Đ nh giá tài s n vô hình c a doanh nghi p
Vi c đ nh giá tài s n vô hình khó khăn không ph i k thu t mà
các s li u kinh t vĩ mô và vi mô làm đ u vào cho m i k thu t ế
đ nh giá.
Tr c khi nói v nh ng khó khăn trong vi c đ nh giá tr tài s n vô hìnhướ
c a doanh nghi p và cách kh c ph c, c n quanh tr hai năm tr c đây. ướ
Đó là vào năm 2004, m t s doanh nghi p Nhà n c l n, ho t đ ng t t ướ
nh Vinamilk, B o Minh, Vietcombank đã có k ho ch c ph n hoá trong năm nay và nh ngư ế
năm t i đây. Các doanh nghi p Nhà n c này đ u có th ng hi u và tên tu i n i ti ng, tài s n ướ ươ ế
vô hình có th có giá tr không kém tài s n h u hình.
Lúc đó, m c dù B tài chính đã quy đ nh công th c tính giá tr l i th kinh doanh c a các doanh ế
nghi p Nhà n c (d a trên giá tr tài s n trên s sách và t l l i nhu n bình quân c a doanh ướ
nghi p), nh ng các công th c này khó áp d ng trên th c t . ư ế
V n đ này đ c bi t nghiêm tr ng đ i v i các doanh nghi p Nhà n c l n trong các ngành ướ
d ch v nh b o hi m, ngân hàng, t v n. Vì th , còn r t nhi u tranh lu n xung quanh vi c tìm ư ư ế
ra gi i pháp đ nh giá tài s n vô hình phù h p, đ c bi t là đ i v i các doanh nghi p Nhà n c ướ
l n.
Trên c s nào đ xác đ nh giá trơ
R t khó xác đ nh đ c chính xác giá tr c a tài s n vô hình c a doanh nghi p. Làm sao ch d a ượ
trên giá tr s sách mà xác đ nh đ c giá tr th ng hi u c a m t ngân hàng hay m t công ty ượ ươ
b o hi m? Do v y nh ng quy đ nh hi n hành theo thông t 79 c a B tài chính (d a trên giá tr ư
v n c a Nhà n c trên s sách, t l l i nhu n c a doanh nghi p và lãi su t trái phi u Chính ướ ế
ph ) là r t không h p lý và không có c s . ơ
Năm 2004, ông Kelvin Lee, GĐ B phân t v n đ nh giá và chi n l c, Cty Pricewaterhouse ư ế ượ
Coopers Vi t Nam đã phát bi u: “Có nh ng k thu t đ c bi t đ xác đ nh đ c giá tr vô hình ượ
và đi u quan tr ng là c n ch n đ c ph ng pháp đ nh giá phù h p. M t vai trò quan tr ng ượ ươ
c a t v n đ nh giá là giúp lãnh đ o doanh nghi p hi u đ c và t p trung vào xây d ng nh ng ư ượ
y u t t o d ng giá tr (vô hình) cho doanh nghi p”.ế
Hi n nay chúng ta còn r t b ng khi đ nh giá m t tài s n vô hình nào đó cho m t doanh
nghi p . M t th c tr ng đáng quan ng i v năng l c qu n tr c a chúng ta là: không quy t li t ế
v i vi c xây d ng các tài s n vô hình c a doanh nghi p , có ít nhi u tài s n vô hình r i l i
không vun vén gìn gi chúng, khi c n “bán” doanh nghi p ho c CPH l i ch ng bi t tính toán giá ế
tr các tài s n vô hình.
Đi u này cũng là l th ng vì t tr ng tài s n vô hình trong t ng tài s n t l thu n v i m c đ ườ
phát tri n KH-KT nói riêng và đ l n c a n n kinh t th tr ng, kinh t tri th c nói chung. Đó là ế ườ ế
t m vĩ mô, khi mà qu c gia còn tr ng thái kinh t nông nghi p l c h u. ế
Còn m c doanh nghi p thì ngay lúc này, tài s n vô hình đã là s ng còn. Các lãnh đ o doanh
nghi p c n hi u r t rõ v tài s n vô hình, xây d ng, vun đ p, khai thác và nh t là bi t đích xác ế
giá tr b ng ti n c a chúng. Hi n chúng ta ch a có tri th c và còn ít các chuyên gia am hi u v ư
tài s n vô hình.
