TNU Journal of Science and Technology
230(04): 29 - 36
http://jst.tnu.edu.vn 29 Email: jst@tnu.edu.vn
PROPOSAL PROCESS FOR BUILDING A LESSON PLAN TO DEVELOP
DIGITAL COMPETENCE FOR HIGH SCHOOL STUDENTS
Trinh Thi Phuong Thao1*, Hua Thi Toan2, Le Thi Diem Quynh1
1TNU - University of Education
2TNU - University of Agriculture and Forestry
ARTICLE INFO
ABSTRACT
Received:
12/10/2024
Digital competence is one of the essential skills for citizens in the
digital era. It is also crucial in helping learners succeed in their studies
and future careers. Therefore, developing digital competence for
students is a matter that is currently receiving attention from the entire
society. In the 2018 General Education Program, digital competence
is developed through the subject of Informatics and integrated across
all subjects. However, there have not been specific guidelines to help
teachers integrate the development of digital competence for students
in the teaching of different subjects. Hence, we conducted this
research to propose a process for teachers to design lesson plans to
develop the digital competence of students in high schools. The
outcome of the research provides useful materials to help teachers
effectively apply digital technology in teaching activities, thereby
enhancing the digital competence of students and contributing to
improving the quality of education.
Revised:
10/02/2025
Published:
11/02/2025
KEYWORDS
Digital competence
Lesson plan
High school
Student
Digital technology
ĐỀ XUT QUY TRÌNH XÂY DNG K HOCH BÀI DY NHM PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC S CHO HC SINH TRUNG HC PH THÔNG
Trnh Th Phương Thảo1*, Ha Th Toàn2, Lê Th Dim Qunh1
1Trường Đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
2Trường Đại hc Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên
TÓM TT
Ngày nhn bài:
12/10/2024
Năng lực s mt trong những năng lực thiết yếu ca công dân
trong thời đại số. Đây cũng yếu t quan trọng giúp người học đạt
đưc thành công trong hc tp ngh nghiệp tương lai. Do vậy,
phát triển năng lực s cho hc sinh vấn đề đã đang được c
hi quan tâm hiện nay. Trong chương trình giáo dc ph thông 2018,
năng lực s không những được phát trin thông qua môn Tin hc
còn xuyên sut trong tt c các n hc. Tuy vậy, chưa những
ng dn c th giúp giáo viên tích hp vic phát triển năng lc s
cho hc sinh trong quá trình dy hc các môn học khác nhau. Do đó,
chúng tôi thc hin nghiên cu này vi mục đích đề xut quy trình
xây dng kế hoch bài dy cho giáo viên nhm phát triển năng lực s
cho hc sinh trường trung hc ph thông. Kết qu ca nghiên cu
tài liu hu ích giúp giáo viên ng dng công ngh s mt cách
hiu qu vào hoạt động ging dy, t đó phát triển năng lc s cho
hc sinh và góp phn nâng cao chất lượng giáo dc.
Ngày hoàn thin:
10/02/2025
Ngày đăng:
11/02/2025
DOI: https://doi.org/10.34238/tnu-jst.11308
* Corresponding author. Email: thaottp@tnue.edu.vn
TNU Journal of Science and Technology
230(04): 29 - 36
http://jst.tnu.edu.vn 30 Email: jst@tnu.edu.vn
1. Gii thiu
Vi s phát trin mnh m ca công ngh s trong thi cách mng công nghip 4.0 hin
nay, vic trang b năng lực s (NLS) cho hc sinh (HS) tr thành mt trong nhng yêu cu cp
thiết ca giáo dc. NLS không ch đảm bảo cho HS đ kh năng sử dng công ngh hiện đại,
còn giúp các em phát triển được những năng cần thiết để tr thành nhng công dân toàn
cu trong mt thế giới ngày càng đưc s hóa [1]. NLS (digital competence) là kh năng sử dng
các công c s của con người mt cách hiu qu để truy cp, ng dng, xây dng nhng kiến
thc mi thông qua công ngh s vào đời sng thc tin, s huy động tng hp các kiến thc,
năng c thuộc tính nhân khác như hng thú, niềm tin, ý chí... người dùng cần để
hoạt động hiu qu trong môi trường s hóa [2]. Đối vi HS trung hc ph thông (THPT), NLS
tr thành yếu t quyết định đểc em có th hòa nhp vào th trường lao động hiện đại. Vic tiếp
thu phát triển NLS đối với các em điu tt yếu, không ch đối vi quá trình hc tp còn
đối vi cuc sng sau này [3].
