1
D THO ÁN L S 16
1
ÁN L S /2023/AL
V thi đim bt đu thc hin nghĩa v cp dưng cho con
chưa thành niên trong v án tranh chp v xác đnh cha cho con
Đưc Hi đng Thm phán a án nhân dân ti cao thông qua ny tháng
năm 2023 và đưc ng b theo Quyết đnh s /QĐ-CA ngày tháng năm
2023 ca Chánh án Tòa án nn dân ti cao.
Ngun án l: Bn án phúc thm s 07/2018/HNGĐ-PT ngày 22/3/2018
ca Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước v v án hôn nhân gia đình “Xác đnh
cha cho con, cp ỡng nuôi con”.
V trí ni dung án l:
Đon 4 phn Nhn đnh ca Tòa án”.
Khái quát ni dung ca án l:
- Tình huống án lệ:
Sau khi người con được sinh ra, người mẹ khởi kiện yêu cầu xác định bị
đơn là cha đẻ của người con và yêu cầu bị đơn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho
con chưa thành niên. Tòa án xác định bị đơn cha đẻ của người con và có nghĩa
vụ cấp dưỡng cho con.
- Gii pháp pháp lý:
Trường hp này, Tòa án phải xác định thi gian cấp dưỡng cho con chưa
thành niên được tính k t khi người con đưc sinh ra.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:
Khoản 24 Điều 3, khon 2 Điu 82, khoản 1 Điều 83, Điu 107, Điu 110
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
T khóa ca án l:
“Xác định cha cho con”; “Cấp dưỡng cho con chưa thành niên”; Thi
điểm phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng”.
NI DUNG V ÁN:
* Nguyên đơn chị Lê Th D trình bày:
Ch anh Trnh Vinh C t nguyn chung sng t năm 2013 tổ chc
đám cưới theo phong tc tập quán nhưng không đăng kết hôn. Do không
chung sng với nhau được nên đã đề ngh Tòa án gii quyết, ti Bn án s
13/2017/HNGĐ-ST ngày 31/3/2017 ca TAND huyn Lc Ninh, tnh Bình
Phước đã tuyên bố không công nhn ch Th D anh Trnh Vinh C v
chng.
1
D tho án l này do GS. TS Đỗ Văn Đại, Trường Đại hc Lut Thành ph H Chí Minh đề xut.
2
Trong thi gian chung sng, ch D và anh C có một người con chung là Lê
Gia P, sinh ngày 12/01/2014. Cháu Lê Gia P t khi sinh ra cho đến nay do ch D
nuôi dưỡng.
Ch D khi kiện đề ngh Tòa án xác đnh cháu Gia P con ca ch
anh Trịnh Vinh C; đồng thời đ ngh Tòa án buc anh Trnh Vinh C cấp dưỡng
nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng t ngày 12/01/2014 cho đến khi cháu Lê Gia
P trưởng thành. Tại phiên tòa thm, ch thay đổi mt phn yêu cu, buc anh
C phi cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đng k t ngày 12/01/2014
đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tui.
* B đơn anh Trịnh Vinh C trình bày:
Anh Trnh Vinh C tha nhn v thi gian chung sng vic Tòa án gii
quyết không công nhn các bên v chồng như chịTh D đã trình bày. Anh
tha nhận cháu Lê Gia P là con đ ca anh và ch Lê Th D, sinh ra trong thi k
chung sống như vợ chồng. Anh xác định trong thi k chung sống như vợ chng
khi ly hôn do mâu thuẫn gia đình quá trầm trng nên ch Lê Th D đã không
cho anh Trnh Vinh C nhn cháu Lê Gia P là con và khai sinh ly h theo h m.
Đối vi yêu cu khi kin cấp dưỡng nuôi con theo yêu cu ca ch
Th D:
Anh xác định mc cấp dưỡng nói trên qcao, t quá thu nhp ca
mình. Anh C ch đồng ý cấp dưỡng mỗi tháng 1.300.000 đồng, tính t ngày
01/11/2017 đến khi cháu Lê Gia P trưởng thành.
Ti Bản án hôn nhân thẩm s 48/2017/HN-ST ngày 22/11/2017 ca
Toà án nhân dân huyn Lc Ninh tuyên x:
Công nhn s tha thun gia ch Th D anh Trnh Vinh C. Xác
định cháu Lê Gia P, sinh ngày 12/01/2014 con rut ca ch Th D anh
Trnh Vinh C.
Giao cháu Gia P cho ch Th D được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
cho đến khi cháu Lê Gia P trưởng thành.
Mc cấp dưỡng, thời điểm thc hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Buc anh Trnh
Vinh C cấp dưỡng nuôi cháu Gia P mi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi
cháu Gia P trưởng thành đ 18 tui. Thi gian cấp dưỡng tính t ngày
12/10/2017 đến khi cháu Lê Gia P trưởng thành đủ 18 tui.
Ngoài ra bn án còn tuyên v án phí, nghĩa v thi hành án và quyn kháng
cáo của các đương sự.
