Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Xem mch RLC như hình H.5_1. Phương cách thc hành là xem dòng đin trong cun
cm L và đin thế ngang qua t C là các biến trng thái (tc i(t) và ec(t)). Lý do ca s chn
la này là vì các biến trng thái thì liên h trc tiếp vi b phn tích tr năng lượng ca mt
h thng. Trong trường hp này, cun cm tích tr động năng và t tích tr thế năng.
Bng cách chn i(t) và ec(t) là các biến trng thái, ta có mt s mô t hoàn toàn v quá
kh (tc tr giá đầu ca chúng) hin ti và trng thái tương lai ca mch.
Ta có:
Dòng đin trong t C : )(
)( ti
dt
tde
Cc= (5.1)
Đin thế ngang qua L : )()()(
)( tetRite
dt
tdi
Lc+= (5.2)
Các phương trình trng thái dưới dng ma trn, được viết:
)(
1
)(
)(
1
1
0
)(
)( 0
te
L
ti
t
c
e
L
R
L
C
dt
tdi
dt
t
c
de
+
= (5.3)
Thí d5_1 : Xem mch đin như hình H.5_2.
e(t)
ec(t)
L1
i1(t)
+
+
-
-
i2(t)
R
C R2
L2
H.5_2
Đin thế ngang qua t ec(t), các dòng đin trong các cun cm i1(t) và i2(t) được xem như
là các biến s trng thái.
Các phương trình trng thái có được bng cách viết đin thế ngang qua các cun cm và
dòng trong t.
)()()(
11
)(
1
1tet
c
etiR
dt
tdi
L+= (5.4)
)()(
22
)(
2
2t
c
etiR
dt
tdi
L+= (5.5)
)(
2
)(
1
)( titi
dt
t
c
de
C= (5.6)
Sp xếp li các h s hng, các phương trình trng thái được viết dưới dng chính tc như
sau:
Chương V Mô Hình Hóa Các H Thng Vt Lý Trang V.3
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
)(
0
0
1
1
1
2
1
0
11
2
1
2
2
0
1
1
0
1
1
)(
)(
2
)(
1
te
L
(t)
c
e
(t)i
(t)i
CC
LL
R
LL
R
dt
t
c
de
dt
tdi
dt
tdi
+
=
(5.7)
III. MÔ HÌNH
HOÁ CÁC B PHN CA H THNG CƠ.
Hu hết các h t kim đều có cha các b phn cơ khí cũng như các b phn đin. Trên
quan đim toán hc, s mô t các b phn cơđin thì tương đương nhau. Tht vy, ta có th
chng minh rng mt b phn cơ khí thường là mt bn sao ca mt b phn đin tương đương,
và ngược li. Dĩ nhiên, s tương đương ch trên ý nghĩa toán hc. Hai h thng thì tương đương
nhau nếu chúng được din t bng các phương trình ging nhau.
S chuyn động ca các b phn cơ có th là tnh tiến, quay hoc phi hp c hai. Các
phương trình ch ra chuyn động ca các h cơ thì thường được viết mt cách trc tiếp hay gián
tiếp t định lut chuyn động ca Newton.
1. Chuyn động tnh tiến.
Chuyn động tnh tiến được định nghĩa như là mt chuyn động di ch dc theo mt
đường thng. Các biến được dùng mô t chuyn động tnh tiến là gia tc, vn tc và độ di.
Định lut Newton chng t rng tng đại s các lc tác động lên mt c th theo mt
phương đã cho thì bng tích s ca khi lượng ca c th và gia tc ca nó theo cùng phương đó.
lc = Ma (5.8)
Trong đó: M là khi lượng và a là gia tc.
Trong chuyn động tnh tiến, các b phn sau đây thường được đưa vào:
a) Khi lượng.
Khi lượng được xem như là mt đặc trưng ca mt b phn tích tr động năng trong
chuyn động tnh tiến. Nó tương đương vi cun cm ca mch đin. Nếu W là trng lượng ca
c th, thì M được cho bi:
g
W
M= (5.9)
g: Gia tc trng trường.
Trong h thng SI, đơn v ca M là kg, ca g là m/s2; ca lc là Newton(N).
Chương V Mô Hình Hóa Các H Thng Vt Lý Trang V.4
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương V Mô Hình Hóa Các H Thng Vt Lý Trang V.5
f(t)
M
y(t)
Hình H.5_3: H thng lc- khi lượng.
HìnhH. 5_3 mô t v trí mà đó mt lc tác động lên mt c th có khi lượng M.
Phương trình được viết:
dt
tdv
M
dt
tyd
MtaMtf )(
2
)(
2
)()( === (5.10)
Trong đó y(t) ch độ di; v(t): vn tc; a(t): gia tc.
Tt c được tham chiếu theo hướng ca lc áp dng.
b) Lò xo tuyến tính.
Mt cách tng quát, là xo được xem như là mt b phn tích tr thế năng. Nó tương
đương vi t đin trong các mch đin.
Trong thc tế, lò xo tuyến tính có th là mt lò xo thc s, hoc mt dây courroir.