Chúng ta th ng coi là có 5 lo i tài s n vô hình đ c đ nh danh và lo i 6 là nh ng tài s n vôườ ượ
hình khác. Đó là: 1. Các sáng ch , phát minh, công th c, quy trình, mô hình, k năng; 2. B nế
quy n và các tác ph m văn h c, âm nh c, ngh thu t; 3. Th ng hi u, tên th ng m i, nhãn ươ ươ
hi u hàng hoá; 4. Quy n kinh doanh, gi y phép, h p đ ng; 5. Ph ng pháp, ch ng trình, h ươ ươ
th ng, th t c, kh o sát, nghiên c u, d báo, d toán, danh sách khách hàng, các s li u k
thu t; 6. Các lo i tài s n vô hình khác (nh đ i ngũ nhân l c, v trí kinh doanh...). ư
Ba nhóm ph ng pháp đ nh giá tài s n vô hìnhươ
V m t k thu t, th gi i có nhi u ph ng pháp đ nh giá tài s n vô hình. Chúng ta c n có đ i ế ươ
ngũ chuyên gia am hi u các ph ng pháp này và bi t v n d ng chúng vào th c ti n. Các ươ ế
chuyên gia đã h th ng hóa r t nhi u k thu t đ nh giá tài s n vô hình thành 3 nhóm ph ng ươ
pháp: (1) ph ng pháp ti p c n th tr ng, (2) ph ng pháp giá thành và (3) ph ng pháp l iươ ế ườ ươ ươ
t c.
Theo quy đ nh c a B Tài chính trong Thông t s 79/2002/TT-BTC thì hai k thu t đ nh giá ư
đ c phép áp d ng chính th c là (1) tài s n ròng và (2) dòng ti n chi t kh u. Hai k thu t nàyượ ế
thu c nhóm ph ng pháp đ nh giá theo l i t c. Đây là nh ng k thu t đ nh giá ph bi n nh t. ươ ế
Theo chúng tôi, các doanh nghi p và nh ng chuyên gia t v n v đ nh giá có th v n d ng ư
nh ng k thu t khác, có th là đ ki m ch ng, nh ng cũng có tr ng h p là b t bu c. Vì v i ư ườ
m t s tr ng h p c th ta không th v n d ng các k thu t thu c nhóm ph ng pháp tính ườ ươ
theo l i t c. Ch ng h n khi đ nh giá m t ph n m m mà bu c ph i v n d ng k thu t đ nh giá
theo l i t c thì h u nh không th th c hi n đ c ho c th c hi n r t hình th c. ư ượ
Th c s vi c đ nh giá tài s n vô hình là khó khăn và còn r t m i m VN. Cái khó chính không
ph i tri th c v k thu t đ nh giá mà là các s li u kinh t vĩ mô (nhà n c, xã h i) và vi mô ế ướ
(doanh nghi p ) làm đ u vào cho m i k thu t đ nh giá. Tuy nhiên, c các ch doanh nghi p ,
c các c quan qu n lý nên xem đây là tr n chi n mà chúng ta ph i th ng trong cu c ch i kinh ơ ế ơ
t th tr ng, kinh t tri th c và kinh t toàn c u.ế ườ ế ế
Không có con đ ng nào khác là chúng ta ph i h c và hành. C r t rè mãi thì m t mát ngàyườ
càng nhi u. Các chuyên gia am hi u v n đ này n c ta còn ít, nh ng kh ng đ nh là có. Dù ướ ư
sao vi c các ch doanh nghi p h c đ hi u, đ ch huy doanh nghi p c a mình trong tr n
chi n giành l y nh ng đ ng ti n th t l n nh tài s n vô hình là quan tr ng hàng đ u và songế
song v i nó là đào t o g p các chuyên gia v đ nh giá tài s n vô hình và s d ng hi u qu các
chuyên gia t v n này.ư
Nh ng l p h c v lý thuy t và th c hành đ nh giá tài s n vô hình đang đ c m ra Tp.HCM ế ượ
là c h i t t đ t ng b c các ch doanh nghi p và các chuyên gia kinh t quan tâm có thơ ướ ế
b c đ u tích lũy tri th c v v n đ này.ướ
Admin (Theo www.vneconomy.com.vn)