Ti u lu n chuyên đ 3 GVHD: TS. Nguy n Minh Tu n
L I NÓI ĐU
An sinh xã h i là m t h th ng các c ch , chính sách, các gi i pháp c a Nhà ơ ế
n c và c ng đng nh m tr giúp m i thành viên trong xã h i đi phó v i các r i ro,ướ
các cú s c v kinh t - xã h i làm cho h suy gi m ho c m t ngu n thu nh p do b m ế
đau, thai s n, tai n n, b nh ngh nghi p, già c không còn s c lao đng ho c vì các
nguyên nhân khách quan khác r i vào c nh nghèo kh , b n cùng hoá và cung c p d chơ
v chăm sóc s c kho cho c ng đng, thông qua các h th ng chính sách v b o hi m
xã h i, b o hi m y t , tr giúp xã h i và tr giúp đc bi t. ế
Là đi t ng, th c th t n t i trong đi s ng xã h i, ng i khuy t t t có đy đ ượ ư ế
các quy n và nghĩa v c b n c a công dân. Tuy nhiên, do nh ng khi m khuy t không ơ ế ế
mong mu n v c th mà ng i khuy t t t g p ph i nhi u tr ng i, khó khăn trong ơ ườ ế
cu c s ng, chính vì v y, Nhà n c ta đã dành s quan tâm đc bi t đn đi t ng này ướ ế ượ
v i nh ng chính sách, quy đnh c a pháp lu t v b o tr xã h i theo nh ng nguyên t c
c th đi v i ng i khuy t t t nh m giúp h kh c ph c khó khăn, n đnh cu c s ng, ườ ế
hòa nh p c ng đng. Đ rõ h n v v n đ này, em đi sâu tìm hi u đ tài: ơ M t s
gi i pháp h tr ng i khuy t t t ườ ế t i xã Bình Th nh Đông. Cho g i l i cám n ơ
gi ng viên Ti n sĩ Nguy n Thanh Tu n Tr ng Đi h c Lao đng - Xã h i c s II ế ườ ơ
và UBND xã Bình Th nh Đông đã giúp đ, h ng d n t n tình em trong quá trình vi t ướ ế
bài ti u lu n này.
CH NG IƯƠ
M T S KHÁI NI M C B N V NG I KHUY T T T Ơ ƯỜ
I. M t s khái ni m và ý nghĩa b o tr xã h i đi v i ng i khuy t t t. ườ ế
1. Khái ni m ng i khuy t t t. ườ ế
SVTH: Tr n Văn C n L p: Công tác xã h i
1
Ti u lu n chuyên đ 3 GVHD: TS. Nguy n Minh Tu n
Ngày 17/6/2010, Qu c h i Vi t Nam đã thông qua Lu t ng i khuy t t t, có hi u ườ ế
l c t ngày 01/01/2011, chính th c s d ng khái ni m “ng i khuy t t t” thay cho khái ườ ế
ni m “ng i tàn t t”, phù h p v i khái ni m và xu h ng nhìn nh n c a th gi i v ư ướ ế
v n đ khuy t t t. Theo quy đnh t i kho n 1 Đi u 2 c a Lu t này thì Ng i khuy t ế ườ ế
t t là ng i ườ
b khi m khuy t m t ho c nhi u b ph n c th ho c b suy gi m ch c năng đc ế ế ơ ượ
bi u hi n d i d ng t t khi n cho lao đng, sinh ho t, h c t p g p khó khăn”. ướ ế
Theo cách hi u này thì ng i khuy t t t (NKT) bao g m c nh ng ng i b ườ ế ườ
khuy t t t b m sinh, ng i b khi m khuy t do b nh t t, tai n n, th ng binh, b nhế ườ ế ế ươ
binh… Nh v y, Lu t ng i khuy t t t Vi t Nam đã đa ra khái ni m NKT d a vàoư ườ ế ư
mô hình xã h i, tuy nhiên còn chung chung so v i khái ni m trong Công c v quy n ướ
c a ng i khuy t t t. ườ ế
Thông qua quy đnh c a các h th ng pháp lu t khác nhau cho th y, đ đa ra ư
khái ni m thuy t ph c và th ng nh t v NKT là không d dàng. Vi c nghiên c u đ ế
đa ra đnh nghĩa Qu c t v NKT là thách th c do nh ng mô hình c a khuy t t t ch uư ế ế
nh h ng b i y u t văn hóa, đi u ki n kinh t - xã h i và các tiêu chí xác đnh khuy t ưở ế ế ế
t t. Tuy nhiên, cũng c n kh ng đnh r ng, đnh nghĩa v NKT, dù ti p c n d i b t k ế ướ
góc đ nào, nh t thi t ph i ph n ánh th c t là NKT có th g p các rào c n do y u t ế ế ế
xã h i, môi tr ng ho c con ng i khi tham gia vào m i ho t đng kinh t , xã h i, ườ ườ ế
chính tr . H ph i đc đm b o r ng, h có quy n và trách nhi m tham gia vào m i ượ
ho t đng c a đi s ng nh b t c công dân nào v i t cách là các quy n con ng i. ư ư ườ
V i cách ti p c n đó, có th đa ra đnh nghĩa, khái ni m NKT nh sau: “Ng i khuy t ế ư ư ườ ế
t t là ng i b khi m khuy t m t ho c nhi u b ph n c th ho c b suy gi m ch c ườ ế ế ơ
năng d n đn nh ng h n ch đáng k và lâu dài trong vi c tham gia c a ng i khuy t ế ế ườ ế
t t vào ho t đng xã h i trên c s bình đng v i nh ng ch th khác.” ơ
2. Khái ni m b o tr xã h i và b o tr xã h i đi v i ng i khuy t t t. ườ ế
SVTH: Tr n Văn C n L p: Công tác xã h i
2
Ti u lu n chuyên đ 3 GVHD: TS. Nguy n Minh Tu n
2.1.Khái ni m b o tr xã h i.
