SÁNG KIN KINH NGHIM
ĐỀ TÀI:
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HC
VÀ ĐỔI MI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
CÁC CÔNG C H TR
QUN LÝ DY HC TÍCH CC
Tài liu tp huấn nâng cao năng lực qun lý trường PT DTNT năm 2012 Page 1
ĐỔI MI PHƯƠNG PHÁP DẠY HC
VÀ ĐỔI MI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
CÁC CÔNG C H TR QUN LÝ DY HC TÍCH CC
A. ĐỔI MI PHƯƠNG PHÁP DY HC
I. LÍ DO PHI ĐI MI PHƯƠNG PHÁP DY HC.
1. Mc tiêu giáo dục thay đổi; Đổi mới chương trình SGK; Phương tiện
phc v ging dạy thay đổi;
2. Đối tượng người dy và người hc khác so với trước đây;
3. Đánh giá hiệu qu của phương pháp đang làm đ tìm ra phương pháp
hiu qu n;
4. S phát trin không ngng ca PPDH;
5. Động lc bên trong :
+ Tri thc nhân loi không ngừng tăng, nhưng s năm học PT hn, do
đó phải nâng cao kĩ năng tự hc;
+ Áp lc cnh tranh, s đòi hỏi v năng lực của người học khi bước vào
cuc sng;
+ Khuyết điểm ca ngày hôm nay th s duy trì quá lâu những ưu
đim ca ngày hôm qua.
II. ĐỊNH HƯỚNG ĐI MI PHƯƠNG PHÁP DY HC
1. Định hướng chung
Phi tạo động lực đổi mi PPDH cho giáo viên, hoạt động đổi mi PPDH
ch th thành công khi giáo viên đng lực hành đng chuyển hóa đưc
t ý chí tr thành tình cm tinh thn trách nhiệm đối vi học sinh, đối vi
ngh dy hc. V ch đạo, cn thc hin tt mt s ng tác sau đây:
- Phi s ng dn ca các cp qun giáo dc v phương hướng
nhng vic cần làm để đổi mới PPDH. Hướng dn v đổi mi PPDH phi thông
sut t các cơ quan thuộc B GD&ĐT đến các Sở, Phòng GD&ĐT, cán b
quản các trường hc từng giáo viên, không đ giáo viên phải "đơn độc"
trong việc đổi mi PPDH.
- Hoạt động đổi mi PPDH ca giáo viên phi s h tr thường xuyên
của đồng nghip thông qua d gi thăm lớp và cùng rút kinh nghim.
- Trong quá trình ch đạo đổi mi PPDH, cn nghiên cứu đ t chc hp lý
vic ly ý kiến ca hc sinh v PPDH ca thy cô giáo vi tinh thn xây dng.
- Quá trình thc hiện đổi mi PPDH phi là quá trình hoạt động t giác ca
bn thân giáo viên và là phù hp yêu cu của cơ quan quản lý giáo dc.
- Cn t chức phong trào thi đua chính sách khen thưng nhằm động
viên kp thời đối với các đơn v, nhân tích cực đạt hiu qu trong hot
Tài liu tp huấn nâng cao năng lực qun lý trường PT DTNT năm 2012 Page 2
động đổi mi PPDH các trường, t chc nhân rộng các điển hình tp th,
nhân tiên tiến trong phong trào đi mi PPDH.
2. Trách nhim của giáo viên và các cơ quan quản lý giáo dc
a. Trách nhim ca giáo viên
Để đổi mi PPDH, mi giáo viên phi thc hin tt các yêu cầu sau đây:
- Nm vng nguyên tắc đổi mi PPDH, cách thức hướng dn hc sinh la
chọn phương pháp học tp, coi trng t hc và biết xây dng các tài liu chuyên
môn phc v đi mi PPDH.
- Biết nhng giáo viên dy gii PPDH tiên tiến địa phương giáo
viên gii cùng môn để hc hi kinh nghim trong trường và trường bn.
- Nm chắc điu kin của trường để th khai thác giúp bản thân đi mi
PPDH (cơ sở vt chất, phương tiện, thiết b dy hc, tài liu tham kho...).
