intTypePromotion=1

Đề thi học sinh giỏi lớp 10 - Sở Gd&ĐT Bạc Liêu

Chia sẻ: Phung Tuyet | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:17

1
1.506
lượt xem
317
download

Đề thi học sinh giỏi lớp 10 - Sở Gd&ĐT Bạc Liêu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề thi học sinh giỏi lớp 10 của sở giáo dục và đào tạo Bạc Liêu dành cho các bạn học sinh lớp 10 giúp các em ôn tập lại kiến thức đã học và đồng thời giáo viên cũng có thêm tư liệu tham khảo trong việc ra đề thi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề thi học sinh giỏi lớp 10 - Sở Gd&ĐT Bạc Liêu

  1. Họ và tên thí sinh:……………………..………….. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh:……………………………..………... …………….……………….. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC * Môn thi: HÓA HỌC (Chuyên) (Gồm 01 trang) * Lớp: 10 Ngày thi: 07/7/2011 * Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1 (2,5 điểm) a. Bằng phản ứng hóa học hãy chứng minh: axit axetic mạnh hơn axit cacbonic nhưng yếu hơn axit sunfuric. b. Hãy phân biệt 5 chất lỏng: benzen, rượu etylic, axit axetic, etyl axetat, glucozơ bằng phương pháp hóa học. Câu 2 (2,5 điểm) Chia hỗn hợp rượu etylic và axit axetic thành hai phần bằng nhau: Phần 1 : Cho tác dụng vừa đủ với natri thu được 5,6 lít H2 (đktc). Phần 2 : Đem đun nóng với axít H2SO4 đặc thì thu được 8,8 gam este. Tính thành % theo khối lượng của rượu etylic trong hỗn hợp ban đầu (giả sử hiệu suất phản ứng là 100%). (Cho: C = 12, H = 1, O = 16). Câu 3 (2,5 điểm) Hãy viết các phương trình hóa học minh họa cho chuỗi chuyển hóa sau đây: 1 2 3 4 5 Fe FeCl3 FeCl2 FeCl3 Fe(OH)3 6 7 8 Fe2O3 Fe Fe3O4 FeO 9 10 Fe2(SO4)3 Câu 4 (2,5 điểm) Nhúng một lá sắt vào 50ml dung dịch CuSO4 15% (có khối lượng riêng D = 1,12 g/ml). Sau một thời gian lấy lá sắt ra, rửa nhẹ, làm khô rồi cân lại thấy nặng hơn so với ban đầu 0,16 g. a. Tính khối lượng sắt đã tan ra và khối lượng đồng đã bám vào lá sắt. b. Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng. HẾT
  2. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC (Gồm 03 trang) * Môn thi: HÓA HỌC (Chuyên) * Lớp: 10 Ngày thi: 07/7/2011 * Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (2,5 điểm) a. Axit axetic mạnh hơn axit cacbonic: 2CH3COOH + CaCO3 ⎯⎯ (CH3COO)2Ca + CO2↑ + H2O (0,5đ) → Axit axetic yếu hơn axit sunfuric: H2SO4 + (CH3COO)2Ca ⎯⎯ 2CH3COOH + CaSO4 (0,5đ) → b. - Mỗi lần thử sử dụng một ít hóa chất (0,25đ) - Nhận ra axit axetic bằng giấy quỳ tím hóa đỏ ( 0,25đ) - Nhận ra dung dịch glucozơ bằng phản ứng với Ag2O/NH3 → Ag ↓ 0 dd NH3 , t C6H12O6 + Ag2O ⎯⎯⎯⎯⎯ C6H12O7 + 2Ag↓ (0,25đ) → - Phân biệt C6H6 và C2H5OH bằng Na thấy có H2 ↑→C2H5OH 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑ (0,25đ) - Nhận ra benzen bằng cách cho dung dịch brom và một ít bột Fe vào, đun nóng màu đỏ nâu của brom bị mất dần. 0 C6H6 + Br2 ⎯⎯⎯ C6H5Br + HBr ↑ (0,25đ) Fe, t → - Chất còn lại là etyl axetat (0,25đ) Câu 2 (2,5 điểm) Gọi x, y là số mol của C2H5OH và CH3COOH trong mỗi phần. (0,25đ) Phần 1: 2 C2H5OH + 2 Na 2 C2H5ONa + H2 ↑ (0,25đ) 2 mol 2 mol 2 mol 1 mol x mol x mol x mol 0,5x mol 2 CH3COOH + 2 Na 2 CH3COONa + H2 ↑ (0,25đ) 2 mol 2 mol 2 mol 1 mol y mol y mol y mol 0,5y mol
