Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2018. ISBN: 978-604-82-2548-3
321
LỰA CHỌN C NHÓM GII PP PHÁT TRIỂN
PHONG TO TP LUYỆN TDTT NGOẠI KHÓA CHO SINH
VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI HÀ NỘI
Vũ Văn Trung
Bộ môn Giáo dục thể chất - Trường Đại học Thủy lợi, email: trung@tlu.edu.vn
1. GIỚI THIU CHUNG
Giáo dục thể chất nhà trường là bin
pháp quan trọng để bồi dưng các em có kh
năng tự tập luyện lâu dài, hình thành thói
quen tập luyn TDTT trong cuộc sống,m
khơi dậy lòng đam đối với ththao, s
hiểu biết vTDTT xem cng là một phương
tiện để khám phá phát triển nhân cách,
nâng cao thlc và trí lc làm cho đời sống
văn hoá tinh thần ngày càng phong phú tt
đẹp hơn. Tuy nhiên, trong điu kiện hiện tại,
công tác giáo dục thể chất trong trưng học
các cấp được duy trì với 02-03 gichính
khóa / tuần. Vi slượng gi học chính khóa
như vậy, việc giải quyết các nhiệm vụ giáo
dục thchất đặt ra là rất khó khăn. Chính vì
vậy, tổ chức giáo dục thể chất ngoại khóa là
vấn đcần thiết.
Hoạt động ngoại khóa trong nhà trưng
luôn được Đảng ủy, Ban giám hiệu, các đoàn
thể chú ý quan tâm duy trì tổ chc, cthể:
Hàng năm nhà trưng đu có đầu tư về cơ s
vật chất; trang thiết bị dụng cphục vcho
các hoạt đng ngoại khóa; tchức nhiều giải
thi đấu cấp trường và duy trì các đội tuyn th
thao tham gia thi đấu khu vực, toàn quốc
đội tuyển bóng đá tham gia thi đấu quốc tế.
Tuy nhiên, việc tổ chức các hoạt động
ngoại khóa cho sinh viên tập luyện còn gặp
nhiều khó khăn, hạn chế. c hình thức hoạt
động ngoại khoá còn quá ít, slưng sinh
viên tham gia tập luyện còn ít so vi slưng
sinh viên của toàn trưng, điều kiện đảm bảo
về giáo viên và cơ s vật chất còn thiếu.
Chính vì vậy, việc nghiên cu tìm các giải
pháp để phát trin các hoạt động TDTT ngoại
khóa một cách đa dng, phong phú là một việc
làm cn thiết đặt ra cho mỗi nhà trưng.
Xuất phát từ những lý do trên, vi mong
muốn đóng góp một phần vào s phát triển
nâng cao chất lưng công tác giáo dục
thể chất, phong trào tập luyện TDTT ngoại
khóa của sinh viên Nhà trường, chúng tôi
tiến hành:
“Lựa chọn các nhóm giải pháp phát
triển phong trào tập luyện TDTT ngoại
khóa cho sinh viên Trường Đại học Thủy
lợi Hà Nội”.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quá trình nghiên cứu s dụng các
phương pháp sau: Phương pháp phân tích
tổng hợp tài liệu, phương pháp quan sát,
phương pháp điều tra phương pháp toán
học thống kê.
3. KT QUNGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng th lực của sinh viên
năm học 2017-2018 Tờng Đại học
Thủy lợi Hà Nội
Đề tài tiến hành kiểm tra đánh giá th
lc của sinh viên theo quyết định s
53/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm
2008 của Btrưởng BGiáo dục và Đào tạo
Hướng dẫn thực hiện đánh giá, xếp loại
thể lc cho HSSV. Kết quđánh giá, xếp loại
đưc trình bày tại bảng 1.
Bảng 1. Thực trạng thể lực của sinh viên năm học 2017-2018
TT
Đánh giá, xếp loại
thể lực sinh viên
Năm thứ I (n=369)
Năm thứ II (n=375)
Năm thứ III (n=389)
Tổng số (n=1133)
Sợng
T lệ %
Sợng
T lệ %
Sợng
T lệ %
Sợng
T lệ %
1
Tốt
58
15,7
51
13,6
49
12,6
158
13,9
2
Đạt
28
7,6
38
10,1
38
9,8
104
9,2
3
Chưa đạt
283
76,7
286
76,3
302
77,6
871
76,9
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2018. ISBN: 978-604-82-2548-3
322
Qua bảng 1 cho thấy: Th lc của sinh
viên là rất thấp, có tới 76,9% sinh viên xếp
loại thể lc chưa đạt, chỉ có 13,9% xếp loi
tốt và 9,2% xếp loại đạt trong 1133 sinh viên
đưc kiểm tra. Và một điều cần lưu ý là t l
sinh viên chưa đạt thể lc năm học thứ ba
lại cao hơn năm th hai th nhất. T thực
trạng thlc của sinh viên trong nhà trưng
đòi hỏi giảng viên, Bmôn giáo dục thể chất
cần xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao
thể lc cho sinh viên.
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt
động tập luyện TDTT ngoại khóa
Nhằm tìm hiểu về các yếu tố nh hưởng
đến hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa
của sinh viên chúng tôi đã tiến hành phỏng
vấn 1075 sinh viên và 20 cán bộ, ging viên
làm công tác giáo dục th chất. Kết quả
phỏng vấn được trình bày tại bng 2.
Bảng 2. Kết quả phỏng vấn sinh viên vcác yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt đng tập luyện TDTT ngoại ka (n = 1075)
Nội dung phỏng vấn
m th I (n=331)
m th III (n=392)
n
%
n
%
n
%
n
%
Không có giáo viên tchức hướng dẫn
98
29,61
89
25,28
60
15,31
247
23,40
Không có thời gian
229
69,18
189
53,69
184
46,94
602
56,61
Không biết phương pháp tp luyn
151
45,62
133
37,78
109
27,81
393
37,07
Không đủ điều kin sân bãi, dụng cụ tập luyện
154
46,53
152
43,18
148
37,76
454
42,49
Không ham thích môn th thao nào
14
4,23
20
5,68
34
8,67
68
6,19
Qua bảng 2 cho thấy: Tất ccác yếu tđưa
ra đều có ảnh ởng tới phong trào tập luyện
TDTT ngoại khóa của sinh viên. Song các
yếu tố được đánh giá là ảnh ởng nhiều nhất
gồm: Không có thời gian, không biết phương
pháp tập luyện không đủ điều kiện, sân
bãi, dụng ctập luyện.
Bảng 3. Kết quả phỏng vấn cán bộ, giáo viên v
các yếu tố ảnh hưởng đến tập luyện TDTT
ngoại khóa của sinh viên (n= 20)
TT
Nội dung phỏng vấn
Kết quả phỏng vấn
n
Tlệ %
1
- Sinh viên chưa nhận thc đúng ý
nghĩa, tác dụng của tp luyện TDTT
18
90
2
- Không có thời gian
16
80
3
- Không biết phương pháp tp luyện
14
70
4
- Không giáo viên t chc ng
dẫn tp luyện
13
65
5
- Các hình thc tổ chức tập luyện
chưa phong phú, đa dạng
19
95
6
- Chưa c loi hình u lc bộ
TDTT
12
60
7
- Không đCSVC, sân tập, nhà tp
15
75
Qua bng 3 cho thấy: Tất cc nội dung đề
tài đưa ra phỏng vấn đu đưc giáo viên la
chọn là ảnhng ti tập luyện TDTT ngoi
khóa ca sinh viên. Tuy nhiên yếu tnh hưng
nhiều nhất có sth tự là 5, 1, 2, 7, 3, 4, 6.
3.3. Lựa chọn các nhóm giải pháp phát
triển phong trào tập luyện TDTT ngoại
khóa cho sinh viên của trường Đại học
Thủy lợi Hà Nội
Thông qua phương pháp đọc và phân tích
tài liu tham khảo, qua quan sát về thực trng
tập luyện TDTT ngoại khóa các yếu tnh
ng, đề tài lựa chọn 4 nhóm giải pháp. Tuy
nhiên, để tăng thêm mc độ tin cậy trong vic
la chọn các nhóm giải pháp phát triển tập
luyện ngoại khóa cho sinh viên trưng Đại
học Thủy li Hà Nội đề tài tiến hành phỏng
vấn 30 cán bộ quản lý, cán bchuyên môn
thể dục thể thao và nhà khoa học.
Bảng 4. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các nhóm
giải pháp phát trin phong trào tập luyện TDTT
ngoại khóa cho sinh viên của trường Đại học
Thủy lợi Hà Nội (n = 30)
Ni dung phng vấn
Mức đ đánh g
Cần thiết
Bình
thường
Không cần
thiết
Số
phi
ế
u
T l
%
Số
phiếu
T l
%
Số
phiếu
T l
%
1. Nm giải pháp tuyên
truyền cho sinh vn nhận
thức về ý nghĩa, tác dng tập
luyện TDTT
30 100
0 0 0 0
2. Nhóm giải pháp tăng cường
hoạt đng ngoại khóa, xây
dng các câu lạc b TDTT
30 100
0 0 0 0
3. Nhóm giải pháp ng
cường khai thác thác ti
đa cơ s vật chất 30 100
0 0 0 0
4. Nhóm giải pháp bi
ỡng, hướng dẫn phương
pháp tập luyện TDTT cho
sinh viên
27 90 2 10 0 0
Qua bảng 4 cho thấy, tất cả các nhóm giải
pháp đề tài la chọn đều đưc đánh giá
mức rất cần thiết từ 90-100%. Tuy nhiên,
trong thời gian nghiên cu có hạn, đề tài ch
có thể kiểm định đưc các nhóm giải pháp
2 4 trong việc nâng cao phong trào tập
luyện TDTT ngoại khóa của sinh viên.
