NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 10 – Đo lường thu nhp ca mt Quc gia 1
CHƯƠNG 10
ĐO LƯỜNG THU NHP CA MT QUC GIA
Khi bn tt nghip và bt đầu đi tìm vic làm, thì phn ln kinh nghim mà bn tích lu được
là nh điu kin kinh tế hin ti. Trong mt s năm, các doanh nghip trong toàn nn kinh tế
m rng sn xut hàng hóa và dch v, vic làm tăng và bn d dàng tìm được vic làm.
Trong mt s năm khác, các doanh nghip phi ct gim sn xut, vic làm gim và bn mt
nhiu thi gian mi tìm được vic làm tt. Không có gì đáng ngc nhiên là tt c sinh viên tt
nghip đại hc đều mun gia nhp lc lượng lao động vào năm hot động kinh tế m rng,
ch không phi khi nn kinh tế đang rơi vào tình trng suy thóai.
Do điu kin ca toàn nn kinh tế nh hưởng sâu sc đến tt c chúng ta, nên nhng thay đổi
trong điu kin kinh tế thường được thông báo rng rãi qua các phương tin thông tin đại
chúng. Trên thc tế, rt hiếm khi chúng ta cm mt t báo lên mà không nhìn thy s liu
thng kê mi v nn kinh tế. S liu thng kê có th phn ánh tng thu nhp ca mi người
trong nn kinh tế (GDP), tc độ tăng giá bình quân (lm phát), phn trăm lc lượng lao động
không có vic làm (tht nghip), tng mc chi tiêu ti các ca hàng (doanh s bán l), hoc
s mt cân bng ca hot động thương mi gia M và các nước khác trên thế gii (thâm ht
thương mi). Tt c nhng s liu thng kê này đều là ch tiêu kinh tế vĩ. Thay đề cp
đến mt h gia đình hoc mt doanh nghip riêng l, chúng cho ta biết điu gì đó v toàn b
nn kinh tế.
Như bn có th nh li t chương 2, kinh tế hc được chia thành 2 phân ngành là kinh tế vi
mô và kinh tế vĩ. Kinh tế vi mô b môn nghiên cu v vic các h gia đình và doanh
nghip riêng l đưa ra quyết định và tương tác vi nhau như thế nào trên các th trường c
th. Kinh tế vĩ là b môn nghiên cu v nn kinh tế vi tư cách mt tng th. Mc tiêu
ca kinh tế vĩ gii nhng biến động kinh tế đồng thi tác động ti các h gia đình,
doanh nghip và th trường. Kinh tế vĩ mô nêu ra nhiu câu hi rt khác nhau: Ti sao thu
nhp bình quân cao mt s nước, trong khi li thp nhng nước khác? Ti sao giá c tăng
nhanh trong mt s thi k, nhưng li n định hơn nhng thi k khác? Ti sao sn lượng
và vic làm tăng trong mt s năm, nhưng li gim trong nhng năm khác? Chính ph có th
làm gì để thúc đẩy s tăng trưng nhanh ca thu nhp, ct gim lm phát và n định vic
làm? Nhng câu hi này mang bn cht kinh tế vĩ mô, bi vì chúng liên quan đến quá trình
vn hành ca toàn b nn kinh tế.
Do nn kinh tế vi tư cách mt tng th chng qua ch tp hp ca rt nhiu h gia đình và
doanh nghip tương tác vi nhau trên nhiu th trường, nên kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô có
mi liên h cc k cht ch vi nhau. Ví d, các công c cơ bn ca cung và cu đóng vai trò
trung tâm trong phân tích kinh tế vĩ mô, cũng như trong phân tích kinh tế vi mô. Song vic
nghiên cu nn kinh tế vi tư cách mt tng th cũng đặt ra nhng thách thc mi và hp
dn.
Trong chương này và chương tiếp theo, chúng ta s tho lun v mt vài s liu mà các nhà
kinh tế và nhà hoch định chính sách thường s dng để theo dõi s vn hành ca toàn nn
kinh tế. Nhng s liu này phn ánh nhng biến động kinh tế mà các nhà kinh tế vĩ mô tìm
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 10 – Đo lường thu nhp ca mt Quc gia 2
cách lý gii. Chương này xem xét tng sn phm trong nước, gi tt là GDP, ch tiêu phn
ánh v tng thu nhp ca mt quc gia. GDP là s liu thng kê kinh tế thường thy nht, bi
vì nó được coi là ch tiêu tt nht v phúc li kinh tế ca xã hi.