  3. Số mol H2 = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol Ta có : 0,5x + 0,5y = 0,25 hay x + y = 0,5 (0,25đ) Phần 2: 0 CH3COOH + C2H5OH ⎯⎯⎯⎯⎯ H 2 SO4 dac ,t → ←⎯⎯⎯⎯ CH3COOC2H5 + H2O ⎯ (0,25đ) Số mol este = 8,8 : 8,8 = 0,1 mol (0,25đ) - Nếu n este = n rượu = 0,1 mol n axít = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol 0,1 .46 x 100 % mC2H5OH = = 16,08 % (0,5đ) 0,1 .46 + 0,4 x 60 - Nếu n este = n axít = 0,1 mol n rượu = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol 0,4 . 46 x 100 %C2H5OH = = 75,41 % (0,5đ) 0,4 .46 + 0,1 .60 Câu 3 (2,5 điểm) Mỗi phương trình 0,25 điểm Viết các phương trình hóa học minh họa cho chuổi biến hóa hóa học: 1. 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3 2. 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 3. 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 4. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl 0 t 5. 2Fe(OH)3 0 Fe2O3 + 3H2O t 6. Fe2O3 + 3CO 0 2Fe + 3CO2 t 7. 3Fe + 2O2 0 t 0 Fe3O4 t 8. Fe3O4 + CO 3FeO + CO2 9. 2Fe3O4 + 10H2SO4đ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 10. 2FeO + 4H2SO4đ Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O Câu 4 (2,5 điểm) a. Gọi a là số mol Fe đã phản ứng, ta có phản ứng Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu a a a a (0,25đ) - Khối lượng Fe tan ra là : 56a gram - Khối lượng Cu bám vào là : 64a gram (0,25đ) Mà ta có : mFe tăng = mCu bám vào – mFe tan ra Do đó : 64a – 56a = 0,16 = > a = 0,02 (0,25đ) Vậy mFe tan ra = 1,12g mCu bám vào = 1,28g (0,25đ) b. Ta có : Số mol CuSO4 ban đầu = (Vdd*d*C%)/(100%*M) = (50*1,12*15)/(100*160) = 0,0525 mol (0,25đ) Dung dịch sau phản ứng gồm : CuSO4 dư = 0,0325 mol
  4. FeSO4 = 0,02 mol (0,25đ) Mà: m dd CuSO4 ban đầu = d.V = 1,12 * 50 = 56(g) (0,25đ) m dd sau phản ứng = m Fe p/ư + m dd CuSO4 ban đầu - m Cu = 1,12 + 56 – 1,28 = 55,84g (0,25 đ) Vậy m CuSO4 = 0,0325*160 = 5,2 (g) C% CuSO4 = 9,31% (0,25đ) m FeSO4 = 0,02*152 = 3,04 (g) C% FeSO4 = 5,44% (0,25đ) HẾT
  5. Họ và tên thí sinh:……………………..………….. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh:……………………………..………... …………….……………….. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC * Môn thi: SINH HỌC (Chuyên) (Gồm 01 trang) * Lớp: 10 Ngày thi: 07/7/2011 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1 (2 điểm) Ở một loài cá, tính trạng màu mắt do một cặp gen nằm trên NST thường qui định, gen D qui định tính trạng mắt đen và trội hoàn toàn so với gen d qui định tính trạng mắt đỏ. Cho cá mắt đen thuần chủng lai với cá mắt đỏ thu được F1, tiếp tục cho cá F1 giao phối với nhau. Xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F2. Câu 2 (2 điểm) Một gen có khối lượng bằng 9.105 đơn vị Cacbon (đv.C) và có hiệu số % giữa nucleotit loại G (guanin) với một loại khác không bổ sung với nó là 10%. a. Tính chiều dài của gen. b. Tính số lượng từng loại nucleotit của gen. Câu 3 (2 điểm) Hiện tượng thoái hoá được biểu hiện như thế nào khi tiến hành tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật? Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá. Câu 4 (2 điểm) a. Môi trường sống của sinh vật là gì? Có mấy loại môi trường chủ yếu? Đó là những môi trường nào? Thế nào là giới hạn sinh thái? b. Hãy vẽ đồ thị mô tả giới hạn sinh thái của loài xương rồng sa mạc có giới hạn nhiệt độ từ 0oC đến + 56oC, trong đó điểm cực thuận là + 32oC. Câu 5 (2 điểm) Quần thể người giống và khác với quần thể sinh vật ở điểm nào? Tại sao có sự khác nhau đó? HẾT
