Tên đ tài: Đi m i ph ng pháp d y h c phép tr các s t nhiên l p 3 ươ
PH N M ĐU
I. Lý do ch n đ tài.
1. Xu t phát t yêu c u đt ra v đào t o l p ng i lao đng m i ph c v s ườ
nghi p công nghi p hóa, hi n đi hóa đt n c. ướ
2. Xu t phát t yêu c u đt ra trong quá trình tri n khai th c hi n đi m i giáo d c
nói chung và đi m i ph ng pháp d y h c ti u h c nói riêng. ươ
3. Xu t phát t th c tr ng vi c d y và h c phép tr các s t nhiên l p 3
II. M c đích nghiên c u
1. Tìm hi u nh ng v n đ chung v đi m i ph ng pháp d y h c môn toán ti u ươ
h c
2. Tìm hi u m c tiêu và n i dung d y h c môn toán l p 3
3. Thi t k các ho t đng d y h c v phép tr các s t nhiên theo yêu c u đi m iế ế
nh m phát huy tính tích c c c a h c sinh trong h c t p, góp ph n nâng cao ch t
l ng d y h c phép tr các s t nhiên nói riêng và môn toán l p 3 nói chung.ượ
PH N N I DUNG
A. Nh ng v n đ chung v đi m i ph ng pháp d y h c môn toán ti u h c ươ
1. T i sao ph i đi m i PPDH? ( lý do ch n đ tài)
V i s phát tri n c a các m ng khoa h c - công ngh hi n nay, v i nh ng b c ướ
nh y v t trong th i bu i hi n nay đã đa th gi i chuy n t k nguyên công ngh ư ế
sang k nguyên thông tin và phát tri n tri th c, đng th i tác đng t i t t c các lĩnh
v c, làm bi n đi nhanh chóng và sâu s c đi s ng v t ch t và tinh th n c a xã h i ế
hi n nay.
Vì th mà làm cho kho ng cách gi a các phát minh khoa h c - công ngh và áp d ngế
vào th c ti n ngày càng thu h p; kho tàng ki n th c c a nhân lo i ngày càng ế đa
d ng và phong phú và tăng theo c p s nhân.
V i s phát tri n c a các qu c gia hi n nay thì nó càng đòi h i ph i tăng su t lao
đng, năng su t lao đng, nâng cao ch t l ng hàng hóa và đi m i công ngh m t ượ
cách nhanh chóng. Các ph ng ti n truy n thông, m ng vi n thông, internet đã t oươ
thu n l i cho giao l u và h i nh p văn hóa, đng th i cũng đang di n ra cu c đu ư
tranh gay g t đ b o t n b n s c dân t c.
V i s phát tri n m nh m c a khoa h c - công ngh , s phát tri n năng đng c a
các n n kinh t , quá trình h i nh p và toàn c u hóa đang làm cho vi c rút ng n ế
kho ng cách v trình đ phát tri n gi a các n c tr nên th c ti n h n và nhanh ướ ơ
chóng h n. Khoa h c - công ngh tr thành đng l c c b n c a s phát tri n kinhơ ơ
t - xã h i. Giáo d c là n n t ng c a s phát tri n khoa h c - công ngh , phát tri nế
ngu n nhân l c đáp ng nhu c u c a xã h i hi n đi và đóng vai trò ch y u trong ế
vi c nâng cao ý th c dân t c, tinh th n trách nhi m và năng l c c a các th h hi n
nay và mai sau.
