những
chàng trai làng chài khỏe mạnh, cường tráng; là tình cảm yêu mến với
con thuyền và biển cả, thiên nhiên.
+ Nỗi nhớ quê hương bồi hồi, da diết luôn thường trực trong lòng tác giả
qua những hình ảnh gần gũi, thân thương nhất: màu nước xanh, cá bạc,
chiếc buồm vôi,... và hương vị mặn mòi của biển cả.
- Nghệ thuật: lời thơ bình dị mà gợi cảm; thể thơ 8 chữ với cách ngắt
nhịp, gieo vần linh hoạt; các biện pháp tu từ nhân hóa, ẩn dụ chuyển đổi
cảm giác...sử dụng rất tinh tế.
* Đánh giá chung: giá trị của đoạn thơ, bài thơ; bày tỏ suy nghĩ của bản thân.
0.5
2.5
0.5
d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo, có kiến giải mới mẻ về nội dung
hoặc nghệ thuật của đoạn thơ.
0.5
e. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
tiếng Việt.
0.25
Tổng điểm
10. 0
Lưu ý khi chấm bài:
Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh
đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt trong việc vận dụng Hướng dẫn chấm. Việc chi tiết
hóa điểm số các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi phần và được
thống nhất trong Hội đồng chấm.
Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã
nêu ở mỗi câu, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
Khuyến khích những bài viết có sáng tạo, nội dung bài viết có thể không trùng với yêu
cầu trong đáp án nhưng lập luận thuyết phục, văn phong sáng rõ.