  6. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC * Môn thi: SINH HỌC (Chuyên) (Gồm 02 trang) * Lớp: 10 Ngày thi: 07/7/2011 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (2 điểm) Theo đề bài, ta có gen D: mắt đen, gen d: mắt đỏ Cá mắt đen thuần chủng có kiểu gen: DD và cá mắt đỏ có kiểu gen : dd (0,5đ) P: DD (mắt đen) x dd (mắt đỏ) Gp: D d F1: Dd (100% mắt đen) (0,5đ) F1 x F1: Dd x Dd GF1: D ; d D ; d F2: DD (đen) ; Dd (đen) ; Dd (đen) ; dd (đỏ) (0,5đ) Tỉ lệ kiểu gen: 1DD : 2Dd : 1dd (0,25đ) Tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đen : 1 mắt đỏ (0,25đ) (Học sinh không xác định kiểu gen P nhưng viết sơ đồ lai và kết quả đúng thì cho trọn số điểm) Câu 2 (2 điểm) a. Chiều dài của gen : Mỗi nucleotit có khối lượng trung bình là 300 đv.C , nên tổng số lượng nu của gen là : N = 9.105 : 300 = 3000 ( nucleotit ) (0,25đ) Chiều dài của gen : L = (N : 2) . 3,4 A0 = (3000 : 2) . 3,4 A0 = 5100 A0 (0,25đ) b. Số lượng từng loại nucleotit của gen : Theo NTBS , ta có : %G + %A = 50% (1) (0,25đ) và theo đề bài ta lại có : %G – %A = 10% (2) (0,25đ) từ (1) và (2) => 2G = 60% => %G= 30% = %X (0,25đ) => %A = % T = 50% - 30% = 20% (0,25đ) Số lượng từng loại nucleotit của gen : A = T = 20% . 3000 = 600 ( Nu ) (0,25đ) G = X = 30% . 3000 = 900 ( Nu) (0,25đ) Câu 3 (2 điểm) * Hiện tượng thoái hoá do sự tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật được biểu hiện: - Hiện tượng thoái hoá do sự tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn: ở thế hệ kế tiếp có sức sống kém dần, biểu hiện ở các dấu hiệu như phát triển chậm, giảm dần chiều cao cây và năng suất, nhiều cây bị chết… (0,5đ) - Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vât: ở các thế hệ sau các con vật sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, xuất hiện quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non… (0,5đ) * Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá:
  7. - Do tự thụ phấn hoặc giao phối gần vì qua nhiều thế hệ tỉ lệ đồng hợp tăng dần, trong đó các đồng hợp lặn biểu hiện ra kiểu hình gây hại, thường các gen lặn qui định các tính trạng xấu. (1,0đ) Câu 4 (2 điểm) a. *Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng. (0,25đ) *Có 4 loại môi trường chủ yếu: môi trường nước, môi trường trong đất, môi trường trên mặt đất – không khí (môi trường trên cạn), môi trường sinh vật. (0,5đ) (Nêu được 4 loại môi trường được 0,25đ; kể đúng tên được 0,25 đ) *Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định. (0,25đ) b. (1) (2) (4) (5) (3) (6) - Vẽ đồ thị đúng (0,5đ) - Chú thích đúng hoàn toàn (0,5đ) Cụ thể: (1): Mức độ sinh trưởng (2): Giới hạn dưới (hay điểm gây chết 0oC) (3): Điểm cực thuận +32oC (4): Giới hạn trên (hay điểm gây chết +56oC) (5): t0C (6): Giới hạn chịu đựng (Nếu học sinh chú thích đúng từ 3 đến 5 chú thích cho 0,25 điểm) Câu 5 (2 điểm) - Quần thể người giống và khác với quần thể sinh vật là: + Giống nhau: đều có các đặc điểm về: giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong. (0,5đ) + Khác nhau: quần thể người có những đặc trưng về kinh tế - xã hội (pháp luật, kinh tế, hôn nhân, văn hóa, giáo dục,…) mà quần thể sinh vật không có. (0,5đ) - Sự khác nhau là do con người có lao động và tư duy nên có khả năng tự điều chỉnh các đặc điểm sinh thái trong quần thể, đồng thời cải tạo thiên nhiên.(1,0 đ) HẾT