Phát huy tính tích c c c a h c sinh không ph i là v n đ m i mà đã đc đt ra ượ
trong ngành giáo d c n c ta t nh ng năm 60 c a th k tr c. Nh ng năm v a ướ ế ướ
qua, trong phong trào đi m i ph ng pháp d y h c m t s không ít giáo viên có tâm ươ
huy t v i ngh , có hi u bi t sâu s c v b môn, có tay ngh khá và nh y c m tr cế ế ướ
yêu c u c a xã h i đã th c hi n nhi u gi d y t t, ph n ánh đc tinh th n c a xu ượ
th m i. Tuy nhiên, ph bi n hi n nay v n là cách d y thông báo ki n th c có s n,ế ế ế
d y h c theo ph ng pháp thuy t trình có k t h p v i đàm tho i là ch y u mà v ươ ế ế ế
th c ch t v n là th y truy n đt, trò ti p nh n và ghi nh . ế
M t nét n i b t hi n nay là nói chung h c sinh ch a bi t cách t h c, ch a h c t p ư ế ư
m t cách tích c c. N u ti p t c cách d y h c th đng nh th s không đáp ng ế ế ư ế
đc nh ng yêu c u m i c a xã h i. S nghi p công nghi p hóa, hi n đi hóa đtượ
n c và s thách th c tr c nguy c t t h u trong c nh tranh trí tu đang đòi h iướ ướ ơ
ph i đi m i giáo d c, trong đó có s đi m i căn b n v ph ng pháp d y h c. ươ
Đây không ph i là v n đ c a riêng n c ta mà là v n đ đang đc quan tâm c a ướ ượ
m i qu c gia trong chi n l c phát tri n ngu n l c con ng i ph c v m c tiêu ế ượ ườ
kinh t - xã h i.ế
2. Đi m i cái gì?
Đi m i ph ng pháp d y h c là s d ng h p lý các ph ng pháp d y h c đ t ươ ươ
ch c quá trình d y h c nh m phát huiy tính tích c c ch đng h c t p c a h c sinh;
d y cho h c sinh ph ng pháp h c t p, phát huy t t các tr c t c a vi c h c, giúp ươ
h c sinh có kh năng t h c đ có th h c su t đi.
- Đi m i nh n th c trong các đi t ng sau: ượ
+ Các c p lãnh đo chính quy n và qu n lý giáo d c
Đi m i ph ng pháp d y h c đc th hi n trong quan đi m giáo d c c a Đng ươ ượ
ta, Ngh quy t Trung ng 4 khóa VII đã xác đnh ph i “khuy n khích t h c”, ph i ế ươ ế
áp d ng nh ng ph ng pháp gi ng d y hi n đi đ b i d ng cho h c sinh năng ươ ưỡ
l c t duy sáng t o, năng l c gi i quy t v n đ”. Ngh quy t Trung ng 2 khóa ư ế ế ươ
VIII ti p t c kh ng đnh ph i Đi m i ph ng pháp giáo d c đào t o, kh c ph cế ươ
l i truy n th m t chi u, rèn luy n thành n p t duy sáng t o c a ng i h c. T ng ế ư ườ
b c áp d ng các ph ng ti n tiên ti n và các ph ng ti n hi n đi vào quá trìnhư ươ ế ươ
d y h c, đm b o đi u ki n và th i gian t h c, t nghiên c u cho h c sinh”. Ti p ế
đó, ch th 40 c a Ban Bí th trung ng ngày 15 tháng 6 năm 2004 v vi c xây d ng, ư ươ
nâng cao ch t l ng đi ngũ nhà giáo và cán b qu n lý giáo d c cũng kh ng đnh ượ
yêu c u: Đc bi t đi m i m nh m và c b n ph ng pháp giáo d c nh m kh c ơ ươ
ph c ki u truy n th m t chi u, n ng lý thuy t, ít khuy n khích t duy sáng t o; ế ế ư
b i d ng năng l c t h c, t nghiên c u, t gi i quy t v n đ, phát tri n năng l c ưỡ ế
th c hành sáng t o cho ng i h c, đc bi t là cho sinh viên các tr ng đi h c và ườ ườ
cao đng. Tích c c áp d ng m t cách sáng t o các ph ng pháp tiên ti n, hi n đi, ươ ế
ng d ng công ngh thông tin vào ho t đng d y và h c”.
