TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA: MARKETING
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn thi: Quản trị thương hiệu
Lớp học phần: 2421101054001-2, 2421101151801-2.
Thời gian: 01/08/2024-14/08/2024
Sử dụng tài liệu: đưc þ /không
Tiểu luận nhóm. Yêu cầu tiểu luận như sau:
I. NỘI DUNG
Câu 1: (3 điểm)
Hãy đọc tình huống dưới đây và trả lời các câu hỏi
“Công ty An Phước, thành lập từ năm 1992, đã trở thành một trong những thương hiệu
thời trang hàng đầu tại Việt Nam. Không chỉ nổi tiếng với các sản phẩm áo mi cao
cấp, An Phước còn đa dạng hóa các dòng sản phẩm bao gồm vest, quần âu, và phụ kiện
thời trang, phục vụ nhu cầu của khách hàng nam giới trong nhiều hoàn cảnh khác nhau.
Pierre Cardin, một thương hiệu thời trang danh tiếng từ Pháp, đã trở thành một phần
quan trọng trong hành trình phát triển của công ty An Phước tại Việt Nam. Sự hp tác
chiến lưc giữa An Phước Pierre Cardin không chỉ mang lại sự kết hp hoàn hảo
giữa phong cách thời trang đẳng cấp của Pháp chất ng sản xuất hàng đầu của
Việt Nam, còn mở ra một hướng đi mới đầy triển vọng cho cả hai thương hiệu. An
Phước đã thành công trong việc đưa thương hiệu Pierre Cardin tiếp cận thị trường Việt
Nam, mang đến cho khách hàng hội trải nghiệm thời trang cao cấp với giá cả hp
lý.
Bên cạnh đó, hệ thống cửa hàng Pierre Cardin của An Phước đưc thiết kế sang trọng
hiện đại, mang đến không gian mua sắm thoải mái đẳng cấp. Đội ngũ nhân viên
tận tâm chuyên nghiệp luôn sẵn sàng hỗ tr vấn cho khách hàng, giúp họ tìm
đưc những sản phẩm phù hp nhất với phong cách và nhu cầu của mình”
-Hãy phân tích ít nhất 8 nguyên nhân thành công của công ty An Phước trong
việc xây dựng thương hiệu An Phước tại thị trường Việt Nam (2 điểm)
-Định giá giá trị thương hiệu của thương hiệu áo sơ mi An Phước (1 điểm)
(các thông tin khác về thương hiệu sinh viên có thể giả định, hoặc từ tìm thông tin)
MÃ ĐỀ/ĐỀ SỐ
1
HMNH THNC THI
Tự luận
Trắc nghiệm
Thực hành/
Vấn đáp
Câu 2: (6 Điểm)
Sinh viên sử dụng hình định vị thương hiệu Brandkey để vẽ bản đồ định vị thương
hiệu cho một trong hai ý tưởng sau
- Thương hiệu sản phẩm mỹ phẩm Việt Nam. Các dòng sản phẩm dầu gội, sữa
tắm, dưỡng da… đưc chiết xuất từ thiên nhiên.
- Thương hiệu Nông sản Việt Nam
Sinh viên thực hiện trình bày dựa trên các nội dung sau:
- Tổng quan về Thương hiệu (0.5 điểm)
- Tổng quan về thị trường: khách hàng và đối thủ cạnh tranh (2 điểm)
- Chiến lưc định vị thương hiệu chung (1 điểm)
-Các thành phần cho trong hình Brandkey để định vị vẽ bản đồ định vị
thương hiệu (2.5 điểm)
(Tất cả mọi giả định về thông tin Thương hiệu sinh viên có thể tìm trên trang web hoặc
các hoặc giả định)
II. QUY ĐỊNH TRMNH BÀY (1 điểm)
(1) Trang bìa: Ghi rm tên trường, tên môn học, tên đề tài, tên sinh viên, mã số
sinh viên, mã số lớp, tổng cộng bài làm gồm ... trang
(2) Bảng phân công, đánh giá mnc độ hoàn thành nhiệm vụ từng thành viên
trong nhóm
(3) Mục lục, Danh mục hình, Danh mục bảng, Danh mục chữ viết tắt
(4) Tối đa 15 trang. Khổ giấy A4; Giãn dòng 1.5 lines. Size chữ 13 (trừ trong bảng,
hình cân đối cho phù hp); Lề trái, lề trên 3 cm; lề phải, lề dưới 2,5cm. Khoảng cách
giữa các đoạn 6pt. Thn tự các trang trong bài gồm: Trang bìa ngoài, trang bìa trong,
Trang tên sinh viên (mã số sinh viên ), mục lục, nội dung chính, tài liệu tham khảo,
Phụ lục (nếu có).
(5) Hướng dvn về thời gian và hình thnc nộp bài
Thời gian làm và nộp bài: từ 01/08/2024 đến 14/08/2024
Tên file theo quy định của giảng viên lớp hoặc theo mvu sau:
Nhóm I (Họ và Tên)_XXX_KTHP_QUAN TRI THUONG
HIEU_S4_HK2_2024
Ghi ch:
+ I: Số thn tự nhóm đã đăng ký với Giảng viên. Ví dụ: Nhóm 1, Nhóm
2, v.v. + XXXX: 4 số cuối Mã lớp học phần
+ S3: Lớp học vào sáng thn 3. Ví dụ: C3 – Lớp học vào chiều thn 3, v.v.
Hình thnc nộp bài: Một thành viên đại diện nộp file mềm định dạng MS.
Word Và file PDF qua MS Team của lớp hoặc kênh nộp theo quy định
của giảng viên lớp.
DUYỆT CỦA KHOA/BỘ MÔN GIẢNG VIÊN RA ĐỀ
TS.Dư Thị Chung ThS. Nguyễn Thị Lan Anh