  8. Họ và tên thí sinh:……………………..………….. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh:……………………………..………... …………….……………….. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC * Môn thi: TIẾNG ANH (Không chuyên) (Gồm 02 trang) * Lớp: 10 Ngày thi: 06/7/2011 * Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ 134 (Lưu ý: Thí sinh không làm bài trực tiếp trên đề thi và phải ghi mã đề vào giấy thi) ĐỀ I. Choose the best answer (A, B, C or D) to complete each sentence (4 points) 1. The bus collected us _______ 5 o’clock early _______ the morning. A. at – in B. of – on C. at – of D. at – on 2. She asked me _______ A. where did I come from. B. where did I come from? C. where I came from? D. where I came from. 3. He shouted and looked _______ at me when I broke the vase. A. angrily B. early C. warmly D. friendly 4. I wish you _______ here with us now. A. were B. are C. would be D. will be 5. Computer Science must _______ in schools. A. be teach B. taught C. be taught D. teach 6. We _______ them since we left school. A. won’t meet B. didn’t meet C. don’t meet D. haven’t met 7. Susan studied very hard, _______? A. didn’t she B. wasn’t she C. did she D. was she 8. There ________ no sounds on the moon. A. are B. were C. was D. is 9. I wish I _______ to your party tomorrow. A. can come B. is coming C. could come D. have come 10. If he is a student, he _______ a discount. A. would get B. is getting C. will get D. got 11. Can you turn _________ the lights ? It’s too dark. A. in B. off C. for D. on 12. ‘Auld Lang Syne’ is a song _______ is sung on New Year’s Eve. A. whom B. which C. who D. when 13. He _______ a book since January. A. wrote B. has written C. write D. have written 14. Imagine someday you would live without _______ . A. electrical B. electricity C. electric D. electrician 15. This newspaper is _______ every day. It’s a daily newspaper. A. to publish B. published C. publishing D. publish 16. I _______ her last year. A. to see B. seen C. saw D. see Mã đề 134 – Trang 1/2
  9. II. Read then choose the best option (A, B, C or D) to complete the following passage (2 points) Singapore is an island of about three million people. It’s a beautiful (1) ____________ with lots of parks and open spaces. It’s also a very (2) ____________ city. Most of the people (3) ____________ in high rise flats in different parts of the island. The business district is very modern with (4) ____________ of high new office buildings. Singapore also has some nice older sections. In China town, there (5) ____________ rows of old shop houses. The Government buildings in Singapore are very (6) ____________ and date from the colonial days. Singapore is famous (7) ____________ its shops and restaurants. There are many good shopping centers. Most of the (8) ____________ are duty free. 1. A. town B. city C. district D. village 2. A. small B. large C. dirty D. clean 3. A. lived B. are living C. live D. lives 4. A. lots B. much C. lot D. many 5. A. will be B. were C. are D. is 6. A. beautiful B. beauty C. beautify D. beautifully 7. A. on B. at C. in D. for 8. A. goody B. good C. goods D. goodness III. Read the text carefully and answer the following questions (2 points) In the United States, people celebrate Mother’s Day. It is celebrated on the second Sunday in May. On this occasion, mother usually receives greeting cards and gifts from her husband and children. The best of all for an American mother is a day of leisure. The majority of American mothers have outside jobs as well as housework, so their working days are often very hard. The working mother enjoys the traditional Mother’s Day custom of breakfast cooked by her family and serves to her on a tray in bed. Later in the day, it’s also traditional for the extended family group to get together for dinner, either in a restaurant or in one of their home. 1. According to the text, in which country do people celebrate Mother’s Day? 2.When is Mother’s Day celebrated? 