intTypePromotion=1
ADSENSE

Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu

Chia sẻ: Wang Li< >nkai | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

6
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các bạn hãy tham khảo và tải về “Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu” sau đây để biết được cấu trúc đề thi cũng như những nội dung chính được đề cập trong đề thi để từ đó có kế hoạch học tập và ôn thi một cách hiệu quả hơn. Chúc các bạn thi tốt!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 8 năm 2020-2021 có đáp án - Trường THCS Nguyễn Thị Lựu

  1. TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NGUYỄN THỊ LỰU NĂM HỌC 2020 -2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 8 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề chính thức (Đề kiểm tra này có 01 trang) Câu 1: (2,0 điểm) a) Hãy điền khuyết hai câu thơ còn trống để hoàn thiện bài thơ dưới đây: Trong tù không rượu cũng không hoa, ………………………………………. ………………………………………. Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ. (Ngắm trăng, Ngữ văn 8 – tập II) b) Bài thơ trên được trích trong tập thơ nào? Tác giả là ai? Câu 2: (2,0 điểm) a) Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu cầu khiến. b) Hãy xác định câu cầu khiến có trong đoạn trích sau và cho biết chức năng: Mẹ tôi cũng sụt sùi theo: - Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) Câu 3: (6,0 điểm) Hãy viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về hiện tượng nói tục, chửi thề của một số bạn học sinh hiện nay. Hết./.
  2. TRƯỜNG THCS HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II NGUYỄN THỊ LỰU NĂM HỌC 2020 -2021 Môn: Ngữ văn - Lớp 8 Đề chính thức (Hướng dẫn chấm này có 02 trang) Câu Nội dung yêu cầu Điểm Câu 1 Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ 0,5 (2,0 điểm) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, 0,5 - Trích trong tập thơ: “Nhật kí trong tù” 0,5 - Tác giả: Hồ Chí Minh 0,5 Câu 2 - Hình thức: Có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào… 0,5 (2,0 điểm) hay ngữ điệu cầu khiến. Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm. - Chức năng: dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo… 0,5 - Câu cầu khiến: Con nín đi! 0,5 - Chức năng: khuyên bảo 0,5 a. Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng để viết bài văn nghị luận xã hội. 0,25 Đảm bảo cấu trúc 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng nói tục, chửi thề của một 0,25 số học sinh hiện nay. c. Trình bày các vấn đề nghị luận theo một thứ tự hợp lí; vận dụng tốt các 5,0 phương pháp lập luận trong văn nghị luận. * Đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây: 1. Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: 0,5 Giới thiệu được hiện tượng nói tục chửi thề của giới trẻ và học sinh hiện nay. Nêu ý kiến cá nhân về vấn đề này (thói xấu cần từ bỏ, gây ảnh hưởng đến xã hội,...). 2. Làm rõ vấn đề nghị luận: Trình bày được các nội dung Câu 3 * Giải thích khái niệm: 0,5 (6,0 điểm) Nói tục, chửi thề là gì? Là cách nói năng, giao tiếp sử dụng các từ ngữ kém văn hóa, mang ý nghĩa tiêu cực, gây xúc phạm đến đối tượng giao tiếp. 0,5 * Nêu thực trạng:  Nói tục chửi thề đang trở thành một hiện tượng phổ biến ở nhiều tầng lớp trong xã hội đặc biệt là giới trẻ.  Tốc độ lây lan và gia tăng của thói xấu này ngày càng nhanh chóng.  Nói tục chửi thề có xu hướng trở thành thói quen của một bộ phận người trong xã hội.  Việc ngăn chặn và kiểm soát vấn đề chưa mang lại hiệu quả như mong muốn. 1,0 * Nguyên nhân:
  3.  Ý thức cá nhân của giới trẻ còn kém, chưa ý thức được tác hại và bản chất của việc nói tục chửi thề (xem đây là cách hơn thua, thể hiện bản thân, chứng tỏ,...).  Ảnh hưởng từ môi trường sống thiếu lành mạnh (bạn bè, người lớn nói tục chửi thề khiến trẻ học theo).  Gia đình và nhà trường chưa có biện pháp giáo dục và quan tâm thích đáng.  Sự yếu kém trong kiểm soát các mạng xã hội, game online, phim ảnh,... có sử dụng từ ngữ thô tục, chửi thề. * Hậu quả: 1,0  Ảnh hưởng tiêu cực đến nhân cách, phẩm chất con người.  Đánh mất đi vẻ đẹp văn minh của xã hội.  Làm giảm giá trị của một con người, khiến họ không nhận được sự tôn trọng và đánh giá cao từ những người xung quanh.  Làm tăng sự mâu thuẫn và tranh chấp giữa người và người trong xã hội, có thể dẫn tới nhiều hậu quả nghiệm trọng (đánh nhau, giết nhau). * Lời khuyên: 0,5  Rèn luyện, nâng cao ý thức cá nhân.  Học hỏi, chọn lọc và tiếp thu những lời hay, ý đẹp.  Nhà trường và gia đình có sự quan tâm và điều chỉnh hợp lí trong cách giáo dục và chăm sóc trẻ.  Các cơ quan nên có sự kiểm soát chặt chẽ hơn các văn hóa phẩm trước khi phát hành. 3. Tổng hợp vấn đề nghị luận: 0,5 Khẳng định lại vấn đề (nhận định, suy nghĩ của em về nói tục, chửi thề). Rút kinh nghiệm, đưa ra lời nhắn nhủ,... d. Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện sự suy nghĩ sâu sắc, tinh 0,25 tế; có những lập luận mới mẻ, luận cứ chắc chắn, thuyết phục. e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,25 Tổng điểm 6,0 Hết./. *Lưu ý: Tuỳ vào điều kiện, tình hình của từng lớp mà giáo viên đánh giá điểm linh hoạt, phù hợp, khách quan. Khuyến khích những bài làm sáng tạo.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2