Đnh h ng trên đc pháp ch hóa trong Lu t giáo d c. T i Đi u 28 kho n 2 Lu t ướ ư ế
Giáo d c s a đi 2010 kh ng đnh: “Ph ng pháp giáo d c ph thông ph i phát huy ươ
tính tích c c, t giác, t giác, sáng t o c a h c sinh, phù h p v i đc đi m t ng l p,
môn h c, b i d ng ph ng pháp t h c, rèn luy n k năng v n d ng ki n th c vào ưỡ ươ ế
th c ti n, tác đng đn tình c m, đem l i ni m vui, h ng thú h c t p cho h c sinh”. ế
+ Giáo viên và h c sinh
Đi v i giáo viên:
Đ đi m i ph ng pháp gi ng d y có hi u qu , Giáo viên là y u t quy t đnh ươ ế ế
hàng đu trong vi c th c hi n đi m i ph ng pháp gi ng d y. V i s nh n th c ươ
đúng đn, v i tinh th n trách nhi m và s quy t tâm cao, k năng s d ng thi t b ế ế
d y h c và t ch c h ng d n h c sinh h c t p t t là nh ng ph m ch t c n thi t ướ ế
c a ng i giáo viên trong nhà tr ng. ườ ườ
Tri th c c a giáo viên là nh ng đc đi m quan tr ng trong công tác giáo d c. Giáo
viên v i b t c l p h c nào đu ph i h i đ các đi u ki n v ki n th c, kh năng ế
gi ng d y h u hi u, lòng nhi t thành và đc tính thân m t. Bên c ch đó giáo viên
ph i ph i có k năng t ch c h ng d n h c sinh trong l p h c, có k năng s d ng ướ
đ dùng d y h c, có năng l c t thu th p thông tin phong phú c a th i đi đ ph c
v yêu c u d y h c.
Ng i giáo viên ph i có ki n th c đa d ng.ườ ế
Giáo viên có ki n th c uyên thâm, có ki n th c s ph m v các đ tài gi ng d yế ế ư
đng th i ph i có kh năng truy n t i nh ng ki n th c vào ch ng trình gi ng d y, ế ươ
vào bài so n, vào l i trình bày gi n d sáng t , áp d ng vào bài làm, vào bài ôn t p,
vào đng l i đánh giá cũng nh các ho t đng khác c a vi c gi ng d y. Giáo viênườ ư
có nhi u ki n th c, có nhi u cách t ch c và trình bày ng n g n, sáng t cùng v i s ế
nhi t tình trong gi ng d y ch c ch n giáo viên truy n đt ki n th c cho h c sinh ế
m t cách hi u qu và thành công h n mong đi. ơ
Giáo viên ph i xác đnh đc nh ng v n đ c n đi m i. ư
Giáo viên mu n đi m i ph ng pháp d y h c thì ph i xác đnh tr c m c tiêu ươ ướ
giáo d c đc đi m i, n i dung giáo d c đi m i ph ng ti n d y h c, hình th c ượ ươ
t ch c và ph ng th c đánh giá giáo d c ph i đáp ng đc nhu c u đi m i. ươ ượ
M c đích c a nhà tr ng đc xác đnh đào t o nh ng con ng i phát tri n toàn ư ượ ư
di n, có ph m ch t đo đc t t, có tinh th n dân t c, có ý th c ch p hành t ch c
k lu t t t, ch đng sáng t o....
Các giáo viên đang c g ng t o đi u ki n thu n ti n đ xác đnh m c đích và xây
d ng m c tiêu đ phát tri n ch ng trình d y h c b ng cách gi m lý thuy t tăng ươ ế
th c hành là m t s đi m i c n thi t cho quá trình đi m i ph ng pháp d y h c. ế ươ
Đi u quan tr ng là ph i l u ý m t s lĩnh v c th c t gi ng d y. ư ế
- L p k ho ch và chu n b môi tr ng l p h c, gi ng d y và trách nhi m ế ườ
chuyên môn
- Cung c p m t khuôn kh tuy t v i cho cu c đi tho i v kinh nghi m l p h c
và s phát tri n giáo viên.