3. What does mother usually receive on this occasion? 4. Do American mothers work hard? IV. Rewrite the following sentences without changing their meaning. (2 points) 1. He finished his exercises on time. His exercises………………………………………………………….. ............................. 2. “ Do you often watch TV programes?” John asked Daisy……………………………………………………… ............................ 3. We have learnt English for 4 years. We started ……………………………………………………………. ............................. 4. I can’t take you to the airport because I don’t have a car. If I……………………………………………………………………... ............................ 5. The weather was bad, so we postponed the picnic. We ...................................................................................................................................... 6. Why don’t you go to the beach ? He suggests ..................................................................... .................................................. 7. The apples were green but children ate all them. Although .......................................................................... .................................................. 8. She is a fluent Japanese speaker. She speaks .......................................................................................................................... ---Hết--- Mã đề 134 – Trang 2/2
  10. Họ và tên thí sinh:……………………..………….. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh:……………………………..………... …………….……………….. SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC (Gồm 01 trang) * Môn thi: TOÁN (Chuyên) * Lớp: 10 Ngày thi: 07/7/2011 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1 (2,0 điểm). Chứng minh số n = 2000042 + 2000032 + 2000022 − 2000012 không phải là số chính phương. Câu 2 (2,0 điểm). ⎧ x 2 + xy + y 2 = 19 Giải hệ phương trình: ⎨ . ⎩ x − xy + y = −1 Câu 3 (2,0 điểm). Cho phương trình: x 2 − ( 2m + 3) x + m = 0 (m là tham số). a. Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm với mọi m. b. Gọi x1 , x2 là các nghiệm của phương trình. Tìm giá trị của m để biểu thức T = x12 + x2 có giá trị nhỏ nhất. 2 Câu 4 (2,0 điểm). Cho tam giác ABC đều, nội tiếp trong đường tròn (O). Trên cung nhỏ BC lấy điểm M. Trên tia MA lấy điểm D sao cho MD = MB . a. Chứng minh rằng tam giác MBD đều. b. Chứng minh rằng MA = MB + MC Câu 5 (2,0 điểm). Cho đường tròn (O;R) trên đó có ba điểm A, B, C phân biệt. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tam giác ABC phải có điều kiện gì để AH + BC là lớn nhất? Tính giá trị lớn nhất đó theo R. ----------------------- HẾT -----------------------
  11. SỞ GD&ĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC (Gồm 03 trang) * Môn thi: TOÁN (Chuyên) * Lớp: 10 Ngày thi: 07/7/2011 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (2,0 điểm). Ta có chữ số tận cùng của số 2000042 là 6, của số 2000032 là 9, của số 2000022 là 4, của số 2000012 là 1. Do đó n có chữ số tận cùng là 8. 1,0đ Mà một số chính phương thì chữ số tận cùng khác số 8. Nên n không phải là số chính phương. 1,0đ Câu 2 (2,0 điểm). ⎧ x 2 + xy + y 2 = 19 (1) ⎨ ⎩ x − xy + y = −1 (2) Lấy (1) trừ (2) theo vế, ta được: ( x + y ) − ( x + y ) − 20 = 0 (3) 2 0,25đ ⎡x + y = 5 ⇔⎢ 0,5đ ⎣ x + y = −4 Với x + y = 5 , thay vào (2) ta được xy = 6 . 0,25đ ⎧x + y = 5 ⎧x = 2 ⎧x = 3 Khi đó, ta có: ⎨ ⇔⎨ hoặc ⎨ 0,25đ ⎩ xy = 6 ⎩y = 3 ⎩y = 2 Với x + y = −4 , thay vào (2) ta được xy = −3 . 0,25đ ⎧ x + y = −4 ⎧ x = −2 − 7 ⎪ ⎧ x = −2 + 7 ⎪ Khi đó, ta có: ⎨ ⇔⎨ hoặc ⎨ 0,25đ ⎩ xy = −3 ⎪ y = −2 + 7 ⎩ ⎪ y = −2 − 7 ⎩ Vậy hệ đã cho có bốn nghiệm là ⎧x = 2 ⎧x = 3 ⎧ x = −2 − 7 ⎪ ⎧ x = −2 + 7 ⎪ ⎨ , ⎨ , ⎨ và ⎨ . 0,25đ ⎩y = 3 ⎩y = 2 ⎪ y = −2 + 7 ⎩ ⎪ y = −2 − 7 ⎩ Câu 3 (2,0 điểm). a. Δ = ( 2m + 3) − 4m = 4m2 + 8m + 9 . 2 0,25đ = 4 ( m + 1) + 5 > 0, ∀m ∈ R . 2 0,25đ Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. 0,25đ b. Theo định lí Vi-ét, ta có x1 + x2 = 2m + 3, x1 x2 = m . 0,25đ 1