THU NHP VÀ CHI TIÊU CA NN KINH T
Nếu phi đánh giá xem mt người có hot động kinh tế tt không, có th trước tiên bn nhìn
vào thu nhp ca anh ta. Mt người có thu nhp cao d dàng mua được nhng hàng hóa thiết
yếu và sang trng cho cuc sng. Không cóđáng ngc nhiên khi nhng người có thu nhp
cao được hưởng th mc sng cao - nhà sang trng hơn, chăm sóc sc kho tt hơn, nhng
chiếc xe hơi sành điu hơn và nhiu k ngh sang trng hơn, và vân vân.
Lô gích tương t cũng áp dng cho nn kinh tế ca mt quc gia. Khi đánh giá xem nn kinh
tế nào đó có hot động tt không, dĩ nhiên người ta thường nhìn vào tng thu nhp mà mi
người trong nn kinh tế kiếm được. Đó chính là nhim v ca tng sn phm trong nước
(GDP).
GDP cùng mt lúc phn ánh hai s vic: tng thu nhp ca mi người trong nn kinh tế
tng chi tiêu để mua sn lượng hàng hóa và dch v ca nn kinh tế. Lý do làm GDP phn
ánh được c tng thu nhp và tng chi tiêu là vì hai đại lượng này thc ra ch là mt. Đối vi
nn kinh tế vi tư cách mt tng th, thu nhp phi bng chi tiêu.
Ti sao điu này li đúng? Lý do làm cho thu nhp ca nn kinh tế bng chi tiêu là mi giao
dch đều có hai bên: bên mua và bên bán. Mi khon chi tiêu ca người mua nào đó đều là
thu nhp ca người bán khác. Ví d, gi s Karen tr Doug 100 đô la để ct c cho cô. Trong
trường hp này, Doug chính là người bán dch v, còn Karen là người mua. Doug kiếm đưc
100 đô la và Karen chi tiêu 100 đô la. Do vy, giao dch này đóng góp vào tng thu nhp và
tng chi tiêu ca nn kinh tế mt lượng như nhau. Bt k tính theo tng thu nhp hay tng chi
tiêu, GDP đều tăng thêm 100 đô la.
Các Doanh
nghip
Các h
gia đình
Th trường hàng hoá
và dch v
Th trường các nhân t
sn xut
Đầu vào sn
xut
Lao động, đất đai và
tư bn
Mua hàng hoá
và dch v
Bán hàng hoá
và dch v
Doanh thu
(= GDP)
Chi tiêu
(= GDP)
Thu nhp
(= GDP)
Tin lương, tin thuế,
và li nhun
(= GDP)
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 10 – Đo lường thu nhp ca mt Quc gia 3
Hình 1. Biu đồ vòng chu chuyn. Các h gia đình mua hàng hóa và dch v ca các doanh
nghip, còn các doanh nghip s dng doanh thu bán hàng để thanh toán tin lương cho
công nhân, tin thuê cho ch đất và li nhun cho ch doanh nghip. GDP bng tng s tin
mà các h gia đình chi ra trên th trường hàng hóa và dch v. Nó cũng bng tng tin lương,
tin thuê và li nhun mà các doanh nghip thanh toán trên th trường các nhân t sn xut.
Mt cách khác để nhn thy s bng nhau gia thu nhp và chi tiêu là s dng biu đồ
vòng chu chuyn trong hình 1. (Bn có th nh li biu đồ vòng chu chuyn trong chương 2).
Biu đồ này mô t tt c các giao dch gia h gia đình và doanh nghip trong nn kinh tế
gin đơn. Trong nn kinh tế đó, các h gia đình mua hàng hóa và dch v t doanh
nghip; các khon chi tiêu này đi qua th trường hàng hóa và dch v. Sau đó các doanh
nghip s dng tin nhn được t vic bán hàng hóa và dch v để tr tin lương cho công
nhân, tin thuê cho ch đất và li nhun cho ch doanh nghip; các khon thu nhp này
chy qua th trường các nhân t sn xut. Như vy, tin liên tc chy t khu vc h gia
đình sang khu vc doanh nghip, sau đó quay tr li khu vc h gia đình.
Chúng ta có th tính GDP cho nn kinh tế này theo hai cách: cng tt c các khon chi
tiêu ca các h gia đình li vi nhau hoc cng các khon thu nhp (tin lương, tin thuê
và li nhun) mà các doanh nghip thanh toán. Bi vì mi khon chi tiêu trong nn kinh
tế cui cùng đều tr thành thu nhp ca ai đó, nên GDP là như nhau, bt kđược tính
theo cách nào.