- Biết tranh th đưc nhng ai th giúp đ mình trong việc đổi mi
PPDH (đồng nghiệp, lãnh đạo t chuyên môn, lãnh đạo trường có tay ngh cao).
- Biết cách tiếp nhn nhng thông tin phn hi t s đánh giá nhn xét xây
dng ca hc sinh v PPDH giáo dc ca mình; kiên trì phát huy mt tt,
khc phc mt yếu, t tin, không t ty hoc ch quan tha mãn.
- ng dn hc sinh v phương pháp học tp biết cách t hc, tiếp
nhn kiến thc rèn luyn năng, t đánh giá kết qu hc tp; t giác, hng
thú hc tp.
b. Trách nhim ca t chuyên môn
- Phi hình thành giáo viên ct cán v đi mi PPDH.
- Thường xuyên t chc d gi thăm lp và nghiêm túc rút kinh nghim, t
chc sinh hot chuyên môn vi ni dung phong phú, thiết thực, động viên tinh
thn cu th trong t bồi dưỡng ca giáo viên, giáo dc ý thc khiêm tn hc hi
kinh nghim và sn sàng chia s kinh nghim với đồng nghip.
- Đánh giá đúng đắn đề xut khen thưng nhng giáo vn ch cc đi mi
PPDH thc hin đổi mi PPDH hiu qu.
c. Trách nhim ca hiệu trưởng
- Phi phn đấu làm người đi tiên phong về đổi mi PPDH.
- Kiên trì t chức hướng dn giáo viên thc hiện đổi mi PPDH.
- Chăm lo các điều kiện, phương tiện phc v giáo viên đổi mi PPDH.
- T chc hp vic ly ý kiến ca giáo viên hc sinh v chất lượng
ging dy, giáo dc ca từng giáo viên trong trường.
- Đánh giá sát đúng trình độ, năng lực s phù hp trong PPDH ca tng
giáo viên trong trường, t đó, kịp thời động viên, khen thưởng nhng giáo viên
thc hiện đổi mi PPDH mang li hiu qu.
d. Trách nhim ca S GD&ĐT, Phòng GD&ĐT.
Tài liu tp huấn nâng cao năng lực qun lý trường PT DTNT năm 2012 Page 3
- C th hóa ch trương chỉ đạo ca B GD&ĐT về đổi mi PPDH cho phù
hp vi điều kin c th ca địa phương và t chc tng kết thc tin, tiếp tc phát
trin lý lun v đổi mi PPDH.
- T chc bồi dưỡng (tp trung, t xa, hướng dn giáo viên t hc, vấn
giúp đỡ qua thanh tra, kim tra ...) cho giáo viên v đổi mi PPDH, cung cp
nhng nguyên tắc đổi mi PPDH.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán ca tng b môn và đội ngũ cộng tác
viên thanh tra chuyên môn.
- Gii thiu các điển hình, chăm sóc các đin hình, t chức trao đổi, ph
biến và phát huy tác dng của các gương điển hình v đổi mi PPDH.
- Huy đng, s dng hiu qu cơ s vt cht ca địa phương, của nnh để
to điu kin tt nht có th nhm h tr ch cc cho việc đi mi PPDH.
3. Công vic của GV trước khi trình bày bài ging
a. Nghiên cứu chương trình giáo dục ph thông
- Nm vng chun kiến thức, năng, yêu cu v thái độ của người hc;
nm vng ni dung SGK;
- Xác định mc tiêu ca bài hc thông qua các mức đ nhn thc : nhn
biết, thông hiu, vn dụng để đổi mới PPDH và KTĐG.
- thuật s dụng các phương pháp dy hc, ni dung dy hc phù hp
hay không ph thuc vào s nghiên cứu kĩ lưỡng chương trình giáo dục ph
thông (kĩ năng được hình thành sau tri thc).
+ Nhn biết : nh li các d liệu, thông tin đã trước đây, nghĩa
th nhn biết thông tin, tái hin, ghi nh lại,... Đây mức độ, yêu cu thp
nht của trình độ nhn thc th hin ch HS th ch cn nh hoc nhn
ra khi được đưa ra hoặc dựa trên thông tin có tính đc thù ca mt khái nim, s
vt hiện tượng.