  12. Do đó, T = x12 + x2 = ( x1 + x2 ) − 2 x1 x2 2 2 0,25đ = ( 2m + 3) − 2m = 4m 2 + 10m + 9 2 0,25đ 2 ⎛ 5 ⎞ 11 11 = ⎜ 2m + ⎟ + ≥ , ∀m ∈ R ; 0,25đ ⎝ 2⎠ 4 4 11 5 T= khi m = − . 4 4 11 Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức T là . 0,25đ 4 Câu 4 (2,0 điểm). A O D C B M Hình vẽ đúng 0,25đ a/ Ta có: MD = MB (gt) ⇒ ΔMDB cân tại M 0,25đ Mặt khác, BMD = BMA = BCA (các góc nội tiếp cùng chắn BA ) 0,25đ Mà BCA = 600 (do tam giác ABC đều) ⇒ BMD = 600 ⇒ ΔMBD là tam giác đều. 0,25đ b/ Xét ΔABD và ΔCBM , ta có: BD = BM , BA = BC (vì ΔBMD , ΔABC là các tam giác đều) (1) 0,25đ Mà DBA + CBD = CBD + MBC = 600 (góc tam giác đều) ⇒ DBA = MBC (2) 0,25đ Từ (1) và (2) suy ra ΔABD = ΔCBM (c-g-c) ⇒ AD = MC ⇒ AD + MD = MC + MB ⇒ MA = MB + MC 0,5đ Câu 5 (2,0 điểm). *Xét trường hợp: BAC < 900 2
  13. A D O H B C Vẽ đường kính BD, ta có: BCD = 900 (góc nội tiếp chắn đường kính) ⇒ CD ⊥ CB mà AH ⊥ CB suy ra CD // AH Tương tự, ta có AD // CH , do đó AHCD là hình bình hành ⇒ AH = CD 0,5đ Khi đó: ( AH + BC ) 2 = (CD + BC ) 2 ≤ 2(CD 2 + BC 2 ) = 2 BD 2 = 8 R 2 ⇒ AH + BC ≤ 2 R 2 0,5đ Đẳng thức xảy ra khi BC = CD , lúc đó tam giác BCD vuông cân tại C và ta có BDC = BAC = 450 . 0,25đ Vậy với tam giác ABC có BAC = 450 thì max ( AH + BC ) = 2 R 2 0,25đ * Xét trường hợp BAC > 900 : C H D A O B Tam giác BCD vuông cân tại C cho ta BDC = 450 . Khi đó: BAC = 1800 − BDC = 1800 − 450 = 1350 0,25đ * Trường hợp BAC = 900 : Ta có H trùng A và BC là đường kính của (O). Khi đó AH + BC = 2 R < 2 R 2 Tóm lại với BAC = 450 hoặc BAC = 1350 thì ta có max ( AH + BC ) = 2 R 2 0,25đ ----------------------- HẾT ----------------------- 3
  14. Họ và tên thí sinh:……………………..………….. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh:……………………………..………... …………….……………….. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC (Gồm 02 trang) * Môn thi: NGỮ VĂN (Không chuyên) * Lớp: 10 Ngày thi: 06/7/2011 * Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ 132 (Lưu ý: Thí sinh không làm bài trực tiếp trên đề thi và phải ghi mã đề vào giấy thi) ĐỀ Câu 1: (3 điểm) Đọc kỹ yêu cầu từng câu và chọn ý đúng nhất bằng cách ghi ra tờ giấy thi. Ví dụ: 1A, 2B... 1. Dòng thơ “ Đầu lòng hai ả tố nga” được trích từ văn bản nào? A. Chị em Thuý Kiều B. Cảnh ngày xuân C. Mã Giám Sinh mua Kiều D. Kiều ở Lầu Ngưng Bích 2. Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giả nào? A. Phạm Văn Đồng B. Phạm Đình Hổ C. Nguyễn Đình Thi D. Lê Anh Trà 3. Các từ “làng”, “áo”, “nón” thuộc từ loại nào? A. Động từ B. Phó từ C. Danh từ D. Tính từ 4. Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” là văn bản: A. Kí B. Văn bản nhật dụng C. Truyện D. Hành chính 5. Tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du gồm mấy phần? A. Hai B. Năm C. Ba D. Bốn 6. Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ mới được tạo thành? A. Điện thoại di động B. Ra-đi-ô C. Ca sĩ D. Duyên phận 7. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề là: A. Phương châm cách thức B. Phương châm quan hệ C. Phương châm về lượng D. Phương châm về chất 8. Câu: “ Một câu nhịn, chín câu lành” phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp? A. Phương châm về lượng B. Phương châm cách thức C. Phương châm quan hệ D. Phương châm lịch sự 9. Nhân vật chính của “Chuyện người con gái Nam Xương” là ai? A. Vũ Nương và Trương Sinh B. Trương Sinh và Phan Lang C. Phan Lang và Linh Phi D. Linh Phi và bé Đản 10. Bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy được viết theo thể thơ nào? A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Lục bát D. Bảy chữ Mã đề 132 – Trang 1/2
  15. 11. Bài thơ “Đồng chí” được viết theo thể thơ nào? A. Thất ngôn bát cú B. Tám chữ C. Tự do D. Lục bát 12. Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật? A. Ba B. Một C. Bốn D. Hai Câu 2: (3 điểm) Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình về hiện tượng trên (Không quá 300 từ). Câu 3: (4 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân… (Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương) HẾT Mã đề 132 – Trang 2/2
  16. Họ và tên thí sinh:……………………..………….. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh:……………………………..………... …………….……………….. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2011 - 2012 CHÍNH THỨC (Gồm 02 trang) * Môn thi: NGỮ VĂN (Không chuyên) * Lớp: 10 Ngày thi: 06/7/2011 * Thời gian: 120 phút (Không kể thời gian giao đề) MÃ ĐỀ 209 (Lưu ý: Thí sinh không làm bài trực tiếp trên đề thi và phải ghi mã đề vào giấy thi) ĐỀ Câu 1: (3 điểm) Đọc kỹ yêu cầu từng câu và chọn ý đúng nhất bằng cách ghi ra tờ giấy thi. Ví dụ: 1A, 2B... 1. Văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giả nào? A. Phạm Văn Đồng B. Phạm Đình Hổ C. Nguyễn Đình Thi D. Lê Anh Trà 2. Câu: “ Một câu nhịn, chín câu lành” phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp? A. Phương châm về lượng B. Phương châm cách thức C. Phương châm lịch sự D. Phương châm quan hệ 3. Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ mới được tạo thành? A. Điện thoại di động B. Ra-đi-ô C. Ca sĩ D. Duyên phận 4. Tác phẩm “Truyện Kiều” của Nguyễn Du gồm mấy phần? A. Hai B. Năm C. Ba D. Bốn 5. Bài thơ “Đồng chí” được viết theo thể thơ nào? A. Tự do B. Lục bát C. Tám chữ D. Thất ngôn bát cú 6. Dòng thơ “ Đầu lòng hai ả tố nga” được trích từ văn bản nào? A. Cảnh ngày xuân B. Chị em Thuý Kiều C. Mã Giám Sinh mua Kiều D. Kiều ở Lầu Ngưng Bích 7. Văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” là văn bản: A. Hành chính B. Truyện C. Kí D. Văn bản nhật dụng 8. Nhân vật chính của “Chuyện người con gái Nam Xương” là ai? A. Vũ Nương và Trương Sinh B. Trương Sinh và Phan Lang C. Phan Lang và Linh Phi D. Linh Phi và bé Đản 9. Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề là: A. Phương châm về lượng B. Phương châm quan hệ C. Phương châm cách thức D. Phương châm về chất Mã đề 209 – Trang 1/2
  17. 10. Các từ “làng”, “áo”, “nón” thuộc từ loại nào? A. Phó từ B. Động từ C. Danh từ D. Tính từ 11. Có mấy cách dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân vật? A. Ba B. Một C. Bốn D. Hai 12. Bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy được viết theo thể thơ nào? A. Bốn chữ B. Năm chữ C. Lục bát D. Bảy chữ Câu 2: (3 điểm) Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ và bày tỏ thái độ của mình về hiện tượng trên (Không quá 300 từ). Câu 3: (4 điểm) Phân tích đoạn thơ sau: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân… (Trích Viếng lăng Bác - Viễn Phương) HẾT Mã đề 209 – Trang 2/2

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản