PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TH&THCS ĐẠI SƠN
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
Năm học 2022-2023
TT
năng
Nội
dung/
đơn vị
KT
Mức
độ
nhận
thức
Tổng
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận
dụng
cao
Số câu Số câu Số câu Số câu
1 Đọc
Ngữ
liệu
ngoài
3 1 105
Các
thể loại
văn
bản
thuộc
văn
nghị
luận
trung
đại
1
Tỉ lệ % điểm 30 10 10 50
2 Viết NGHỊ
LUẬN
1* 1* 1*
1* 1
Tỷ lệ % điểm 10 20 10 10 50
Tỷ lệ % điểm các
mức độ
40 30 20 10 100%
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN ĐẠI
LỘC
TRƯỜNG TH&THCS ĐẠI
SƠN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: Ngữ Văn, Lớp 8
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao
đề)
Phần I. Đọc - hiểu (5,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
MẸ
Con nhớ ngày xưa mẹ hát
Hoa sen lặng lẽ dưới đầm
Hương hoa dịu dàng bát ngát
Thơm tho không gian thời gian
Mẹ nghèo như đóa hoa sen
Tháng năm âm thầm lặng lẽ
Giọt máu hòa theo dòng lệ
Hương đời mẹ ướp cho con
Khi con thành đóa hoa thơm
Đời mẹ lắt lay chiếc bóng
Con đi…chân trời gió lộng
Mẹ về…nắng quái chiều hôm
Sen đã tàn sau mùa hạ
Mẹ cũng lìa xa cõi đời
Sen tàn rồi sen lại nở
Mẹ thành ngôi sao trên trời
(Viễn Phương)
Câu 1.(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản
trên?
Câu 2.(0,5 điểm) Xác định thể thơ của văn bản trên?
Câu 3.(1,0 điểm) Em hiểu câu thơ: “hương đời mẹ ướp cho con”
nghĩa là gì?
Câu 4.(1,0 điểm) Chỉ ra phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
trong khổ thơ thứ ba.
Câu 5.(1,0 điểm) Trình y cảm nhận của em về hình ảnh người mẹ
trong bài thơ bằng đoạn văn 7-10 dòng.
Câu 6. (1,0 điểm) So sánh sự giống và khác nhau giữa hịch, cáo, chiếu
và tấu.
Phần II – Tập làm văn (5,0 điểm)
Từ văn bản trong phần đọc hiểu, em hãy viết một bài văn nghị luận bàn
về ý kiến sau: Sứ mạng của người mẹ không phải là làm chỗ dựa cho
con cái mà là làm cho chỗ dựa ấy trở nên không cần thiết (B. Babbles).
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
Năm học 2022-2023
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
CÂU NỘI DUNG ĐIỂ
M
I ĐỌC HIỂU 5,0
cccâu Câu
1
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm 0,5
Câu
2
Thể thơ: thơ tự do 0,5
Câu
3
Ý nghĩa câu của câu thơ:
+ Mẹ tuy sống nghèo khó nhưng vẫn âm thầm chắt chiu
những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất (hương đời) để dành trọn
(ướp) cho con.
+ Th hiện lòng biết ơn của con trước cuộc đời tảo tần
thanh cao, trước sự hy sinh thầm lặng của mẹ..
1,0
Câu
4
- Xác định biện pháp tu từ:
+ Ẩn dụ: đóa hoa thơm, chiếc bóng, chân trời gió lộng,
nắng quái chiều hôm.
+ Tương phản: Khi con thành đóa hoa thơm/ Đời mẹ lắt lay
chiếc bóng; Con đi chân trời gió lộng/ Mẹ về nắng quái
chiều hôm.
- Giá trị của các biện pháp tu từ:
+ Gợi hình ảnh con với tương lai rộng mở, tươi sáng còn mẹ
cô đơn, già nua, mong manh.
+ Tình cảm yêu thương, trân trọng, xót xa, lo lắng của con
dành cho mẹ.
0,5
0,5
Câu
5
* Hs thể những cảm nhận khác nhau. Sau đây
một số gợi ý:
- Người mẹ nghèo khó, vất vả, cả cuộc đời lam lũ nhưng vẫn
1,0
thanh cao, hi sinh thầm lặng vì các con.
- Người mẹ sống với tuổi già đơn, già nua, mong manh
nhưng đã đem đến cho con tương lai tươi sáng từ sự vất vả
của bản thân
- Tuy mẹ đã mất nhưng những vẻ đẹp tâm hồn của mẹ mãi
ngời sáng trong lòng thương yêu, kính trọng, biết ơn của
người con.
- Những vất vả, lam của cuộc đời những vẻ đẹp trong
tâm hồn người mẹ làm xúc động lòng người, gợi mỗi người
nhớ về đấng sinh thành của mình…
Câu
6
Giống nhau: Đều văn nghị luận trung đại, thường được
viết theo lối văn biền ngẫu.
Khác nhau: - Hịch, chiếu ,cáo: các thể văn do vua, chúa
hay thủ lĩnh ban truyền xuống thần dân, quân sĩ.
- Tấu: một loại văn thư của bề tôi,thần dân
gửi lên vua, chúa
0,5
0,5
II Tập làm văn
Từ đoạn
thơ trên, viết một
văn bản nghị
luận bàn về ý
kiến sau: Sứ
mạng của người
mẹ không phải là
làm chỗ dựa cho
con cái mà là
làm cho chỗ dựa
ấy trở nên không
cần thiết (B.
Babbles).
a. Đảm bảo hình
thc đon n
nghị lun: thí sinh
0,25