NLS của HS được hình thành phát trin thông qua nhiều con đường khác nhau, trong đó
ch đạo là quá trình hc tp trong các môn hc c th. Mt trong nhng biện pháp chính để giáo
viên (GV) nâng cao hiu qu ca hoạt động này y dng các kế hoch bài dy (KHBD) theo
định hướng phát triển năng lực (NL). KHBD giúp GV xác định mc tiêu ging dy, mc tiêu
hc tập phương tiện để hoàn thành chúng. Mt KHBD thành công cn gii quyết tích hp
ba thành phn chính: Mc tiêu hc tp, các hoạt động hc tp, hoạt động đánh giá [4]. Để giúp
HS hiểu được mch kiến thc trong bài dạy, đồng thời đưa ra các hi phát trin NLS trong
tng hoạt động, tng ni dung hc tp, GV cn phi xây dng KHBD ràng, c th. Vic xây
dựng KHBD theo hướng phát trin phm cht, NL của HS đã được B giáo dc tp hun chuyên
môn cho GV trong quá trình trin khai thc hiện chương trình giáo dục ph thông 2018 chi
tiết hóa nội dung trong công văn 5512/BGDĐT-GDTrH. Nghiên cu tích hp phát trin NLS cho
HS cũng đã được mt s tác gi thc hin trong mt s môn hc c th như: Toán [5], [6], Ng
văn [7], Lch s Địa [8], Tuy vy, các nghiên cu mi dng li vic t hội ng
dng qua tng ni dung c thể, chưa nghiên cứu nào đề xut quy trình tổng quát để xây dng
KHBD theo hướng phát trin NLS cho HS. Do vậy trong bài báo này, trên s tng hp các
nghiên cứu trước đó để có cái nhìn tng quát v NLS cũng như các NL thành phần tương ứng ca
NLS đối vi HS THPT, kế tha các quy trình xây dựng KHBD theo hướng phát trin NL cho HS
trong các nghiên cu trước đó, chúng tôi cụ th hoá đề xut quy trình xây dng KHBD nhm
phát trin NLS cho HS THPT. Bên cạnh đó, một d minh ho cho vic áp dng quy trình này
s được trình bày thông qua mt KHBD môn Toán.
2. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu này s dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhm phân tích tng hp các
tài liệu liên quan đến phát trin NLS cho HS trong chương trình giáo dục ph thông. Trên sở
đó, chúng tôi đề xut quy trình tổng quát để xây dựng KHBD theo hướng phát trin NLS cho HS
THPT, đồng thi minh ha quy trình này thông qua mt d c th trong môn Toán. D liu
được thu thập thông qua hai phương thức chính: (1) Phân tích tài liu: Nghiên cu tng hp các
tài liu hc thuật, các quy định ca B Giáo dc các công trình nghiên cứu trước đó về NLS,
phát trin NLS cho HS THPT xây dựng KHBD theo hướng phát triển NLS. (2) Phương pháp
so sánh: Chúng tôi so sánh các quy trình xây dựng KHBD đã được đề xut trong các nghiên cu
trước đây để rút ra các yếu t chung, t đó tích hợp và đề xut mt quy trình tng quát.
3. Kết qu và bàn lun
3.1. Năng lực s ca hc sinh THPT
Trong thời đại k nguyên s, vic tiếp thu kiến thc s đã nổi lên như mt yếu t quyết định
quan trọng đến thành tích ca HS [9]. Trước những cơ hội và thách thc mi, thế h tr cn trang
TNU Journal of Science and Technology
230(04): 29 - 36
http://jst.tnu.edu.vn 31 Email: jst@tnu.edu.vn
b cho mình những năng cần thiết để làm ch công ngh, nhng NL phm cht ca công
dân toàn cầu, đặc bit là cn phát trin NLS ngay t la tui HS [10]. Để đưa ra những tiêu chun
phù hợp, đồng thi to ra s thng nhất trong quá trình đào tạo phát trin NLS, nhiu khung
NLS đã được nghiên cứu và đề xut.