323
Nhóm giải pháp 2: Tăng cường hoạt động
ngoại khóa, xây dựng các câu lạc bộ TDTT.
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động TDTT
ngoại khóa cho cnăm học.
+ Phân công giáo viên quản lý và ng
dẫn các hoạt động ngoại khóa.
+ Thành lập các câu lc bộ thể thao theo
nhu cu của sinh viên.
+ Thành lập các đội tuyển thể thao của
trường, của khoa, của lp và duy trì tập luyện
thường xuyên.
+ Xây dựng hệ thống thi đấu các môn thể
thao trong trưng nhân các ngày ltruyền
thống trongm một cách khoa học, hp lý vi
kế hoạch hoạt động chung của nhà trường.
+ Nâng cao chất lưng các đội tuyển ththao
của trường đtham gia thi đấu c giải ththao
trong khu vc Hà Nội, toàn quốcquốc tế.
+ chế độ khen thưng động viên kịp
thời các tập thể, nhân tham gia tốt các hot
động ngoại khóa TDTT.
+ Tham mưu vi Ban Giám hiệu tăng cưng
kinh phí cho các hoạt động ngoại khóa.
+ Kiểm tra thể lc sinh viên hàng năm
theo quy định của BGiáo dụcĐào tạo.
Nhóm giải pháp 4: Bồi dưng, ng dẫn
phương pháp tập luyện TDTT cho sinh viên.
+ Hướng dẫn sinh viên phương pháp tập
luyện TDTT thông qua những gi học
chính khóa.
+ Phối hợp với các đoàn thể bồi ỡng
phương pháp tp luyện thông qua các hội
thao, giải thi đấu thể thao.
+ Phối hợp vi các Liên chi đoàn, chi đoàn
các lp đo cáo phương pháp t tập luyn
cho sinh viên thông qua c buổi sinh hoạt đnh
kỳ của c lp, c khoa tchức hàng tháng.
+ Phối hợp với đoàn trưng đcó nhng
bản tin về phương pháp tập luyện các môn
thể thao hàng tuần, hàng tháng.
Kết quả kiểm tra đánh giá hiệu qucủa c
giải pháp đưc trình bày tại bảng 5.
Bảng 5. Kết quả so sánh thể lực của sinh viên nlớp Bóng đá 1-17 (58.N01)
tớc và sau thực nghiệm (n= 34)
TT
Nội dung
đánh giá
Tớc thực nghiệm
Sau thc nghim
W % So sánh
X
SSV
Đạt
Tlệ
%
X
SSV
Đạt Tlệ
%
t
P
1
Nằm ngửa gập bụng
(lần/30giây) 13,74 3,09 12 35,3 15,65 2,19 25 73,5 13,01 11,12 < 0.05
2
Bt xa ti chỗ (cm)
161,18
10,85
28
82,4
166,03
9,91
32
94,1
2,97
2,08
< 0.05
3
Chy con thoi 4x10m
(giây) 13,15 0,92 9 26,5 12,77 0,79 26 76,5 2,94 6,85 < 0.05
4
Chy tùy sc 5 phút
(mét) 691,97
88,08
0 0 824,41
69,29
19 55,9 17,49 21,06 < 0.05
Qua bảng 5 cho thấy: Sau quá trình thực
nghiệm, số sinh viên đạt ở 4 nội dung đánh
giá, ở lần kiểm tra sau thực nghiệm đều cao
hơn hẳn lần kiểm tra trước thc nghiệm. Ch
sau 3 tháng thực nghiệm mà kết quả đã tăng
lên đáng kể. Kết quả thực nghiệm thu được
bốn nội dung kiểm tra đều có (t) tính > (t)
bảng ngưỡng xác suất P < 0,05. Điều đó
chứng tỏ thể lc của sinh viên là có stiến bộ
rệt đồng thời khẳng định nhóm giải pháp
mà chúng tôi lựa chọn là có hiệu quả cao.
4. KT LUẬN
- Thực trạng thể lực của sinh viên trường
Đại học Thủy lợi Hà Nội còn nhiều hạn chế.
Trong đó có 76,9% là sinh viên xếp loại thể
lực chưa đạt.
- Đã xác định được năm yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động tập luyện TDTT ngoại khóa
gồm: c hình thức tchức tập luyện chưa
phong phú, đa dạng; Sinh viên chưa nhận
thức đúng ý nghĩa, tác dụng của tập luyện
TDTT; Không có thời gian; Không đủ cơ s
vật chất, sân tập, nhà tập; Không biết phương
pháp tập luyện.
3. Đã lựa chọn được 02 nhóm giải pháp
đưa vào quá trình thực nghiệm. Thông qua
thực nghiệm cho thấy nhóm giải pháp mà
chúng tôi lựa chọn là có hiệu quả cao.
5. TÀI LIU THAM KHẢO
[1] ớng dẫn thực hiện công tác ngoại khóa
và y tế trường hc năm học 2008 2009, s
7500/BGT-CTHSSV, Ni, ngày
18/08/2008.