I. ĐC HIỂU (3.0 đim).
Đọc văn bản sau và thc hiện các yêu cu:
Quán hàng phù thủy
(K. Badjadjo Pradip)
Một phù thủy
M quán hàng nho nh
“Mời vào đây
Ai muốn mua gì cũng có!”
Tôi là khách đầu tiên
T bên trong
Phù thy ló ra nhìn:
“Anh muốn gì?”
“Tôi muốn mua tình yêu,
Mua hạnh phúc,sự bình yên, tình bạn…”
“Hàng chúng tôi ch n cây non.
Còn qu chín, anh phi trồng. Không bán!
( Thái Bá Tân dch)
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ng nào?(0,5 đim)
Câu 2: Tìm và phân tích tác dụng ca biện pháp tu từ n d trong văn bản trên?(0,5 đim)
Câu 3: Giải thích tại sao: tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bn li phi trồng, không
bán(1,0 đim)
Câu 4: Bài học nhận được t văn bản này là gì?(1,0 đim)
II. LÀM VĂN (7.0 đim)
Câu 1 (2.0 đim).
Viết một đoạn văn ( khoảng 200 ch) bàn v triết nhân sinh đưc gi gắm trong văn bản
phần Đọc hiu.
Câu 2 (5.0 đim).
Nhận xét về hình tượng sông Đà trong thiên tùy bút Người lái đò sông Đà ca Nguyễn Tuân,
có ý kiến cho rng: “Con sông Đà mang vẻ đẹp hung bạo”. Ý kiến khác lại cho rng: Sông
Đà hp dn người đọc bi v đẹp tr tình”.
Bng cm nhn v hình tượng sông Đà, hãy trình bày suy nghĩ của anh/ch v các ý kiến trên.
----------------- Hết -----------------
Thí sinh không đưc s dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
T NG VĂN
ĐỀ THI ĐỊNH KÌ LẦN 2 NĂM HC 2018 - 2019
Môn thi: NG VĂN 12
Thi gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề
S GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO BC NINH
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH
T: NG VĂN
ĐÁP ÁN THI THỬ THPT QUC GIA LN I
NĂM HỌC 2018-2019
Môn thi: NGỮ VĂN
PHN
CÂU
NI DUNG
Đim
I
ĐỌC HIU
3.0
1
Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ ngh thut
0.5
2
Tác giả s dng biện pháp tu từ n d qua 2 hình ảnh: cây non qu chín
- Hình nh cây non được hiểu những ht mầm ta gieo vào cuộc sống,
s khởi đầu, là nền tảng đầu tiên của cuc sng.
- Hình nh qu chín những kết qu ta đạt được, thành công, là những
điều tốt đẹp ta thu được t cuc sng. trong văn bản, qu chín chính tình
yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bạn, những giá trị tinh thần con người luôn
khao khát.
0.5
3
Tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bạn phi trồng, không bán” vì:
- Tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bạn những giá trị thuc v lĩnh vực
tinh thần đó những giá trị tinh thần cao quý, vừa gần gũi thân thiết
hin hữu ngay bên cạnh con người, vừa thứ con người luôn khao khát
ước.
- kết qu của tình cảm chân thành, thiết tha không vụ li, sự n lc t
tìm kiếm, vun đắp, nuôi dưỡng của chính bản thân mình, thứ qu hái t
chính cây non chúng ta trồng ch không tiền bạc nào, sức mạnh nào, quyền
lực nào có thể mua ni.
1.0
4
Hc sinh t rút ra bài học cho riêng mình, đó có thể là:
- Trên đời những th không tiền bạc nào, sức mạnh nào, quyền lực nào
th mua ni.
- Trong cuc sống, con người luôn phải khát vọng hướng ti những giá trị
cao đẹp.
- Phải chính bàn tay ta xây đắp, to dng tình yêu, hạnh phúc, sự bình yên, tình
bn không nên trông chờ vào một năng lực siêu nhiên, một phép màu nào đó.
- Quá trình tìm kiếm, to dựng để được tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình
bn một quá trình lâu dài, không có sẵn cho nên không được nản lòng, phải
ý chí, nghị lực. Hơn thế phải tình cảm chân thành, không vụ li, phải
phương hướng hành động đúng đắn.
1.0
II
LÀM VĂN
2.00
1
a. Đảm bảo yêu cầu v hình thức đoạn văn: Thí sinh th trình bày đoạn
văn theo nhiều cách khác nhau, có đủ s câu chữ theo yêu cầu.
0.25
b. Xác định đúng vấn đ cn ngh lun: bàn v triết nhân sinh được gi
gm trong Quán hàng phù thủy
0,25
c. Trin khai vấn đề ngh lun: vn dng kết hợp các thao tác lập luận phù
hợp để trin khai vấn đề cn ngh lun theo nhiều cách. Có thể theo hướng sau:
- Tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bạn qu chín” quán hàng phù
thy quyền năng từng tuyên bố ai mua cũng có” lại không bán, và còn
1,0
khẳng định rằng “phi trng. T một câu chuyện tưởng như vô lí trong Quán
hàng phù thy tác giả đã nêu một bài học thật sâu sắc v cuộc đời con
người: trên đời có những th không tiền bc nào, sc mạnh nào, quyền lực nào
có thể mua ni, phi t tay tìm kiếm, vun đắp mới có được. Cây non có thể kết
qu chín là do sự vun trồng chăm sóc của chính mình.
- Triết nhân sinh được gi gắm trong văn bản chính là: Tình yêu, hạnh phúc,
bình yên, tình bạn muôn vàn ước khác đều do chính con người làm
ra. Muốn những giá trị tinh thn to ln y phải thời gian, công sức, phi
xuất phát từ tình cảm chân thành, không vụ lợi, toan tính.
- Quá trình tìm kiếm to dng tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bn mt
quá trình lâu dài, không sẵn cho nên không được nản lòng, phải ý chí,
ngh lc. Hạnh phúc không phải ngày gặt hái nằm ngay trong quá trình
vun đắp, gìn giữ, vượt qua những khó khăn, gian nan, thử thách.
d. Sáng tạo: cách diễn đạt mi m, th hiện suy nghĩ sâu sc v vấn đề
ngh lun.
0,25
e. Chính tả, ng pháp: Đảm bo chuẩn chính tả, ng pháp tiếng Vit
0,25
2
T vic cm nhận hình tượng sông Đà, trình bày suy nghĩ về các ý kiến Con
sông Đà mang vẻ đẹp hung bạo”; “Sông Đà hấp dẫn người đọc bi v đẹp
tr tình”
5.0
a. Đảm bo cấu trúc bài nghị luận văn hc: đủ các phần, trong đó phần
M bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai đưc vấn đ, Kết bài khái quát
được vấn đề.
0.25
b. Xác định đúng vấn đề ngh lun: T vic cm nhận hình tượng sông Đà,
trình bày suy nghĩ v các ý kiến bàn luận v hình tượng sông Đà trong Người
lái đò sông Đà ca Nguyễn Tuân Con sông Đà mang vẻ đẹp hung bo”,
“Sông Đà hấp dẫn người đọc bi v đẹp tr tình”
0.5
c. Trin khai vấn đề ngh luận thành các luận điểm phù hơp: các luận điểm
được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết cht ch; s dng tốt các
thao tác lập luận để triển khai các luận điểm; biết kết hp giữa nêu lí lẽ và đưa
dn chng
* Gii thiu v tác giả, tác phẩm, dẫn ý kiến
* Giải thích ý kiến:
Ý kiến th nhất: Sông Đà mang vẻ đẹp hung bạo là nhìn nhận con sông ở v
đẹp hùng vĩ, dữ di .
Ý kiến th hai: Sông Đà mang vẻ đẹp tr tình: là nhìn nhận con sông ở góc
độ thơ mộng, lãng mạn.
-> Bởi vì, con sông Đà không chỉ được nhìn bằng đôi mắt thẩm mĩ của mt
nhà nghệ sĩ mà còn bằng ngòi bút của một nhà văn tài hoa Nguyễn Tuân – con
sông Đà đã trở nên một sinh th sống động, một nhân vật đầy sc sống và có
tính cách ch không phải là một thiên nhiên vô tri, vô giác.Qua cách mô tả đặc
sc ca Nguyễn Tuân, con sông Đà có hai nét tính cách có vẻ như đối lp
nhau: vừa hùng vĩ, hung bạo, d dn, va tr tình, thơ mộng và rất gi cm.
* Cm nhn v hình tượng sông Đà
V đẹp d dội, hùng vĩ:
+ Hướng chảy: đặc biệt không giống với các dòng sông khác
+ Cảnh vách đá hai bờ sông: cao, nguy hiểm…
+ Cảnh sóng nước d di, những hut nước xoáy sâu ….
+ Tiếng thác nước gầm réo như con thủy quái….
+ Đá trên sông bày thạch trận…..
0,5
0,25
2,0
V đẹp tr tình:
+ Hình dáng sông Đà đầy quyến rũ…
+ Sắc nước thay đổi theo mùa….
+ Cnh vt hai b sông gợi cảm nên thơ, tĩnh lặng yên bình, hoang sơ
-> Sông Đà như cố nhân
Ngh thuật: miêu tả, so sánh, nhân hóa kết hp vi s tài hoa uyên bác của
nhiều môn nghệ thuật nhà văn đã khắc họa Sông Đà như một sinh th sng
động va d di va tr tình…
* Bình luận v các ý kiến:
Hai ý kiến đều đúng, mỗi ý kiến là một góc nhìn sâu sắc, tinh tế có tác dụng
nhn mnh nhng v đẹp khác nhau của hình tượng sông Đà: vừa có những
nét đẹp hung bạo, hùng vĩ vừa có nhiều v đẹp tr tình, thơ mộng thật đáng
yêu.
Hai ý kiến tuy khác nhau tưởng là đối lập mà thực ra là bổ sung cho nhau,
hợp thành sự nhìn nhận toàn diện và thống nht trn vn v v đẹp của sông
Đà.
Lí giải nguyên nhân: Bằng ngòi bút tài hoa, uyên bác, Nguyễn Tuân đã xây
dựng hình tượng sông Đà như có mt linh hn. Con sông ấy mang hai gương
mt ca một con người: tính chất hung bo của nó dành cho quãng sông về
phía thượng nguồn đối mt với con người; còn xuôi về phía hạ lưu lại là một
con sông Đà trữ tình, thơ mộng.
* Đánh giá chung về vấn đề
Vi v đẹp hung bạo và vẻ đẹp tr tình, Nguyễn Tuân đã đem đến cho người
đọc nhng hiu biết phong phú về v đẹp của dòng sông Việt Nam qua nhiu
lĩnh vực.
Tình yêu quê hương đất nước của nhà văn …
0,5
0,25
d. Sáng tạo: nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; có quan điểm và thái
độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chun mực đạo đức và pháp luật.
0.5
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
0.25
TÔNG ĐIỂM: I + II = 10.00 điểm
10.00