+ Thông hiu: là kh năng nắm được, hiểu được, gii thích và chng minh
đưc các s vt hiện tượng Vt lí. mức độ cao hơn nhận biết, nhưng
mức độ thp nht ca vic thu hiu.
Có th c th hoá mức độ thông hiu bng các yêu cu :
+ Din t bng ngôn ng nhân v khái nim, tính cht ca s vt hin
ng.
+ Biu th, minh ho, giải thích được ý nghĩa của các khái nim, hin
ng.
+ La chn, sp xếp li nhng thông tin cn thiết để gii quyết mt vấn đề
nào đó.
+ Sp xếp li các ý tr li theo cu trúc lôgic.
Vn dng: kh năng s dng các kiến thức đã học vào mt hoàn cnh
c th mi: vn dng nhn biết, hiu biết thông tin để gii quyết vấn đề đặt ra; là
Tài liu tp huấn nâng cao năng lực qun lý trường PT DTNT năm 2012 Page 4
kh năng đòi hỏi HS phi biết vn dng kiến thc, biết s dng phương pháp
hay ý tưởng để gii quyết mt vấn đề nào đó.
Có th c th bng các yêu cầu sau đây:
- So sánh các phương án giải quyết vấn đề;
- Phát hin li gii có mâu thun, sai lm và chnh sửa được;
- Gii quyết được nhng tình hung mi bng vic vn dng các khái nim,
biểu tượng, đặc điểm đã biết,...
- Khái quát hoá, trừu tượng hoá t tình hung quen thuc, tình huống đơn
l sang tình hung mi, tình hung phc tạp hơn.
b. S dng SGK
- Nghiên cu SGK, s dụng SGK như hình thc t chương trình,
trong ging dy không nên ph thuc vào SGK ph thuc vào chương trình
nhiều hơn.
- GV đọc từng ni dung của bài xác định phn nào cn trình bày trên
lp, phn nào cho HS t hc, không nht thiết tt c các phần đều phi trình bày
trên lp. Trong quá trình thc hin GV cần chú ý đến s phân hoá trình độ nhn
thc ca HS gia các lp và gia các vùng, miền để vn dng cho linh hot.
- Nhiu GV hin nay trong ging dy vn ph thuc hoàn toàn vào SGK,
c gng dy hết các mc trong SGK. Vic dy hc bám sát chun kiến thức
năng góp phần gim ti kiến thc, vn dng ni dung trong SGK linh hoạt hơn
và mc tiêu giáo dc vẫn đạt được.
c. S dng h sơ chuyên môn
GV phi s dng h chuyên môn tích lại thành liu chuyên môn, khi
ging dy GV s dụng đ liên h vào bài ging nhng kiến thc thc tế sinh
động. Thông thường h chuyên môn gm: các bài son hay của đồng nghip,
s tích lu, các bài báo thông tin v chuyên môn, ch tham kho chuyên
môn, sách tham kho v phương pháp dạy học,... GV thường xuyên cp nht
thông tin, những địa phương điu kin GV s dng mt s trang web để cp
nht thông tin (mt s trang web tiêu biu), biết ly thông tin t các ngun hc
liu m.
d. Chun b bài ging
- Giáo án: soạn bài chu đáo trưc khi lên lp, GV nht thiết phi có giáo án
trên giy, ngay c khi s dng máy chiếu Projector (bài ging đin t). Giáo án
phải định lượng đủ kiến thức phương pháp, h thng câu hi, thông tin
phn hi, các hoạt động ca GV HS phải được sp xếp hp lí, khoa hc.
Chun b h thng câu hi phát huy trí lc và phù hp vi kh năng tiếp thu ca
HS, nhất là đối vi bài dài, bài khó, nhiu kiến thc mi.
- Giáo án GV th chia thành các ct: 2, 3, 4,.. ct tu thuộc vào ý tưởng
ca GV và s thng nht trong t nhóm chuyên môn.