Trên thế giới, khung NLS châu Âu dành cho công dân (DigComp), được xut bn lần đầu tiên
vào năm 2013, đã trở thành tài liu tham kho cho vic phát trin và lp kế hoch chiến lược cho
các sáng kiến v NLS c cấp độ châu Âu và cấp độ Quc gia thành viên [11]. Khung DigComp
2.2 đưc b sung ci tiến năm 2022 với 5 NL thành phn bao gm: Sáng thông tin d liu,
truyn thông và cng tác, to lp ni dung s, an toàn, gii quyết vấn đề. Tiếp theo đó, năm 2018,
khung NLS toàn cu (DLGF) ca Vin Thng UNESCO đã được xây dng dựa trên năm lĩnh
vc NLS trong DigComp 2.0. Ngoài ra, khung này b sung thêm hai lĩnh vực NL nữa, đó là:
Thiết b hoạt động phn mềm, NL liên quan đến ngh nghip. Khung UNESCO đưc áp
dng cho mi công dân toàn cu. Bên cạnh đó còn có khung NLS cho tr em châu Á - Thái Bình
Dương (DKAP) gồm 5 NL: NL thuật s, Kh năng phục hi s dụng an toàn thuật s,
Tham gia chia s bằng thut s, Trí tu cảm xúc thuật s, Sáng tạo đổi mi bằng
thut s [12].
Ti Vit Nam, khung NLS đã được nghiên cu và làm rõ vi từng đối tượng người hc c th,
t bc hc ph thông đến đại học. Đối vi HS ph thông, nghiên cu ca Anh Vinh cng
s [13] đề xuất 7 lĩnh vực NL vi 26 NL thành phần đồng thi mô t chi tiết mc độ đạt được đối
vi khung NLS cho cp Tiu học. Đặt trong bi cnh hc tp trc tuyến, Thái Hưng cng
s [14] đã đề xut khung NLS dành cho HS THCS vi 6 miền lĩnh vực. Nghiên cu của Đỗ Văn
Hùng và cng s [15] đề xut mô hình NLS ca sinh viên gm 7 nhóm NL và 26 tiêu chuẩn. Đối
vi cp hc THPT, nghiên cu ca Trnh Th Phương Thảo và cng s [2] trên cơ sở tiếp cn các
khung NL đã phân tích chương trình giáo dc ph thông 2018 môn Tin học đã đề xut
khung NLS cho đối tượng HS THPT ti Vit Nam. Trong nghiên cu này, chúng tôi s dng
kết qu nghiên cu ca nhóm tác gi Trnh Th Phương Thảo cng s [2] vi các NL thành t
được trình bày c th trong Hình 1.
Hình 1. Năng lực s ca hc sinh THPT Vit Nam
3.2. Dy học theo hưng phát triển năng lực s cho hc sinh
Phát trin NLS mt trong nhng mc tiêu quan trng ca giáo dc hin nay nhm giúp
người học khai thác đưc tối đa những li thế công ngh s mang lại, đồng thi thích nghi
được vi nhng yêu cu ca th trường lao động trong bi cnh cuc cách mng công ngh ln
th 4. Phát trin NLS cho HS vic trin khai hoạt động dy hc các hoạt động khác nhm
nâng cao kiến thức, năng các thuộc tính nhân khác như hứng thú, nim tin, ý chí...
TNU Journal of Science and Technology
230(04): 29 - 36
http://jst.tnu.edu.vn 32 Email: jst@tnu.edu.vn
HS cần để hoạt động hiu qu trong môi trường s hóa [2]. Môi trường này ch yếu s dng các
công c kĩ thuật s (thiết b, phn mm, ng dng số,...) để thc hin các hoạt động liên quan đến
vic ng dng và phát trin công ngh số. Như vậy, phát trin NLS cho HS chính là nâng cao kh
năng sử dng công c thuật s, giao tiếp hp tác, gii quyết vấn đề, cùng với duy phản
bin sáng to của HS trong môi trường s. Nghiên cu nhm phát triển NLS cho HS đã được
nhiu tác gi thc hiện, trong đó tập trung ch yếu vào nâng cao năng sử dng các công c,
ng dng giáo dc có ngun gốc kĩ thuật s và thay đổi phương pháp, chiến lược dy hc.
V vic tích hp thêm công ngh (Technological Integration) vào dy hc, các nghiên cu
hướng đến khai thác tối đa hiệu qu ca các nn tng hc trc tuyến như: Nền tng hc tp trc
tuyến (E-learning Platform), Môi trường hc tp o (Virtual Learning Environments - VLE), Trò
chơi học tp (Gamification),... Các nn tng này cung cp công c để HS tham gia hc tp trc
tuyến, giúp HS tiếp cn làm quen vi công ngh số. Đối vi h thng qun hc tp
(Learning Management System - LMS), HS được cung cấp môi trường hc tp trc tuyến linh
hoạt đa dạng, giúp tối ưu hóa quá trình dạy hc. Theo Omole [16], VLE h tr s hóa giáo
dc, giúp HS tiếp cn các ngun tài nguyên hc tp mt cách d dàng tăng cường tương tác
giữa HS và giáo viên trong môi trường hc tp trc tuyến. Ngoài ra, VLE còn giúp HS phát trin
duy phản bin sáng to thông qua quá trình s dng các công c s, giúp h hc cách t
gii quyết vấn đề duy một cách sáng to [17]. Kết qu nghiên cu ca Torres-Toukoumidis
& Maeöts [18] đã chỉ ra, hc tp dựa trên trò chơi (gamification) giúp tạo ra môi trường hc tp
tương tác và hp dn cho HS thông qua vic áp dng các yếu t ca game (bảng điều khin, thiết
b di động, thuật chơi,...) vào quá trình dạy hc nhm tạo động lc nâng cao kh năng tiếp
thu kiến thc ca HS.
Đối với xu hướng tích hp các chiến lược phạm mi (Pedagogical Strategies), các nghiên
cu s dng mt s phương pháp dạy hc tích cực như: Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom),
hc tp da trên vấn đề (Problem-Based Learning - PBL), Hc tp cng tác (Collaborative
Learning), Hc tp ch động (Active Learning),… nhằm tn dng các công c môi trường s
để thúc đẩy HS s dng công ngh s và rèn luyện các kĩ năng s thiết yếu. Đối vi mô hình Lp
học đảo ngược, Sugiarto & Farid [19] cho rng, vic truy cp các tài liu hc tập trước gi hc t
các nn tng s như video, tài liu hc tp trc tuyến s giúp HS phát triển năng tìm kiếm, s
dụng đánh giá thông tin trực tuyến. Trong phương pháp PBL, HS được đặt vào tình hung
phi s dng các công c thuật s để nghiên cu gii quyết các vấn đề thc tế, t đó giúp
các em ci thiện được năng chọn lc s dng công ngh s, phát triển năng duy phản
bin và sáng to [20]. Nghiên cu của Istenič Starčič & Turk [21] cho thấy, phương pháp học tp
ch động (Active Learning) không nhng giúp HS nâng cao NLS mà còn khuyến khích h tham
gia tích cực vào văn hóa thuật số, đồng thi phát triển năng duy phản bin sáng to
trong vic s dng công nghệ. Trong phương pháp này, các ng dng trc tuyến như Zoom,
Google Scholar,... được nhiu nghiên cu s dng nhm nâng cao kh năng tiếp cn tài liệu, tăng
ng kh năng tương tác, h tr quá trình hc tp cá nhân hóa, t đó góp phần ci thin kết qu
hc tp cho HS [22].
Nhng kết qu trên cho thy, vic phát trin NLS cho HS trong các môn học được thc hin
ch yếu thông qua vic tích hp công ngh trong các giai đoạn ca quá trình dy hc s dng
các chiến lược phạm mi. Kết hp 2 cách tiếp cn này trong quá trình dy hc không nhng
giúp HS s dng thành tho các công c thuật s; phát triển được kĩ năng tư duy, phản bin và
sáng tạo; năng giải quyết vấn đề trong môi trường s hóa còn giúp nâng cao kết qu hc
tp cho HS, t đó góp phần nâng cao chất lượng, hiu qu ca công tác giáo dục và đào tạo.
3.3. Đề xuất quy trình xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực số cho học
sinh trung học phổ thông
Để thc hiện Chương trình giáo dục ph thông 2018, B GD&ĐT đã hướng dn GV thiết kế
KHBD theo hướng phát trin phm cht NL cho HS trong tt c các môn học. Theo hướng dn
trong Công văn 5512/CV-BGDĐT [23], quy trình này bao gồm 4 bước như sau: (1) Xác đnh
TNU Journal of Science and Technology
230(04): 29 - 36
http://jst.tnu.edu.vn 33 Email: jst@tnu.edu.vn
mc tiêu ca bài dạy; (2) Xác định chui các hoạt động hc mc tiêu ca tng hoạt đng; (3)
Xây dng các hoạt động dy hc c th; (4) Hoàn thin kế hoch bài dy. Vi mục đích đưa ra
được các bước thc hin c th, làm nn tng cho vic thiết kế KHBD nhm phát trin NLS cho
HS trong các môn hc khác nhau. Trong nghiên cứu này, chúng tôi căn cứ vào hướng dn trong
công văn 5512/CV-BGDĐT để đề xut quy trình xây dng KHBD nhm phát trin NLS cho HS
THPT. Vic phát triển NLS cho HS đưc chúng tôi thc hiện theo 2 định hướng chính, đó là:
Tìm các hội để tích hp công ngh vào dy học, thay đổi phương pháp, chiến lược dy hc.
Do đó, để la chọn được các chiến lược sư phạm phù hợp, chúng tôi đề xuất thêm bước Xác định
bài dy, bi cnh ging dạy trước khi Xác định mc tiêu ca bài dy. C th các bước trong quy
trình trên như sau:
c 1: La chọn/xác đnh bài dy, bi cnh ging dy
Bi cnh ging dy bao gm tt c các yếu t liên quan đến quá trình dy học như: Người
dạy, ngưi hc, nội dung, phương pháp giảng dạy, điều kiện cơ sở vt cht, các vấn đề n hóa,
hi,... Hiu v bi cnh ging dy s giúp GV thiết kế đưc bài dy phù hp mang li hiu
qu cao nht. Vì vậy, để tích hp NLS vào bài dạy, đầu tiên, GV cn la chọn được các bài hc có
kh ng thực hin nhng nội dung đã đề ra mc 3.2. Bên cạnh đó, bối cnh ging dạy cũng ảnh
ng nhiu đến cách t chc các hot động dy hc nhm phát triển NLS cho HS. Do đó, GV cần
nghn cuc yếu t liên quan khác nhau như: NL của HS (mức độ thành tho công ngh, nhu cu
hc tập...), sở vt cht (png hc thông minh, máy tính, Internet...) c công c ng ngh s
có sn (phn mm hc tp, nn tng trc tuyến...) để có th xác định các phương pháp, chiến lược
dy hc phù hp, đng thi la chn các công ngh p hp tích hp o bài dy.
Ví d, vic phân tích, la chn bài dy có th được thc hin theo trình t sau: Sau khi nghiên
cu yêu cu cần đạt ca ch đề “H bất phương trình bậc nht hai ẩn” (Toán 10). GV có thể phân
tích xác định kh năng phát trin NLS thông qua các hoạt động như: HS biết khai thác phn
mm Geogebra trong biu din min nghim bất phương trình, hệ bất phương trình bậc nht hai
n; Khai thác phn mềm Geogebra để gii quyết mt s bài toán tối ưu. Do vậy th hội
phát trin các NLS thành phần như: Sử dng thiết b kĩ thuật s; Sáng to ni dung số. Đồng thi
đánh giá bối cnh ging dy th la chn t chc các hoạt đng dy hc theo hình lp
học đảo ngược...
ớc 2: Xác định mc tiêu ca bài dy
Để xác định mc tiêu bài dy, GV cn tìm hiu mt s vấn đề sau: (1) Yêu cu cần đạt ca bài
học theo chương trình giáo dc ph thông 2018; hoc t kết qu xây dng kế hoch dy hc môn
học; (2) Xác định các NL chung, NL đc thù phù hp vi yêu cu cần đạt ca bài hc. (3) Xác
định các NL thành phn ca NLS phù hp vi yêu cu cần đạt, bi cnh ging dy. T đó cụ th
hoá thành các mc tiêu phát trin NL, phm cht ca HS trong bài học đó.
d khi dy v chuyên đề “Tiền t. Lãi suất” của chương trình Toán 12 (sách Kết ni tri
thc vi cuc sng), GV cần xác đnh:
(1) Yêu cu cần đạt: Nhn biết được mt s vấn đề v tin t, lãi sut, lạm phát; Tính được lãi
suất được hưởng qua tin tiết kim các giá tr thc chất tính đến lm phát; Vn dụng được
kiến thc toán hc trong vic gii quyết mt s vấn đề vi sut.
(2) NL chung: Năng lực giao tiếp hpc: Tnhy đưc kết qu tho lun ca nhóm, biết chia
s giúp đ bn thc hin nhim v hc tp, biết tranh lun và bo v ý kiến ca mình.
NL đặc thù:
- Năng lực mô hình hóa toán hc: Gii quyết vấn đề toán hc thông qua các bài toán thc tin,
Thiết lập được công thức tính lãi đơn và lãi kép dựa trên d liệu cho trước.
- Năng lực tư duy và lp lun toán hc: So sánh, phân tích d liu tìm ra mi liên h gia các
đối tượng đã cho và nội dung bài hc.
- Năng lực giao tiếp toán hc: Trình bày, diễn đạt, tho lun, tranh lun và s dụng được mt
cách hp ngôn ng toán hc kết hp vi ngôn ng thông thường để biểu đạt các ni dung liên
quan đến tin t, lãi sut.