Dù tt c các lò xo đều phi tuyến vài vùng hot động. Nhưng, nếu s biến dng ca lò xo
nh, trng thái ca nó có th được xp x hoá (approximated) bng mt h thc tuyến tính:
f(t)= Ky(t) (5.11)
Vi K là hng s lò xo, hoc hng s đàn hi (Stifness)
Đơn v ca K: N/m
Phương trình (5.11) cho thy lc tác động lên lò xo thì t l trc tiếp vi độ di (độ
biến dng) ca lò xo. Mô hình biu din mt b phn lò xo tuyến tính v hình H.5_4.
H.5_4: H thng lc-lò xo.
y(t)
f(t)
Nếu lò xo có mang trước mt sc căng T thì (5.12) s được ci biến thành:
f(t)-T= Ky(t) (5.12)
2. Lc ma sát trong chuyn động tnh tiến.
Mi khi có s chuyn động hoc khuynh hướng chuyn động gia hai vt, lc ma sát
s xut hin. Lc ma sát gp trong các h vt lý thường là phi tuyến. Nhng đặc tính ca các
loi lc ma sát gia hai b mt tiếp xúc thường ph thuc vào các h s như là s phi hp b
mt, áp sut gia các b mt, vn tc tương đối ca chúng và nhng th khác, làm cho vic mô
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
t toán hc mt cách chính xác lc ma sát thì rt khó. Tuy nhiên, vi ch đích thc hành, lc
ma sát có th chia thành ba loi như sau: Ma sát trượt, ma sát nghĩ và ma sát coulomb.
a) Ma sát trượt ( ma sát nht-Vicous Friction)
Ma sát trượt biu din mt lc cn có liên h tuyến tính gia lc tác dng và vn tc.
Lc ma sát trượt thường được mô hình hoá bng mt dashpot (ng đệm), có ký hiu như
hình H.5_5.
f(t)
y(t)
B
Hình H.5_5: Dashpot ca ma sát trượt.
Phương trình biu din lc ma sát trượt:
dt
tdy
Btf )(
)( = (5.13)
Trong đó: B là h s ma sát trượt. (N/m/sec)
Hình H.5_5a, trình bày s tương quan gia lc ma sát trượt và vn tc.
b) Ma sát nghĩ (Static Friction).
Ma sát nghĩ biu din mt lc cn, có khuynh hướng ngăn cn chuyn động lúc va
bt đầu (khi chuyn động bt đầu ma sát nghĩ có tr cc đại bng ma sát trượt). Ma sát nghĩ
được biu din bi biu thc:
f(t) = ±(Fs)y’=0 (5.14)
Trong đó: (Fs)y’ = 0 được định nghĩa như là lc ma sát nghĩ tn ti ch khi vt đứng
yên nhưng đang có khuynh hướng chuyn động. Du ca lc tùy thuc và chiu chuyn động
hoc chiu ban đầu ca vn tc. S tương quan gia lc và vn tc v hình H.5_5b. Nh
mt khi chuyn động bt đầu, lc ma sát nghĩ biến mt, và loi lc ma sát khác xut hin.
c) Ma sát coulomb.
Lc ma sát coulomb là mt lc cn, có độ ln không đổi đối vi s biến thiên ca
vn tc. Du ca lc thì thay đổi khi vn tc đổi chiu. Phương trình toán hc ca lc ma sát
coulomb:
=dt
dy
dt
dy
Fctf )( (5.15)
Trong đó Fc là h s ma sát coulomb. S tương quan gia lc và vn tc v hình
H.5_5c.
Chương V Mô Hình Hóa Các H Thng Vt Lý Trang V.6
Cơ S T Động Hc Phm Văn Tn
Chương V Mô Hình Hóa Các H Thng Vt Lý Trang V.7
H.5_5a. H.5_5b. H.5_5c.
3. Chuyn động quay.
Chuyn động quay ca mt vt có th được định nghĩa như là chuyn động ca vt
quanh mt trc c định. Các biến s thường dùng để mô t chuyn động quay là moment; gia
tc góc α; vn tc góc ω; và góc di θ.
Các b phn sau đây thường được đưa vào để mô hình hoá chuyn động quay.
a) Quán tính (Inertia).
Quán tính J, được xem như là ch th tính cht ca mt b phn tích tr động năng
trong chuyn động quay. Quán tính ca vt ph thuc vào s tng hp hình hc quanh trc
quay và khi lượng ca nó. J còn gi là moment quán tính.
Thí d: quán tính ca mt dĩa tròn hoc mt trc tròn quay quanh trc hình hc là:
2
2
1MrJ= (5.16)
Trong đó, M là khi lượng ca dĩa hoc ca trc và r là bán kính ca chúng.
Khi mt moment được áp dng vào mt c th vi quán tính J, như hình H.5_7,
thì phương trình moment được viết:
T(x)= 2
2)()(
)()( dt
td
J
dt
td
JtJxT
θω
α
== (5.17)
J : Kg.m2 ; T :N.m ; θ :radian.
H.5_7: H thng moment _quán tính.
b) Lò xo xon (torsional spring).
Khi áp dng mt moment lên mt thanh hay mt trc quay có khi lượng không
đáng k, trc quay mt góc θ. Nếu k là hng s xon, moment trên mt đơn v góc di, thì h
thng có th biu din bng hình H.5_8 và phương trình:
T(t)=Kθ(t) (5.18)
0
Độ dc=B
f
y’ 0
Fs
-Fs
f
y
f
Fc
y
0
-Fc
J
θ
(t)
T(t)