-Thúc đy ho t đng hi u qu nh t vi c s d ng th i gian và làm cho c
l p tham gia
- Cung c p đu vào hay l p mô hình thích h p đ ph bi n tài li u m i, ki m tra ế
hi u bi t và thay đi ti n đ gi ng d y phù h p t o ra cách s d ng ki n th c đc ế ế ế
l p, theo h ng d n. ướ
Giáo viên ph i n m v ng k năng truy n đt ki n th c ế
Giáo viên ph i n m v ng yêu c u n i dung giáo d c, n m v ng ki n th c và k ế
năng c n truy n đt đn h c sinh đ thi t k d n d t h c sinh đi t d đn khó, t ế ế ế ế
ít đn nhi u. Tài ngh c a giáo viên trong công tác gi ng d y cũng c n thi t khôngế ế
kém b t c m t lĩnh v c sáng t o nào khác. Công tác này có th tr thành m t hình
th c sáng t o nh t. N u ng i giáo viên khéo kéo phát huy tính tích c c, ch đng ế ườ
c a h c sinh thì con ng i đang ch u tác đng c a giáo d c s tr thành ch th c a ườ
giáo d c. Quá trình h c quan tr ng h n môn h c, quá trình h c t o thói quen trí tu , ơ
k năng phân tích v n đ, kh năng ti p thu, di n đt, t ch c x lý thông tin. Thói ế
quen h c t p là quan tr ng trong giáo d c trung c p, cao đng, đi h c, th c t ki n ế ế
th c r t đa d ng và thay đi theo th i gian vì v y gi ng d y là khai thác và t n d ng
n i l c c a h c sinh đ h s t h c su t đi.
Giáo viên hi n nay không còn là ng i truy n th ki n th c mà là ng i h tr h c ườ ế ườ
sinh h ng d n tìm ch n và x lý thông tin. V trí c a nhà giáo không ph i đc xácướ ượ
đnh b ng s đc quy n v thông tin và trí th c có tính đng c p, mà b ng trí tu và
s t ng tr i c a mình trong quá trình d n d t h c sinh n t h c.
Vi c d y cách h c, h c cách h c ho c h ng vào ng i h c đ phát huy ướ ườ
tính ch đng c a ng i h c. ườ
Đi m i ph ng pháp d y h c ph thu c vào đi t ng, đi u ki n, hoàn c nh vì ươ ượ
v y nhà giáo c n ph i ch đng và có sáng ki n. ế
* Làm cho h c sinh bi t t h c, t v n d ng ế
* Luôn liên h v i th c ti n đang thay đi
* Làm cho h c sinh bi t h p tác và chia s . ế
* T n d ng s h tr c a ph ng ti n d y h c ươ
* H c cách th c đi t i s hi u bi t. Coi tr ng s khám phá và khai phá trong h c ế
thu t.
* H c k năng th c hành và thái đ th c ti n trong ngh nghi p
* H c phong cách đc l p, sáng t o, linh ho t trong nh n th c và hành đng. Bi t ế
m m hóa t duy và tuy c ng bi n. ư ơ ế
* H c ph ng pháp nghiên c u đi t phân tích đi t ng và môi tr ng đ tìm ươ ượ ườ
gi i pháp đng b gi i quy t nh ng tình hu ng đa chi u. ế
Phát huy tính tích c c c a h c sinh thông qua hàng lo t các tác đng c a giáo viên
là b n ch t c a ph ng pháp gi ng d y m i. ươ Khi nói đn tính tích c c, chúng taế
quan ni m là lòng mong mu n hành đng đc n y sinh t phía h c sinh, đc bi u ượ ượ
hi n ra bên ngoài hay bên trong c a s ho t đng. Nh phát huy đc tính tích c c ượ
mà sinh viên không còn b th đng. h c Sinh tr thành các cá nhân trong m t t p th
mang khát v ng đc khám phá, hi u bi t. Mu n v y, đi u khó khăn nh t v i ng i ượ ế ườ
giáo viên là: Trong m t gi lên l p, ph i làm sao cho nh ng h c sinh t t nh t cũng
đc tho mãn nhu c u tri th c, th y tri th c là m t chân tr i m i. Còn nh ng h cượ
