BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
XÁC ĐỊNH CỘNG ĐỒNG VI SINH BẰNG PHƯƠNG
PHÁP PCR VÀ DGGE TỪ RƠM TRƯỚC VÀ SAU KHI
XỬ LÝ TRỒNG NẤM RƠM
Ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Giảng viên hướng dẫn : TS. HOÀNG QUỐC KHÁNH
CN. NGÔ ĐỨC DUY
Sinh viên thực hiện : HOÀNG NGỌC PHƯƠNG THẢO
MSSV: 0851110222 Lớp: 08DSH4
TP. Hồ Chí Minh, 2012
Đồ án tốt nghip
1
LI M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Nghiên cứu v cộng đng vi sinh vật trong các môi trường sng nhằm tìm
hiểu thêm đa dạng sinh học một trong nhng mong mun của các nhà khoa học
trên thế giới. Trước đây, để phân tích cộng đồng vi sinh vt trong c môi trường t
nhiên, các nhà khoa hc phải nuôi cấy và phân lập qua nhiu công đoạn khác nhau,
tn thời gian và ng sức nhưng lại không đem đến kết qu mong mun.
Trong s tt c các vi sinh vật trong t nhiên, khoảng 99% không được phát
hin bng k thuật nuôi cy. vậy, sinh học phân tử, phương pháp nhận biết độc
lp, khuếch đại giải trình tự gen 16S rDNA, thường được s dụng để một d
liệu đầy đủ hơn về mt cộng đồng sng trong một môi trường c th, sinh hc phân
t ra đời đã khắc phc nhng khó khăn vẫn còn hạn chế của công nghệ sinh hc,
nhm góp phần xác định cộng đồng ca vi sinh vật trong môi trường nhanh chóng
mà không phải qua nhiều giai đoạn nuôi cấy phân lập, qua đó giúp các nhà khoa
hc hiu biết nhiều hơn về đa dạng sinh hc, t đó đưa vào các ng dng nhm
phc v cho thc tin.
Áp dng sinh học phân tử để nghiên cứu cộng đồng vi sinh trong rơm rạ
giai đoạn trước sau khi x trong trng nm là rt cn thiết. Định danh h vi
sinh vật trong mẫu m bằng việc ly trích thu nhận DNA trc tiếp, so sánh sự
thay đổi h vi sinh trong mẫu m các giai đoạn tin x trước khi đưa vào
trng nm, t đó th b sung h vi sinh phù hợp vào giai đoạn rơm tiền x
nhằm rút ngắn thi gian rơm tc khi đưa vào trng nm, đem lại hiu qu kinh
tế cao hơn cho người dân. Đây cũng bước khởi đầu quan trọng cho chúng ta
thêm kiến thc v s đa dạng sinh hc trong nguồn cơ chất này, góp phn ng dng
cho các nghiên cu tiếp theo.
Đồ án tốt nghip
2
2. Tình hình nghiên cứu
Ly trích DNA ca vi sinh vt trc tiếp t rơm rạ để tìm hiểu cộng đồng vi
sinh vt đã được thc hin ti mt s phòng thí nghiệm v nông nghiệp các nước.
Tuy những quy trình ly trích DNA khác nhau nhưng đu chung mc đích thu
nhn DNA của nhóm vi khuẩn phc v cho các nghiên cứu tiếp theo.
Vit Nam, mặc rơm rạ một nguồn năng lượng lớn nhưng vẫn chưa
được ng dng nhiu so với vai trò thể mang li. Rơm r nói riêng t
biomass nói chung không được s dng một cách hiệu qu. Phn ln chúng được
đốt b tr li rung sau khi thu hoch, s dụng m chất đốt cho các h nhà
nông, m chất trng nm, làm thức ăn cho gia súc…gây lãng phí một ngun
năng ng tim năng. Việc ly trích thu nhn trc tiếp DNA của nhóm vi khuẩn
t rơm vẫn chưa được nghiên cứu ng dng nhiu, ch yếu phân lập ly
trích t nhng chng thun vi sinh cho nhng mc đích nghiên cứu khác nhau.