Ngày 27/11/2017, nguyên đơn chị Th D đơn kháng cáo vi ni
dung: Đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước xét x phúc thm sa mt phn
Bản án thẩm s 48/2017/HNGĐ-ST ngày 22/11/2017 ca Tòa án nhân dân
huyn Lc Ninh, tỉnh Bình Phước.
3
Buc anh Trnh Vinh C phi thanh toán tin cấp dưỡng nuôi cháu Gia
P t khi sinh ra ngày 12/01/2014 cho đến ngày 12/10/2017 45 tháng vi s
tiền là 45 tháng x 1.500.000 đồng/tháng = 67.500.000 đồng.
Ngày 30/11/2017, b đơn anh Trịnh Vinh C có đơn kháng cáo không đng
ý vi mc cấp dưỡng là 1.500.000đ/tháng như bản án thẩm đã tuyên. Anh đ
ngh Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước h mc cấp dưỡng xung
1.000.000đ/tháng. Ngoài ra, anh C còn yêu cầu được nhn cháu P v nuôi
không cn ch D cấp dưỡng.
Đại din Vin kim sát tham gia phiên tòa phúc thẩm đề ngh Hội đồng
xét x căn cứ vào khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015: Không
chp nhn kháng cáo ca anh C, không chp nhn kháng cáo ca ch D, gi
nguyên quyết đnh ca Bản án thẩm s 48/2017/ST-HNGĐ ngày 22/11/2017
ca Tòa án nhân dân huyn Lc Ninh.
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h sơ vụ án, thm tra ti phiên toà,
căn cứ vào kết qu tranh lun ti phiên tòa, ý kiến ca Kim sát viên và các
đương sự.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] Xét kháng cáo ca anh C yêu cầu được nhn nuôi cháu Gia P
không cn ch D cấp dưỡng, thy rng: T khi được sinh ra cháu P được ch D
một mình chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển bình thường v th cht và tinh thn,
Tòa án cấp sơ thẩm giao cháu P cho ch D nuôi dưỡng là phù hp nên kháng cáo
ca anh C v phần này là không có căn c chp nhn.
[2] Xét kháng cáo của anh C đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước h
mc cấp dưỡng xung t 1.500.000đ/tháng xuống 1.000.000đ/tháng, thấy rng:
Theo Biên bn xác minh ca TAND huyn Lc Ninh (BL33) tchi phí trung
bình để chăm sóc, nuôi ng một đứa tr độ tuổi như cháu P cần
3.000.000đ/tháng. Như vy, Tòa án cấp thẩm buc anh C phải nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi cháu P mỗi tháng 1.500.000đ (3.000.000đ : 2 ngưi =
1.500.000đ/ni) phù hp. Bi l, anh C giáo viên thu nhp ổn định,
mức lương hàng tháng là 4.666.220 đồng (BL18), do đó kháng cáo của anh C đề
ngh gim mc cấp dưỡng xuống là không có căn cứ chp nhn.
[3] Xét kháng cáo ca ch Th D v vic buc anh Trnh Vinh C phi
tr li s tin ch D một mình đã b ra để cấp dưỡng nuôi cháu Gia P t
khi sinh ngày 12/01/2014 cho đến ngày 12/10/2017 (ngày ch làm đơn khi kin)
45 tháng vi s tiền 45 tháng x 1.500.000 đồng/tháng = 67.500.000 đng,
thy rng: Ti phiên tòa phúc thm anh C tha nhn cháu P con ca mình, t
khi sinh ra đến nay cháu P do ch D nuôi dưỡng, do anh C chưa đưc xác
nhn cha hp pháp ca cháu P, mc vậy nhưng khi chị D sinh anh C
đưa cho chị D 05 triệu đồng để ch chun b sinh. Sau đó anh C có đưa cho chị D
mỗi năm trung bình 05 tháng, mỗi tháng 01 triệu đng tin cấp ng nuôi con.
Còn ch D ch tha nhn anh C đưa cho chị D 05 triệu đồng đ ch chun b
sinh và anh C ch đưa cho chị D ba ln mi ln 01 triệu đồng.
4
[4] Xét theo quy định tại Điều 82, 83; khoản 24 Điều 3, Điều 107, 110,
Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Điu 281 B lut dân s năm 2005 thì
nghĩa vụ cấp dưỡng ca cha m đối với con chưa thành niên được phát sinh t
khi người con được sinh ra. Vic cấp dưỡng nuôi con quyền nghĩa vụ
ca cha, m không trc tiếp nuôi con. Cháu Gia P là con chung ca ch
Th D và anh Trnh Vinh C, nhưng t khi cháu P sinh ra là ngày 12/01/2014 cho
đến ngày 12/10/2017 (ngày ch D làm đơn khởi kin yêu cu cấp dưỡng) mt
mình ch D chăm sóc, nuôi dưỡng chi tr các khoản chi phí nuôi con. Như
vy, Tòa án cấp thẩm không chp nhn yêu cu buc anh C hoàn tr li s
tin chi phí ch D b ra để nuôi cháu P t ngày sinh ra 12/01/2014 cho đến
ngày 12/10/2017 (ngày ch D làm đơn khởi kin yêu cu cấp dưỡng) không
phù hp làm ảnh ởng đến quyn li ích hp pháp ca ch D. Do đó cần
chp nhn mt phn kháng cáo ca ch D, buc anh C phi hoàn tr li cho ch
D ½ ca s tin 02 triệu đồng/tháng ch D đã bỏ ra nuôi con tính t ngày
12/01/2014 cho đến ngày 12/10/2017 như sau: 45 tháng x 1.000.000 đng/tháng
= 45.000.000 đồng.