Trong cu c s ng, không ph i lúc nào con ng i cũng g p may m n,thu n l i cho ườ
s t n t i và phát tri n, trái l i h th ng xuyên ph i đi m t v i nh ng r i ro, b t ườ
h nh, bi n c vì nhi u nguyên nhân khác nhau. Khi r i vào nh ng tình hu ng nh ế ơ ư
v y, nhu c u kh c ph c khó khăn, đm b o cu c s ng, v n lên hòa nh p c ng đng ươ
tr thành c p thi t ế
và mang tính nhân đo sâu s c. Do đó, có th nh n th y, b o tr xã h i (BTXH) là bi n
pháp t ng tr c ng đng đu tiên mà con ng i tìm đn đ giúp nhau v t qua nh ngươ ườ ế ượ
tình hu ng khó khăn. Đây là hình th c t ng tr c ng đng đn gi n, ph bi n và gi ươ ơ ế
vai trò quan tr ng trong h th ng an sinh xã h i (ASXH) m i qu c gia.
Nh n th c đc ý nghĩa và t m quan tr ng c a BTXH, h u h t các n c đu t ượ ế ướ
ch c th c hi n b o tr xã h i b ng cách xây d ng pháp lu t và t ch c th c hi n phù
h p v i các đi u ki n kinh t , chính tr , xã h i, phong t c, t p quán,… c a mình. Theo ế
th ng kê c a ILO trong các tài li u v ASXH, trong s 172 n c thi t l p h th ng ướ ế
ASXH thì ch đ BTXH đu đc quan tâm th c hi n ngay t đu. Vi t Nam, m cế ượ
dù BTXH đã đc th c hi n t r t lâu v i vai trò quan tr ng c a Nhà n c nh ng choượ ướ ư
đn nay v n ch a có đnh nghĩa chính th c v BTXH trong các văn b n pháp lu t. Theoế ư
cách hi u thông th ng thì đó là “s giúp đ cho qua kh i c n nguy kh n” hay “giúp cho ườ ơ
qua kh i c n nghèo ng t”. V ng nghĩa thì đa s các nhà khoa h c cho r ng cùm t này ơ
g m hai nhóm t ghép là “c u tr xã h i” và “tr giúp xã h i”.
BTXH đc ti p c n v i nhi u góc đ nh kinh t , đm b o quy n con ng i,ượ ế ư ế ườ
ti p c n d i ph m vi r ng và h p v i s khác bi t v n i hàm khái ni m, ti p c nế ướ ế
d i nh ng quan đi m, ph m vi khác nhau nên cũng có nh ng khái ni m khác nhau đướ
c p n i dung này, nh ng tóm l i, d a trên quan đi m chung c a ILO và riêng Vi t ư
SVTH: Tr n Văn C n L p: Công tác xã h i
3
Ti u lu n chuyên đ 3 GVHD: TS. Nguy n Minh Tu n
Nam, có th hi u BTXH là s giúp đ c a Nhà n c, xã h i và c ng đng b ng nh ng ướ
bi n pháp và cách hình th c khác nhau đi v i các đi t ng g p ph i r i ro, b t h nh, ư
nghèo đói… vì nhi u nguyên nhân d n đn không đ kh năng t lo li u đc cu c ế ư
s ng t i thi u c a b n thân và gia đình nh m giúp h tránh đc m i đe d a c a cu c ượ
s ng th ng nh t, giúp h v t qua khó khăn, n đnh cu c s ng, hòa nh p c ng đng. ườ ượ
Theo khái ni m này, đi t ng BTXH chính là nh ng ng i g p khó khăn, r i ro, bi n ượ ườ ế
c , b t h nh trong cu c s ng vì nhi u nguyên nhân khác nhau c n có s giúp đ. Nh ng
đi t ng đc k đn đu tiên trong h u h t các quy đnh pháp lu t BTXH các qu c ượ ượ ế ế
gia đu là nhóm NKT, ng i già, cô đn, tr em m côi thi u ng i nuôi d ng… ườ ơ ế ườ ư
V th ch hóa chính sách xã h i mang đm tính nhân đo này, tùy thu c vào các ế
giai đo n khác nhau c a đi u ki n kinh t - xã h i, Nhà n c đã ban hành các văn b n ế ướ
pháp lu t quy đnh c th ch đ BTXH v i ph m vi đi t ng, đi u ki n h ng, m c ế ượ ưở
h ng,… và t ch c th c hi n. Do v y, có th hi u, d i góc đ pháp lu t, ch đưở ướ ế
BTXH là t ng th các quy ph m pháp lu t có quan h ch t ch v i nhau, xác đnh
quy n và nghĩa v c a Nhà n c, t ch c, cá nhân trong vi c h tr v v t ch t và tinh ướ
th n cho các thành viên trong xã h i khi b lâm vào hoàn c nh b t h nh, r i ro, nghèo
đói,... không đ kh năng đm b o cu c s ng t i thi u c a b n thân và gia đình.
