BM-005
TRƯỜNG ĐẠI HC VĂN LANG
KHOA XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
ĐỀ THI BÀI, RUBRIC VÀ THANG ĐIM
THI KT THÚC HC PHN
Hc k 1, năm học 2023-2024
I. Thông tin chung
Tên hc phn:
Xã hi học đại cương
Mã hc phn:
DXH0050
S tín ch:
02
Mã nhóm lp hc phn:
231_DXH0050_01
Hình thc thi: Tiu lun
Thi gian làm bài:
ngày
Cá nhân
Nhóm
1. Format đề thi
- Font: Times New Roman
- Size: 13
- Quy ưc đặt tên file đ thi/đ bài: TLXHH_nhom…
2. Giao nhn đề thi
Sau khi kim duyệt đề thi, đáp án/rubric. Trưng Khoa/B môn gi đề thi, đáp án/rubric
v Trung tâm Kho thí qua email: khaothivanlang@gmail.com bao gm file word file pdf
(nén li đặt mt khu file nén) nhn tin + h tên người gi qua s điện thoi
0918.01.03.09 (Phan Nht Linh).
BM-005
II. Các yêu cu của đề thi nhằm đáp ứng CLO
(Phn này phi phi hp vi thông tin t đề cương chi tiết ca hc phn)
Ký hiu
CLO
Ni dung CLO
Hình thc
đánh giá
Trng s CLO
trong thành phn
đánh giá (%)
Câu
hi
thi s
Đim
s
tối đa
Ly d
liệu đo
ng
mức đạt
PLO/PI
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
CLO1
Vn dng các khái
niệm cơ bản, các cách
thc tiếp cn và mt s
quy lut của XHH để
gii thích s kin, hin
ng xã hi.
Tiu lun
100%
1
CLO2
S dng k năng trình
bày, phi hp làm vic
nhóm hiu qu để gii
thích các vấn đề XH.
Tiu lun
100%
1
CLO3
Vn dng k năng tư
duy phn bin phân tích
đánh giá các vấn đề, s
kin XH.
Tiu lun
100%
4
CLO4
Thc hiện đúng phương
pháp điều tra, kho sát
các đối tượng nhm
phân tích đánh giá nhu
cu th hiếu ca h
trong XH.
Tiu lun
100%
2
CLO5
Th hin ý thc t hc,
t nghiên cu, thói
quen trao đổi và hc tp
t người khác trong
mi tình hung.
Tiu lun
100%
2
Chú thích các ct:
(1) Ch liệt kê các CLO được đánh giá bởi đề thi kết thúc hc phần (tương ứng như đã mô tả trong
đề cương chi tiết hc phần). Lưu ý không đưa vào bảng này các CLO không dùng bài thi kết thúc hc
phần để đánh giá (có một s CLO được b trí đánh giá bằng bài kim tra gia kỳ, đánh giá qua dự án,
đồ án trong quá trình hc hay các hình thức đánh giá quá trình khác chứ không b trí đánh giá bằng
bài thi kết thúc hc phần). Trưng hp mt s CLO vừa được b trí đánh giá quá trình hay gia k
vừa được b trí đánh giá kết thúc hc phn thì vẫn đưa vào cột (1)
(2) Nêu ni dung của CLO tương ứng.
(3) Hình thc kiểm tra đánh giá có thể là: trc nghim, t lun, d án, đồ án, vấn đáp, thực hành
trên máy tính, thc hành phòng thí nghim, báo cáo, thuyết trình,…, phù hợp vi ni dung ca CLO
và mô t trong đề cương chi tiết hc phn.
(4) Trng s mức độ quan trng ca tng CLO trong đ thi kết thúc hc phn do giảng viên ra đề
thi quy định (mang tính tương đối) trên cơ sở mức độ quan trng ca từng CLO. Đây là cơ sở để phân
phi t l % s đim tối đa cho các câu hỏi thi dùng để đánh giá các CLO tương ng, bảo đảm CLO
quan trọng hơn thì được đánh giá với điểm s tối đa lớn hơn. Cột (4) dùng để h tr cho ct (6).
(5) Lit các câu hi thi s (câu hi s hoặc t câu hi số… đến câu hi số…) dùng đ kim
tra người học đạt các CLO tương ứng.