[5] Anh C trình bày mi năm trung bình anh C đã cấp dưỡng 05 tháng,
mi tháng 01 triệu đồng cho ch D nuôi con. Nhưng anh C không tài liu
chng c chng minh, ch D ch tha nhn nhn ca anh C 03 ln mi ln 01
triệu đồng tin cấp dưỡng nuôi con, nên ch sở chp nhn anh C có cp
ng nuôi con cho ch D được 03 tháng, mỗi tháng 1.000.000đ, tng cng
3.000.000đ, số tiền này được khu tr vào s tiền 45.000.000đ cấp dưỡng nuôi
con anh C phi hoàn tr li cho ch D (45.000.000đ 3.000.00)=
42.000.000đ.
[6] Riêng s tiền 5.000.000đ anh C đưa cho ch D, đây là chi psinh đẻ
nên anh C không được tr vào s tin cấp dưỡng nuôi con.
[7] Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Phước đ
ngh không chp nhn kháng cáo xin gim mc cấp dưỡng ca anh C có căn
c.
[8] Quan điểm của đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Bình Phước đề
ngh không chp nhn kháng cáo ca ch D yêu cu anh C phi cấp dưỡng nuôi
con t ngày 12/01/2014 cho đến ngày 12/10/2017, là không có căn cứ.
[9] Các quyết định khác ca Bản án thẩm không kháng cáo, không
có kháng ngh có hiu lc t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
[10] Án phí hôn nhân phúc thm: Anh Trnh Vinh C phi chu án phí theo
quy định ca pháp lut.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, 309 B lut T tng dân s 2015; Ngh quyết
s 326/2016/UBTVQH14 ca U ban Tng v Quc hi v án phí, l phí Tòa
án;
5
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca anh Trnh Vinh C.
Chp nhn mt phn yêu cu kháng cáo ca ch Lê Th D.
Sa Bn án n nhân gia đình thm s 48/2017/HN-ST ngày
22/11/2017 ca Toà án nhân dân huyn Lc Ninh.
Áp dng các điu 3, 14, 68, 69, 71, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 119 Lut
Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 281 B lut dân s năm 2005.
[1] Công nhn s tha thun gia ch Th D anh Trnh Vinh C. Xác
định cháu Lê Gia P, sinh ngày 12/01/2014 con rut ca ch Th D anh
Trnh Vinh C.
Giao cháu Gia P cho ch Th D được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng
cho đến khi cháu Lê Gia P đủ 18 tui và có kh năng lao động.
[2] Buc anh Trnh Vinh C phi hoàn tr tin cấp dưỡng nuôi con chung
cháu Gia P cho ch Th D t ngày 12/01/2014 đến 12/10/2017 là:
42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng).
[3] Buc anh Trnh Vinh C phi cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Lê Gia
P cho ch Th D mỗi tháng 1.500.000 đng (Mt triệu năm trăm nghìn đồng)
cho đến khi cháu Gia P đủ 18 tui kh năng lao động. Thi gian bt
đầu tính cấp dưỡng tính t ngày 12/10/2017 (Ngày ch D khi kin).
[4] Án phí hôn nhân sơ thẩm: Anh Trnh Vinh C phi chịu 300.000 đồng.
Ch Lê Th D không phi chu, Chi cc Thi hành án dân s huyn Lc Ninh, tnh
Bình Phước hoàn tr cho ch D s tin tm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo
Biên lai thu tin s 0014898 ngày 12/10/2017.
[5] Án phí Hôn nhân phúc thm: Anh Trnh Vinh C phi chu 300.000
đồng, được khu tr vào s tin tm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai s
0005554 ngày 30/11/2014 ca Chi cc thi hành án dân s huyn Lc Ninh, tnh
Bình Phước.
[6] K t ngày bn án hiu lực, đơn yêu cầu thi hành án của người
được thi hành án cho đến thi hành xong tt c các khon tin. Hàng tháng bên
phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin n phi thi hành án
theo lãi suất quy định ti khoản 2 Điều 468 ca B lut Dân s năm 2015.
Trường hp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 ca Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh tại các Điều 6, 7 9 ca Lut
Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh tại Điều
30 ca Lut Thi hành án dân s.
[7] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, không
có kháng ngh có hiu lc t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
NI DUNG ÁN L