I . THIẾT LẬP MA TRẬN
TT Kỹ
năng
Nội dung/
đơn vị kỹ
năng
Mức độ nhận biết Tổng %
điểm
Nhận biết Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
cao
TN TL TN TL TN TL TN TL
1Đọc
hiểu
Truyện
Số câu 4 0 3 1 0 1 0 1 10 câu
Tỉ lệ %
điểm
2.0đ 1.5đ 1.0
đ
1.0đ 0.5đ 6.0 đ
2Viết Viết bài
văn thuyết
minh
Số câu 0 1* 0 1* 0 1* 0 1* 1 câu
Tỉ lệ %
điểm
1.0đ 1.5
đ
1.0đ 0 0.5đ 4.0 đ
Tỷ lệ % điểm các mức
độ
30 % 40% 20% 10% 100%
TRƯỜNG THCS LÊ VĂN TÁM
TỔ KHOA HỌC XÃ HỘI
KIỂM TRA CUỐI KỲ II
NĂM HỌC 2023-2024
Môn: Ngữ văn – Lớp 8
Thời gian: 90 phút
II BAHNG ĐĂJC TAH ĐÊL KIÊHM TRA CUỐI HỌC KIL II, 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 8 - THƠAI GIAN LAAM BAAI: 90 PHUFT
TT Chương/
Chđ
Ni dung/ Đơn
viJ kiêRn thưRc MưRc đôJ đaRnh giaR
1 Đc hiểu
Văn bn truyện
ngi chương
tnh.
Nhận biết:
- Thể loại, kiểu câu, thành phần biệt lập
- Phát hiện chi tiết trong văn bản.
Thông hiểu:
- Hiểu một vấn đề trong cuộc sống.
- Ý nghĩa của BPTT
- Ý nghĩa của văn bản
- Thông điệp tác giả muốn nói qua văn bản.
Vận dụng:
- Từ nội dung văn bản trình bày được bài học
em tâm đắc.
*Vận dụng cao: Viết đoạn văn trình bày bài
học mà em tâm đắc.
2 Viết Viết bài văn
thuyết minh.
Nhận biết: Viết được bài văn thuyết minh
giải thích về một hiện tượng trong tự nhiên.
Thông hiểu: Biểu hiện bản của hiện tượng,
trình bày căn cứ xác đáng, làm được ảnh
hưởng, tác động của hiện tượng...
Vận dụng:
Vận dụng hiểu biết về phương pháp và viết
được bài văn thuyết minh về 1 hiện tượng
trong tự nhiên.
Vận dụng cao:
Nắm vững phương pháp, viết được bài văn
thuyết minh về một hiện tượng tự nhiên với
cách lập luận sắc sảo. Sáng tạo trong cách
trình bày, lời văn gợi cảm.
III . ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN NGỮ VĂN– LỚP 8
Thời gian: 90 phút
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau trả lời câu hỏi bên dưới bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng
trước ý đúng từ câu 1 đến câu 7.
ĐÔI TAI CỦA TÂM HỒN
Một cô vừa gầy vừa thấp bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca. Cũng chỉ tại
bé ấy lúc nào cũng chỉ mặc mỗi một bộ quần áo vừa bẩn vừa cũ, lại rộng nữa.
buồn tủi khóc một mình trong công viên. nghĩ: “Tại sao mình lại
không được hát? Chẳng lẽ mình hát tồi đến thế sao?”. Cô bé nghĩ mãi rồi cô cất giọng
hát khe khẽ. Cô bé cứ hát hết bài này đến bài khác cho đến khi mệt lả mới thôi.
“Cháu hát hay quá!”. Một giọng nói vang lên: “Cảm ơn cháu, cháu gái nhỏ,
cháu đã cho ta cả một buổi chiều thật vui vẻ”. ngẩn người. Người vừa khen cô
bé là một ông cụ tóc bạc trắng. Ông cụ nói xong liền đứng dậy và chậm rãi bước đi.
Hôm sau, khi đến công viên đã thấy cụ già ngồi chiếc ghế đá hôm trước,
khuôn mặt hiền từ mỉm cười chào cô bé. Cô bé lại hát, cụ già vẫn chăm chú lắng nghe.
Cụ vỗ tay nói lớn: “Cảm ơn cháu, cháu gái nhỏ của ta, cháu hát hay quá !”. Nói
xong cụ già lại chậm rãi một mình bước đi.
Cứ như vậy nhiều năm trôi qua,giờ đây đã trở thành một ca sĩ nổi tiếng. Cô
gái vẫn không quên cụ già ngồi tựa lưng vào thành ghế đá trong công viên nghe
hát. Một buổi chiều mùa đông, đến công viên m c nhưng đó chỉ còn lại chiếc
ghế đá trống không.
“Cụ già ấy đã qua đời rồi. Cụ ấy điếc đã hơn 20 năm nay” - Một người trong
công viên nói với cô. gái sững người. Một cụ già ngày ngày vẫn chăm chú lắng
nghe và khen cô hát lại là một người không có khả năng nghe?
(https://truyencotich.vn/qua-tang-cuoc-song)
Câu 1 (0.5 điểm) Văn bản trên được viết theo thể loại gì?
A. Tấu B. Tiểu thuyết C. Hịch D. Truyện
Câu 2 (0.5 điểm) Lý do vì sao mà cô bé buồn tủi ngồi khóc trong công viên một mình?
A. Không có quần áo đẹp để mặc C. Bị thầy giáo loại ra khỏi dàn đồng ca
B. Không có ai chơi cùng nên buồn D. Bị mẹ mắng vì không lo học
Câu 3 (0.5 điểm) Xét theo mục đích nói, câu : Tại sao mình lại không được hát? thuộc kiểu câu
gì?