sinh h c y u nh t cũng không th y b b r i, h cũng tham gia đc vào quá trình ế ơ ượ
khám phá cái m i. Đi u này là đc bi t c n thi t, vì h c sinh s hào h ng đ đi tìm ế
tri th c ch không còn b đng, b nh i nhét n a. Nh v y, nguy n v ng hành đng ư
th này hay th khác là k t qu c a s mong mu n c a chúng ta.ế ế ế
+ Các b c ph huynh và d lu n ngoài xã h i ư
- Đi m i ch ng trình và sách giáo khoa môn Toán ươ
- Đi m i các hình th c t ch c d y h c nh m phát huy tính tích c c c a h c sinh
trong d y h c
- Đi m i c s v t ch t, trang thi t b và đi dùng d y h c ph c v vi c d y và ơ ế
h c toán
C n đi m i trang thi t b d y h c đ có th phát huy t i đa ch a năng c a các ế
ph ng pháp d y h c tích c c . S d ng ph ng ti n d y h c h p lý s gi m điươ ươ
nh ng th i gia ch t c a l p h c, thí d h c sinh không ph i ch giáo viên vi t b ng ế ế
quá lâu hay v m t hình nh nào đó, . . . L p h c đ r ng đ th y trò d dàng t
ch c các ho t đng h c t p nh ho t đng nhóm, trò ch i, . . . và biên ch cho h c ư ơ ế
sinh m i l p không nên quá 30 ng i, đc bi t tr càng nh càng không nên h c ườ
trong l p đông ng i. ườ
- Đi m i công tác ki m tra và đánh giá vi c d y c a giáo viên và vi c h c c a h c ế
sinh
Ki m tra và đánh giá là hai khâu trong m t quy trình th ng nh t nh m xác đnh k t ế
qu th c hi n m c tiêu d y h c. Ki m tra là thu th p thông tin t riêng l đn h ế
th ng v k t qu th c hi n m c tiêu d y h c. Đánh giá là xác đnh m c` đ đt ế
đc v th c hi n m c tiêu d y h c.ượ
Đánh giá k t qu h c t p th c ch t là vi c xem xét m c đ đt đc c a ho t đngế ư
h c c a h c sinh so v i m c tiêu đ ra đi v i t ng môn h c, l p h c, c p h c.
M c tiêu c a m i môn h c đc c th hóa thành các chu n ki n th c, k năng. T ượ ế
các chu n này, khi ti n hành ki m ta, đánh giá k t qu h c t p môn h c, c n ph i ế ế ế
thi t k nh ng tiêu chí nh m ki m tra đc đy đ c v đnh tính và đnh l ngế ế ượ ượ
k t qu h c tap5 c a h c sinh.ế
Trong quá trình d y h c, ki m tra, đánh giá k t qu h c t p c a h c sinh là m t ế
khâu quan tr ng nh m xác đnh thành tích h c t p và m c đ chi m lĩnh ki n th c, ế ế
kĩ năng, thái đ h c t p c a h c sinh, nó v a đóng vai trò bánh lái, v a gi vai trò
đng l c c a d y h c. Có nghĩa là nó tác d ng đnh h ng, thúa đy m nh m ho t ướ
đng d y h c và ho t đng qu n lý giáo d c.
Đi v i h c sinh, ki m tra đánh giá có tác d ng thúc đy quá trình h c t p phát tri n
không ng ng. Qua k t qu ki m tra, h c sinh t đánh giá m c đ chi m lĩnh tri th c, ế ế ế
kĩ năng so v i yêu c u c a môn h c và t mình ôn t p, c ng c b sung, hoàn
thei6n5 h c v n b ng ph ng pháp t h c v i h th ng các thao tác t duy c a ươ ư
chính mình. Do đó, ki m tra đánh giá ch ng nh ng là bi n pháp đ hoàn thi n n i
dung h c t p mà còn là đi u ki n đ rèn luy n ph ng pháp và hình thành thái đ ươ
h c t p tích c c cho h c sinh.
Đi v i giáo viên, k t qu ki m tra đánh giá v a ph n ánh thành tích h c t p c a ế
h c sinh v a giúp giáo viên t đánh giá v n tri th c, trình đ chuyên môn, năng l c
s ph m, nhân cách uy tín c a mình tr c h c sinh. Trên c s đó không ng ng nângư ướ ơ