(6) Ghi điểm s tối đa cho mỗi câu hi hoc phn thi.
(7) Trong trường hợp đây là học phn ct lõi - s dng kết qu đánh giá CLO của hàng tương ứng
trong bảng để đo lường đánh giá mức độ người học đạt được PLO/PI - cn lit kê ký hiu PLO/PI có
liên quan vào hàng tương ứng. Trong đề cương chi tiết hc phần cũng cần t CLO tương ng
BM-005
ca hc phn này s được s dng làm d liệu để đo lường đánh giá các PLO/PI. Trường hp hc
phn không có CLO nào phc v việc đo lường đánh giá mức đạt PLO/PI thì để trng ct này.
III. Ni dung đề bài
1. Đề bài
Sinh viên la chn mt ch đề phù hp có trong nội dung các chương sau để thc hin tiu
lun:
Chương 1: Xã hội hc là gì?
Chương 2: Xã hội hc v cơ cấu xã hi
Chương 3: Xã hội hóa
Chương 4: Giai cấp xã hi và s phân tng xã hi
Chương 5: Biến chuyn xã hi và quá trình hiện đại hóa
Chương 6: Phương pháp và kỹ thut trong nghiên cu Xã hi hc
2. Hướng dn th thức trình bày đề bài
a. Quy cách trình bày tiu lun:
- Tiu luận được trình bày trên kh giy A4, kiểu trang đứng (portrait).
- Font ch: Times New Roman.
- Định dng l: bottom, top: 2cm; right, left: 2cm.
- Bng mã: Unicode.
- Cách dòng: 1.35 lines.
- C ch: 13.
- Độ dài ca mt bài tiu lun: tùy theo yêu cu ca môn học, quy định chung ti thiu 15 trang -
tối đa 20 trang (không tính ph lc).
- Đánh số trang gia trang, phía i.
b. Quy cách trình bày ni dung
Ni dung tiu lun bao gm:
(1) Trang bìa ghi rõ: Trường, mã lp hc, h tên, mã s sinh viên, môn học, tên đề tài, ging
viên hướng dn (GVHD)
(2) Li cảm ơn (nếu có)
(3) Trang nhn xét ca GVHD
(4) Bng danh mc các t viết tt (nếu có)
(5) Bảng đánh giá mức độ tích cc ca các thành viên (áp dng vi nhóm t 2-5 thành viên)
TT
MSSV
H và tên
Mức độ tích cc (%)
1
2.
BM-005
3.
(6) Danh mc các bng - biểu đồ (nếu có)
(7) Trang mc lc bao gồm: Các đề mc và s trang
(8) Trang ni dung: M đầu, ni dung, kết lun
-
Phn m đầu
1. Lý do chọn đề tài
2. Mc tiêu, đối tượng khách th, gii hn nghiên cu
3. Gi thuyết nghiên cu
4. Phương pháp nghiên cứu
-
Phn ni dung
1. Tng quan tình hình nghiên cu trên thế gii và Vit nam
2. Các khái nim
3. Thc trng vấn đề
4. Nguyên nhân vấn đề
5. H qu vấn đề
-
Phn kết lun
1. Kết lun
2. Khuyến ngh
(9) Tài liu tham kho
(9.1) Đối vi trang tài liu tham kho
-
Cách viết tài liu tham kho là sách: Tên tác gi (năm xuất bn). Tên sách. Nhà xut bn,
Nơi xuất bn.
-
Tài liu tham kho là một chương của sách: n tác gi (năm xut bn). Tên của chương
sách. Trong: Tên tác gi sách, tên sách. Nhà xut bản, Nơi xuất bn, trang. s trang đầu - s
trang cui ca chương.
-
Cách viết tài liu tham kho là luận văn/ luận án/ khóa lun: Tên tác gi (năm xuất bn).
Tên đề tài luận văn/ luận án/ khóa lun. Luận văn (học vị), Khoa chuyên ngành, tên Trường
Đại hc.
-
Tài liu tham kho trích dn t ngun internet/website: Tên tác gi (năm). Tên tài liu
[online], ngày tháng năm truy cập ngun thông tin, t <đường dẫn để tiếp cn tài liu đó>.
-
Tài liu tham kho trích dn t ngun báo in hàng ngày: Tên tác gi (năm xuất bn).
Tên bài báo, tên báo, chuyên mc, ngày n bn.
(9.2) Các cách trình bày trích dn trong bài viết:
-
Tên tác gi/t chức năm xuất bn tài liệu đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ: Thương mại điện
t và nhng vấn đề đặt ra đối vi Vit Nam (Nguyễn Văn A, 2019).
BM-005
-
Tên tác gi/t chc thành phn ca câu, năm xut bn nm trong ngoc đơn. d: Nguyn
Văn A (2019) cho rng thương mi điện t nh ng mnh m đến hành vi người tiêu dùng
giai đoạn 2020-2025.
-
Trường hp trích dn nguyên một đoạn ni dung ca tài liu tham kho thì th đưa số
trang tài liu trích dn vào trong ngoặc đơn. dụ: Nguyễn Văn A (2019, tr.13) nêu
“thương mại điện t có ảnh hưởng mnh m đến hành vi của người tiêu dùng giai đoạn 2020-
2025”.
(10) Ph lc (nếu có); Bn câu hi, biên bn phng vn, s liệu được x lý t các phn mm
ng dng.
c. Lưu ý:
- Sinh viên sẽ bị điểm 0 nếu:
+ Đạo văn;
+ Sao chép bài của nhau;
+ Trích dẫn quá 40% trong toàn bộ nội dung tiểu luận;
+ Số lượng sinh viên/nhóm nhiều hơn so với quy định (tối đa 5 sinh viên/nhóm).
- Hình thức nộp bài:
+ Nộp bài theo quy định của Nhà trường (do Phòng Khảo thí chủ trì).
+ Mỗi nhóm chỉ đại diện 1 sinh viên nộp bài.
3. Rubric và thang đim
Tiêu chí
Không đạt yêu cầu
< 5.0 điểm
Đạt yêu cầu
5.0 6.9 điểm
Trên trung bình
7.0 8.9 điểm
Giỏi - Xuất sắc
9.0 10 điểm
Cấu trúc
văn phạm
(10%)
-
Bài viết tổ chức thiếu logic.
vài đoạn trong bài
tính mạch lạc nhưng thiếu
nh thống nhất. nhiều
lỗi đáng kể.
-
Căn lề, cách đoạn, giãn
dòng sai yêu cầu; trình bày
không rõ ràng.
-
Chính tả, dấu câu lỗi văn
phạm gây xao lãng, gây
khó hiểu cho người đọc.
Nhiều lỗi trình bày, đánh
máy
-
Bài viết mạch lạc nhìn
chung được tổ chức hợp lý.
Vài điểm đặt không đúng
chỗ chệch khỏi chđề.
sự chuyển ý, chuyển đoạn
nhưng không xuyên suốt toàn
bài.
-
Căn lề, cách đoạn, giãn dòng
nhìn chung đúng u cầu; bài
viết trình bày ràng nhưng
vài phân đoạn chưa được kết
nối đúng.
-
Nhìn chung bài viết đúng
chính tả, sử dụng dấu câu
văn phạm đúng, người đọc
vẫn hiểu được nội dung của
bài. Còn lỗi trình bày
đánh máy
- Bài viết mạch lạc
được tổ chức hợp với
cách chuyển đoạn,
chuyển ý chặt chẽ.
Nhìn chung thể hiện
tính thống nhất trong
nội dung.
- Căn lề, ch đoạn,
giãn dòng đúng yêu
cầu; bài viết trình bày
rõ ràng các phân
đoạn kết nối đúng.
- Bài viết vài lỗi về
chính tả, dấu câu, văn
phạm nhưng người đọc
vẫn hiểu được nội dung
rõ ràng. Rất ít lỗi trình
bày, đánh máy.
- Bài viết thể hiện sự tập
trung cao vào tính logic
hợp của các quan điểm.
Tính thống nhất của bài
ng đưa người đọc đi đến
kết luận và quan điểm trong
bài.
-
Đạt tất cả các yêu cầu về
định dạng bố cục của
bài viết; căn lề, cách đoạn,
giãn dòng đúng yêu cầu.
-
Không lỗi chính tả nào
gây xao lãng, không có lỗi
dấu câu hay văn phạm;
không lỗi trình bày,
đánh máy.