2.2.Đc đi m b o tr xã h i.
Xu t phát t nh ng phân tích trên v khái ni m BTXH, có th rút ra m t s đc
đi m nh sau: ư
V đi t ng: Tham gia vào quan h BTXH bao g m Nhà n c, các đi t ng ượ ướ ượ
BTXH và các ch th khác nh t ch c, cá nhân khá trong ho t đng chung mang tính ư
nhân đo này. Trong đó:
Đi t ng b o tr : là m i ng i dân trong xã h i không phân bi t khi r i vào ượ ườ ơ
hoàn c nh khó khăn, r i ro, b t h nh c n có s giúp đ đ t n t i. D i góc đ kinh t ướ ế
SVTH: Tr n Văn C n L p: Công tác xã h i
4
Ti u lu n chuyên đ 3 GVHD: TS. Nguy n Minh Tu n
thì đó là nh ng thành viên có m c s ng th p h n m c s ng t i thi u c a xã h i ho c ơ
g p khó khăn, r i ro c n có s nâng đ v m t v t ch t. D i góc đ xã h i thì h ướ
thu c nhóm ng i “y u th trong xã h i, v i nh ng nguyên nhân khác nhau mà b r i ườ ế ế ơ
vào v th b t l i, thi t thòi, có ít c may trong cu c s ng nh ng i binh th ng và ế ơ ư ườ ườ
không có đ kh năng t lo li u, đm b o cho cu c s ng c a gia đình và b n thân.
Ngoài ra, d i góc đ nhân đo, đó có th là nh ng đi t ng nghi n hút, m i dâm,ướ ượ
lang thang xin ăn,…
Th hai là Nhà n c v i t cách là m t ch th trong quan h BTXH, đã xác đnh ướ ư
đc nghĩa v c a mình và m i quan h h p tác gi a các c quan, t ch c, cá nhân,…ượ ơ
trong ho t đng BTXH. Ho t đng BTXH, ngoài trách nhi m c a B lao đng – th ng ươ
binh và xã h i, còn là trách nhi m c a các B , Ban, Ngành khác nh B Y t , B Giáo ư ế
d c,… và toàn th các thành viên xã h i…
V n i dung: Ch đ BTXH đc xem xét d i nhi u góc đ khác nhau. Theo ế ượ ướ
quy đnh c a pháp lu t hi n hành, ch đ BTXH bao g m hai n i dung chính là ch đ ế ế
b o tr th ng xuyên và ch đ b o tr đt xu t. VI c phân lo i này có ý nghĩa đa ra ườ ế ư
các m c h ng và hình th c b o tr cho phù h p v i t ng nhóm đi t ng. ưở ượ
V m c đích: M c đích c a BTXH không nh m bù đp thu nh p th ng xuyên ườ
b gi m ho c m t hay đm b o n đnh đi s ng, suy tôn công tr ng, đn n đáp nghĩa ơ
nh ng ng i có công,… mà ch h tr , giúp đ cho nh ng ng i lâm vào tình tr ng th c ườ ườ
s khó khăn, túng qu n, c n có s giúp đ v t ch t m i có th v t qua đc hoàn ượ ượ
c nh hi n t i. Do đó, m c h ng th ng là th p và linh ho t, ph thu c vào kh năng ưở ườ
tài chính c a Nhà n c, kh năng huy đng ngu n l c, và tình tr ng th c t c a đi ướ ế
t ng,…ượ
2.3.Khái ni m b o tr xã h i đi v i ng i khuy t t t. ườ ế
SVTH: Tr n Văn C n L p: Công tác xã h i
5