Tt nhiên, nn kinh tế trong thc tế phc tp hơn nhiu so vi nn kinh tế được minh ha
trong hình 1. C th, các h gia đình không chi tiêu hết thu nhp ca mình. H np mt phn
thu nhp cho chính ph dưới dng thuế, cũng như tiết kim và đầu tư mt phn thu nhp để
s dng trong tương lai. Ngoài ra, các h gia đình không mua tt c hàng hóa và dch v được
sn xut ra trong nn kinh tế. Mt s hàng hóa và dch v được chính ph mua, còn mt s
khác được các doanh nghip mua, vì h d kiến trong tương li s s dng chúng vào vic
sn xut ra sn phm ca riêng h. Tuy nhiên, bt k h gia đình, chính ph, hay doanh
nghip mua mt hàng hóa hoc dch v nào đó, thì giao dch đó vn có bên mua và bên bán.
Do vy, khi xem xét nn kinh tế vi tư cách mt tng th thì chi tiêu và thu nhp là luôn luôn
bng nhau.
Kim tra nhanh: Tng sn phm trong nước phn ánh hai s vic gì? Làm thế nào nó có th
phn ánh hai s vic cùng mt lúc?
TÍNH TOÁN TNG SN PHM TRONG NƯỚC
Gi đây, sau khi đã tho lun khái quát ý nghĩa ca tng sn phm trong nước, chúng ta hãy
tìm hiu xem c th ch tiêu thng kê này được tính toán như thế nào. Sau đây là định nghĩa
v GDP:
Tng sn phm trong nước (GDP) là giá tr th trường ca tt c hàng hóa và dch v cui
cùng được sn xut ra trong phm vi mt nước, trong mt thi k nht định.
Định nghĩa này xem ra có v khá đơn gin. Song trong thc tế, có rt nhiu vn đề phc tp
ny sinh khi tính toán GDP ca nn kinh tế. Do vy, chúng ta hãy xem xét cn thn tng cm
t trong định nghĩa này.
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 10 – Đo lường thu nhp ca mt Quc gia 4
"GDP là giá tr th trường..."
Có l bn đã tng nghe câu châm ngôn "Bn không th so sánh táo vi cam." Nhưng GDP li
làm đúng như vy. GDP cng rt nhiu loi sn phm thành mt ch tiêu duy nht v giá tr
ca hot động kinh tế. Để làm được điu này, nó phi s dng giá th trường. Do giá th
trường biu th s tin mà mi người sn sàng chi tr cho các hàng hóa khác nhau, nên nó
phn ánh giá tr ca nhng hàng hóa này. Nếu giá ca mt qu táo bng hai ln giá ca mt
qu cam, thì mt qu táo đóng góp vào GDP gp hai ln giá tr đóng góp ca mt qu cam.
"ca tt c..."
GDP c gng biu th mt cách đầy đủ. Nó bao gm tt c các hàng hóa được sn xut ra
trong nn kinh tếđược bán hp pháp trên các th trường. GDP tính toán giá th trường
không ch ca táo và cam, mà còn ca lê, nho, sách, phim nh, dch v ct tóc, chăm sóc y tế,
và vân vân.
GDP còn bao gm c giá tr th trường ca dch v nhà do khi lượng nhà hin có ca
nn kinh tế cung cp. Đối vi nhng căn nhà cho thuê, chúng ta d dàng tính được giá tr
này - tin thuê nhà đúng bng chi tiêu ca người thuê nhà và thu nhp ca ch nhà. Tuy
nhiên, có nhiu người sinh sng trong chính các căn nhà ca h và do vy không phi tr
tin thuê nhà. Chính ph hch toán nhng ngôi nhà do ch s hu s dng vào GDP bng
cách ước tính giá tr cho thuê ca chúng. Nghĩa là, GDP được tính da trên gi định cho
rng người ch s hu tr tin thuê nhà cho chính h, do vy tin thuê nhà nm trong c chi
tiêu và thu nhp ca anh ta.
Tuy nhiên, có mt s sn phm mà GDP b sót do vic tính toán chúng quá khó khăn. GDP
không tính nhng sn phm được sn xut và bán ra trong nn kinh tế ngm, ví d như dược
phm bt hp pháp. Nó cũng không tính được nhng sn phm được sn xut và tiêu dùng
trong gia đình và do vy không bao gi được đưa ra th trường. Nhng loi rau qu mua ti
các ca hàng tp phm là mt phn ca GDP, song rau qu trng trong vườn ca bn li
không nm trong đó.
Nhng thiếu sót này ca GDP đôi khi có th dn đến nhng kết qu k quc. Ví d, khi
Karen tr tin thuê Doug ct c cho cô ta, giao dch này là mt phn ca GDP. Nếu Karen
cưới Doug, thì tình hình s thay đổi. Mc dù Doug vn tiếp tc chăm sóc bãi c cho Karen,
nhưng giá tr ca hot động ct c gi đây đã b đưa ra khi GDP, bi vì dch v ca Doug
không còn được bán trên th trường na. Do vy, khi Karen và Doug cưới nhau, GDP gim.
"cui cùng..."