3. Mc đích nghiên cu
- Ly trích thu nhận DNA vi khun trc tiếp t rơm trước sau khi x
trong trng nm.
- Xác định nhóm vi khuẩn trong rơm trước sau khi xử trong trng nm
bằng phương pháp PCR DGGE, giải trình tự đoạn gene vùng V3 ca
đoạn 16S rDNA.
- Thành lập cây phân loài của nhóm vi khuẩn có trong rơm trước và sau x lý.
4. Nhim v nghiên cứu
- Ly trích thu nhận DNA tng s vi sinh trc tiếp t rơm xử trong trng
nm.
- Tiến hành tinh sạch và kiểm tra độ tinh sch DNA của nhóm vi khun.
- S dng phương pháp khuếch đại đoạn gene 16S rDNA ca vi khun. Đin di
và kiểm tra sn phm PCR trên gel agarose.
- Xác định nhóm vi khun trong rơm bằng phương pháp DGGE vùng V3 thuôc
đoạn gene 16S rDNA.
- Giải mã trình tự đoạn gene vùng V3 của đoạn 16S rDNA.
Đồ án tốt nghip
3
- Hình thành cây phân loài của h vi khun có trong rơm trước và sau khi x lý.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Hình thc thu mu: Thu mu rơm trước và sau khi x lý trong trồng nm.
- Ly trích và thu nhận DNA tng s vi sinh bằng phương pháp SDS.
- Tinh sch DNA bng b kit: GFX PCR DNA and Gel Band Purification Kit.
- Xác định nhóm vi khuẩn bằng phương pháp PCR khuếch đại đoạn gene 16S
rDNA dựa vào cp mi 27F 5’ GA GTT TGA TCM TGG CTC AG 3’
1492R 5’ TAC GGG TAC CTT GTT CG ACT T 3’, sau đó tinh sạch sn
phm PCR trưc khi phân tích DGGE.
- Phương pháp DGGE đưc s dụng để xác định h vi khun trong mu:
+ PCR vùng V3 thuộc đon gene 16S rDNA ca vi khun được thc hin vi
cp mồi chuyên biệt cho nhóm vi khuẩn 517R 5’ ATT AC GCG GCT
GCT CC 3’ 357F GC 5’ CGC CCG CGC GCG GGC GGG GGG
GGG GCA CGG GGG CCT ACG GGA GGC AGC AG 3’.
+ Thc hiện phương pháp DGGE trên gel polyacrylamide.
+ PCR vùng V3 của đoạn gene 16S rDNA sau khi DGGE vi cp mi 357F 5’
CCT ACG GGA GGC AGC AG 3’ 517R 5’ ATT ACC GCG GCT
GCT GG 3’. Tinh sch thu nhận DNA t gel polyacrylamide bng b
Kit QIAEX II trước khi bước vào gii trình t loài.
+ Gii trình t đoạn gene vùng V3 thuộc đoạn 16S rDNA ca vi khun.
+ Kết qu gii trình tự được so chui bng chương trình BLAST trên ngân
hàng dữ liu gene ca NCBI.
6. Kết qu nghiên cứu
- Ly trích thu nhận DNA vi khun trc tiếp t rơm trước sau xử trong
trng nm rơm.
- Xác định nhóm vi khun cần nghiên cứu da vào sự khuếch đại đoạn gene
16S rDNA bng phn ng PCR.
- Xác định nhóm vi khuẩn trong mu bằng phương pháp DGGE của vùng V3
thuc đon gene 16S rDNA.
Đồ án tốt nghip
4
- Giải mã được trình tự đoạn gene vùng V3 thuc đon 16S rDNA ca vi khun.
- Hình thành cây phân loài ca cộng đồng vi khun trong rơm trước sau
x
7. Kết cu của đồ án tt nghip
Đồ án tt nghip gm 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Vật liệu và phương pháp
- Chương 3: Kết qu và thảo lun
- Chương 4: Kết luận và kiến ngh