A. Câu hỏi B. Câu khiến C. Câu cảm D. Câu kể
Câu 4 (0.5 điểm) Xác định thành phần biệt lập trong câu: Cảm ơn cháu, cháu gái nhỏ
của ta, cháu hát hay quá! ?
A. Thành phần gọi- đáp. B. Thành phần cảm thán
C. Thành phần chêm xen. D. Thành phần tình thái
Câu 5 (0.5 điểm): Biện pháp tu từ nhân hóa kết hợp với ẩn dụ trong tên văn bản Đôi tai tâm
hồn có ý nghĩa gì?
A. Đôi tai có thể lắng nghe, thấu hiểu và chia sẽ những khó khăn , thiệt thòi của em bé.
B. Đôi tai mang vẻ đẹp động viên, khích lệ của một tâm hồn nhân hậu , tốt bụng.
C . Đôi tai không giống với bất kì đôi tai nào khác, đôi tai của của sự bao dung.
D. Đôi tai biết đồng cảm, bao dung, thấu hiểu chia sẽ khó khăn với mọi người.
Câu 6 (0.5 điểm): Theo em, một tâm hồn trong sáng, khỏe mạnh mang lại cho ta điều gì ?
A. Sống hạnh phúc, biết sẽ chia sẽ, đồng cam cộng khổ và đoàn kết.
B. Thấy cuộc đời này thật đẹp, thật hạnh phúc, được mọi người kính trọng yêu quý.
C. Sẽ được mọi người kính trọng, yêu quý, cảm thông, sống vô tư, hạnh phúc.
D. Nhiều năng lượng tích cực, sống có ích, vui tươi, yêu đời , yêu người hơn.
Câu 7 ( 0,5 điểm) Nội dung của văn bản là gì?
A .Cuộc đời này vẫn không thiếu những tấm lòng vị tha, bao dung , độ lượng.
B. Tình yêu thương, sự đồng cm sẽ làm cho chúng ta tự tin và sống tốt hơn.
C. Sự đồng cảm, lòng vị tha, tính trung thực sẽ làm cho chúng ta tin vào cuộc sống .
D. Ca ngợi tài năng, tấm lòng hiếu thảo của em bé giúp em tự tin tỏa sáng.
Câu 8 (1.0 điểm): Ý nghĩa mà câu chuyện muốn gửi đến chúng ta là gì?
Câu 9 ( 1.0 điểm: Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản là gì ?
Câu 10 ( 0.5 điểm): Viết đoạn văn từ 5-7 câu nêu lên bài học mà em tâm đắc nhất khi đọc xong
văn bản.
II. VIẾT. (4,0 điểm)
Viết bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên mà em quan tâm.
------------------- HẾT-------------------
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: NGỮ VĂN 8
Phần I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
1. Trắc nghiệm khách quan
Câu 1 2 3 4 5 6 7
Phương án trả lời D C A C B D B
Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
2. Trắc nghiệm tự luận
Câu 8. (1,0 điểm)
Mức 1 (0,75đ- 1.0 đ) Mức 2 (0,25- 0.5 đ) Mức 3 (0,00 đ)
HS trả lời được ý nghĩa của bài
truyện:
+ Không đánh giá con người qua
vẻ bề ngoài phải tìm hiểu
đồng cảm lắng nghe để hiểu
họ.
+ Tình yêu thương thể làm
nên kì tích.
HS trả lời có ý đúng
nhưng chưa đầy đủ
HS không trả lời hoặc
trả lời sai
+ Cần có nghị lực để vượt lên thử
thách của cuộc đời.
Câu 9. (1,0 điểm)
Mức 1 (0,75đ- 1.0đ) Mức 2 (0,25- 0.5 đ) Mức 3 (0,đ)
- HS nêu được thông điệp với nhiều cách
diễn đạt khác nhau. Có thể:
- Đừng nhìn vẻ bề ngoài mà đánh giá
năng lực thật sự của họ.
- Hãy trao đi yêu thương, động viên,
khích lệ ta sẽ giúp họ tự tin hơn thậm chí
có thể thay đổi cuộc đời họ.
- Phải luôn nỗ lực , rèn luyện chăm chỉ,
tin vào bản thân thì mới có thể đạt được
thành công.
…..
Hs cần nêu được 2 thông điệp hoặc có thể
là thông điệp khác có lý.
HS trả lời cơ bản đúng
hướng nhưng diễn
chưa rõ ràng, đầy đủ
Trả lời không
đúng yêu cầu
của đề bài hoặc
không trả lời
Câu 10. (0,5 điểm)
Mức 1 (0.5đ) Mức 2
(0,25 đ)
Mức 3 (0 đ)
Học sinh viết đoạn văn trình bày bài học rút ra
từ văn bản truyện.
Gợi ý:
-Hình thức: bố cục 3 phần mở đoạn, thân
đoạn, kết đoạn; đảm bảo số câu theo yêu cầu.
- Nội dung: Bày tỏ được bài học cơ bản:
+ trong hoàn cảnh nào con người cũng
phải nỗ lực hết mình, không ngại khó khăn,
thử thách, cần có nghị lực vượt lên hoàn cảnh.
+ Tình yêu thương một trong những điều
diệu đối với con người, tiếp thêm động lực,
sức mạnh, niềm hi vọng trong cuộc sống.
+ Mỗi chúng ta cần tin vào bản thân, trau dồi
tri thức, tích lũy kinh nghiệm, luôn nỗ lực rèn
luyện chăm chỉ không ngừng.
- Học sinh
viết chưa
đảm bảo nội
dung hình
thức.
Trả lời không đúng
yêu cầu của đề bài
hoặc không trả lời