Nếu công ty International Paper sn xut giy, sau đó giy được công ty Hallmark s dng để
làm thiếp chúc mng, thì giy được gi là hàng hóa trung gian, còn thiếp chúc mng được
gi là hàng hóa cui cùng. GDP ch bao gm giá tr ca nhng hàng hóa cui cùng. Lý do là
giá tr ca nhng hàng hóa trung gian đã đưc tính vào trong giá c ca hàng háo cui cùng.
Vic cng giá tr th trường ca giy vi giá tr th trường ca thiếp s dn ti s tính trùng.
Nghĩa là, giá tr ca giy được tính hai ln (tính sai).
Trường hp ngoi l quan trng đối vi nguyên tc trên ny sinh khi hàng hóa trung gian được
sn xut và, thay vì được s dng, nó được đưa vào hàng tn kho ca doanh nghip để s dng
hoc bán trong tương lai. Trong trường hp đó, hàng hóa trung gian đưc tm thi coi là "cui
NGUYÊN LÝ KINH T HC
Chương 10 – Đo lường thu nhp ca mt Quc gia 5
cùng" và giá tr ca nó dưới dng đầu tư vào hàng tn kho được tính vào GDP. Sau đó, khi mc
tn kho hàng hóa trung gian này được s dng hoc bán, thì đầu tư vào hàng tn kho ca doanh
nghip s là âm, và GDP trong thi k sau phi gim mt lượng tương ng.
"hàng hóa và dch v..."
GDP bao gm c nhng hàng hóa hu hình (thc phm, qun áo, xe hơi...) và nhng dch v
vô hình (ct tóc, lau nhà, khám bnh). Khi bn mua chiếc đĩa CD được thc hin bi mt nhóm
nhc mà bn yêu thích ghi âm, thì điu này có nghĩa là bn mua mt hàng hóa và giá mua nm
trong GDP. Khi bn tr tin để nghe mt bui hoà nhc cũng ca nhóm nhc đó, thì có nghĩa là
bn mua mt dch v giá vé cũng nm trong GDP.
"được sn xut ra..."
GDP bao gm mi hàng hóa và dch v được sn xut ra trong thi k hin ti. Nó không bao
gm nhng giao dch liên quan đến hàng hóa được sn xut ra trong quá kh. Khi công ty
General Motors sn xut và bán chiếc xe hơi mi, thì giá tr ca chiếc xe hơi đó được tính vào
GDP. Khi người nào đó bán chiếc xe hơi đã qua s dng cho người khác, thì giá tr ca chiếc
xe hơi đã qua s dng đó không nm trong GDP.
"trong phm vi mt nước..."
GDP tính toán giá tr sn xut trong phm vi địa lý ca mt nước. Khi mt công dân Canađa
làm vic tm thi M, thì giá tr sn xut ca anh ta là b phn cu thành GDP ca M. Khi
mt công dân M s hu nhà máy Haiti, thì giá tr sn xut ti nhà máy ca anh ta s không
nm trong GDP ca M (nó là mt phn trong GDP ca Haiti). Do vy, các sn phm được
đưa vào GDP ca mt quc gia khi chúng được sn xut ra trên lãnh th quc gia đó, bt k
nhà sn xut có quc tch nước nào.
"...trong mt thi k nht định."
GDP phn ánh giá tr sn xut thc hin trong mt khong thi gian c th. Khong thi gian
này thường là mt năm hoc mt quý (3 tháng). GDP phn ánh lưng thu nhp và chi tiêu
trong thi k đó.
Khi chính ph thông báo GDP cho mt quý, thì nó thường biu th GDP theo năm. Điu này
hàm ý con s GDP hàng quý đưc thông báo bng tng thu nhp hoc chi tiêu trong quý
nhân vi 4. Chính ph s dng quy ước này để đảm bo rng con s GDP hàng quý và hàng
năm có th so sánh vi nhau mt cách dng hơn.
Ngoài ra, khi chính ph thông báo GDP hàng quý, thì s liu này đã được điu chnh bng
mt th thut thng kê gi là điu chnh thi v. Nhng s liu chưa được điu chnh cho
thy mt cách rõ ràng rng nn kinh tế sn xut nhiu hàng hóa và dch v hơn trong mt s
thi đim so vi mt s thi đim khác trong năm. (Như bn có th d đoán, mùa mua sm
vào dp l Giáng sinh vào tháng 12 là thi k cao đim.) Khi theo dõi din biến ca nn kinh
tế, các nhà kinh tế và nhà hoch định chính sách thường mun b qua nhng biến động thi
v lp li thường xuyên này. Do vy, các nhà thng kê ca chính ph điu chnh s liu quý
để loi tr chu k thi v. S liu GDP được thông báo trong các bn tin luôn được điu
chnh để loi tr tính thi v.
Bây gi hãy nhc li định nghĩa v GDP: