69
GII PHÁP TUYÊN TRUYN, NÂNG CAO NHN THC, Ý THC V
PHÁT TRIN DU LCH CÓ TRÁCH NHIM GN VI BO V ĐỘNG
VT HOANG DÃ TÂY NGUYÊN
ThS. Nguyn Thanh Bình
V trưng V Khách sn - Tng cc Du lch
Tóm tt:
Trên bng x p hạng năng lực cnh tranh du lch toàn cu ca Diễn n
Kinh t th gi i (WEF), bên cnh nhng y u t ni tr i, Vit Nam còn cn ci
thin mức bn vng v ôi trường.
Việt Nam đã tham gia các hiệp ước đa phương như Công ước v thương
mi quc tế các loài động, thc vt hoang dã nguy cp (CITES), Công ước v đa
dng sinh hc đã ban hành nhiều văn bản pháp lut, ngh định, quy định
ớng d n liên quan đến vic bo v các loài đng, thc vt hoang dã. Tuy
nhiên đng vt hoang sut thi gian dài b săn bt liên tc nên s ng
các loài đã giảm sút nghiêm trng, mt s loài đặc bit quý hiếm b tàn sát đang
nguy b tuyt chng. Tình hình đặc bit nghiêm trng khu vc Tây
Nguyên, nơi tng được đánh giá tính đa dng sinh hc bc nht trong 200
vùng đa dạng sinh hc trên thế gii vi nhiều loài động vt ch th cho môi
trường sinh thái toàn cu.
V i nguyên tắc ả ả ồng thời tr ch nhiệ về inh t , tr ch nhiệ về
x h i tr ch nhiệ về ôi trường, cần h t triển u lịch tr ch nhiệ gắn
v i vệ ng v t h ang tại Tây Nguyên v i những iện h thi t thực,
hiệu quả.
Vic tuyên truyền nâng cao ý thc, trách nhim không ch m t cp,
m t ngành, m t thời i. Mỗi tổ chc, nhân thc hin tuyên truyền thể
la chọn ụng c c n i ung v iện h thực hiện h c nhau, nhưng ạt
hiệu quả ng uốn, cần s vào cu c ca tt c các bên tham gia.
Tr ng huôn hổ i vi t sẽ gi i thiệu t số giải h tuyên truyền
nhằ nâng ca nh n thức, ý thức của tất cả c c ên tha gia tr ng lĩnh vực u
lịch, hần vệ ng v t h ang , giú g n giữ ôi trường v những t i
nguyên thiên còn lại của hu vực Tây Nguyên.
1. Du lch có trách nhiệm và quy định v bo v động vt hoang dã.
1.1 Lý lun v du lch có trách nhim:
Du lch có trách nhim là m t ch ti p c n qun du lch, nhm ti
a hóa lợi ích kinh t , xã h i, ôi trường và gim thiu chi phí t i c c im
n. Loi hình du lch y chứa ng những c trưng ca pt trin du lch
bn vng, nhưng ang tính h qu t, nh hư ng ca n, th chí iu
chnh tt c c loi nh du lch khác nh hư ng n mc tiêu phát trin
i a ngành du lịch, e li nh ng cho tt c ch th tham gia vào quá
tnh pt trin du lch; ng thi góp phần ng trong vic h tr to
dng m t ôi trường lành mnh.
70
V i nguyên tc phải m b ng thi trách nhim v kinh t , trách
nhim vh i và trách nhim v ôi trường, Du lch có trách nhiệ giú tăng
trưởng kinh t , m bo tính toàn vẹn ôi trường, to công bng h i, tăng
ờng la ng, phát huy các giá tr tôn trọng văn hóa ịa hương, to ra
nhng sn phm du lch chất lượng, h lượng văn hóa v gi trị c
cùng giá tr tri nghim cao.
Du lch trách nhim tại c c iể n ược hiu vic hn ch tối a
c c t c ng tiêu cc v kinh t , ôi trưng h i; to ra li ích kinh t l n
hơn v nâng ca húc lợi ch ân ịa hương, cải thiện iều kin làm vic
tham gia vào hoạt ng du lch; khuy n hích người ân ịa hương tha gia
vào các quy t nh ảnh hưởng n cu c sng ca họ; óng tích cực vào
vic bo tn di sản thiên nhiên v văn hóa nhằm duy tm t th gi i a ng;
cung cp nhng tri nghim tv cho du khách thông qua mi liên k t gia
khách du lịch v người ân ịa hương, tạo hiu bi t v các vấn văn hóa, x
h i v ôi trường tại ịa hương; tạo h i cho những người khuy t t t
hoàn cảnh hăn; tôn trọng văn hóa ịa hương, huy n khích s tôn trng
ln nhau gia khách du lịch v người ân ịa hương; tạo dng nim tin, lòng t
hào dân t c cho c ng ồng.
Hin nay 04 loi hình liên quan n du lch trách nhim Du lch
bn vng, Du lch sinh thái, Du lch c ng ồng, Du lch nông nghip.
Các ch th chính trong thc hin du lch trách nhim bao gm tt c
các bên tham gia vào hoạt ng du lch, t c c quan quản trung ương
ịa hương, c c tổ chc nhân kinh doanh dch v phc v khách du lch (l
hành, v n chuyn khách du lịch, s lưu trú u lịch, vui chơi gii trí cùng các
dch v khác), c ng ồng ịa hương, h ch u lịch.
1.2 Các quy định liên quan đến bảo vệ động vật hoang dã
Đ ng v t hoang dã tài nguyên thiên nhiên cùng quý giá, góp phn
quan trng trong vic to nên s cân bng sinh thái, b ôi trưng sng
tr ng l nh ch c n ngưi. v y, tt c h i phi trách nhim bo v ng
v t hoang , t ôi trưng sống ch c c l i ng v t n y ược bo tn
phát trin.
ng ư c CITES (vi t tt ca cm t ti ng Anh Convention on
International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora): ng
ư c v thương i quc t c c l i ng, thc v t hoang dã nguy cp
hay Công ư c Washington (Washington Convention) m t hi ư c a
hương, ý t nă 1973, hiu lc t ng y 01 th ng 7 1975. T i nay,
v i 178 quc gia thành vn, CITES Hi ư c quc t v bo tn s
ng thành vn l n nht toàn cu.
Mục ích của Công ư c CITES nh m bo rng việc thương ại quc
t các tiêu bn của c c l i ng v t thc v t h ang hông e a s
sng còn ca các loài này trong t nhiên, v cũng ưa ra nhiu c khác
nhau ể bo v hơn 34.000 l i ng và thc v t.
71
Quy nh của CITES ang tính h ược áp dng trên toàn th gi i
i v i tt c c c c thành viên, mỗi c thành viên phải m bo rng lu t,
c c quy ịnh quc gia hài hoà hoá v i những quy ịnh ca CITES. Sau khi tham
gia Công ư c, c c nư c th nh viên có c c nghĩa v sau: (1) Xây dng Danh mc
quý hi m, nguy cp x p theo Ph lục Công ư c; (2) Áp dng kim soát bin
pháp ca quc gia nh p, xut khu theo cam k t tại Công ư c tại c c Điều 3, 4,
5, 8, 9, 10; (3) Áp dng Giy phép xut nh p khu; (4) m t s min tr bin
h liên quan n thương i; (5) C u quc gia mi thực thi Công ư c; (6)
Tham d các cu c họ thường niên của c c Bên tha gia Công ư c.
Việt Na tha gia v Công ư c CITES 1994 v tr thành thành
viên th 121/178 quc gia. B ng nghip và Phát triển nông thôn ược giao là
Cơ quan ầu mi quc gia thc hin Công ư c.
Công ư c v Đa ng sinh hc (tiếng Anh: Convention on Biological
Diversity; CBD) m t hiư c a hương ý t ti H i ngh LHQ v Môi
trường Phát trin ti Rio de Janeiro v ng y 5 th ng 6 1992 v hiu
lc t ng y 29 th ng 12 1993 v i ba mc tiêu chính: (1) bt n a ng
sinh hc; (2) s dng lâu bn các b ph n hp thành; (3) phân phi công
bng và hp các li ích phát sinh t các ngun tài nguyên di truyn. Nói cách
khác, mc tiêu ca CBD phát trin các chi n lược quc gia v bo tn s
dng bn vững a ng sinh học. Đây thường ược c i l văn in trng y u
liên quan n phát trin bn vng. nh n th ng 5 2009 191 quc
gia tha gia Công ư c này. Vit Nam chính thc gia nh p vào ngày 16 tháng 11
nă 1994.
Ti Vit Nam:
Để thực thi c c nghĩa vụ ca t trong khuôn kh Công ư c CITES,
Việt Na xây ng m t h thng chính sách v bo v v uôn n ng
thc v t h ang (BBĐTVHD) nhiu mức t chính s ch, văn n lu t,
ư i lu t v luôn ưc b sung, hoàn thiện phù hp v i tình hình thc t
Vit Nam, phù hp v i c c Công ư c quc t Việt Na tha gia như CITES,
CBD, c th như: B Lu t hình s 2017 v Lu t Lâm nghiệ nă 2017.
Chính ph an h nh nhiu Ngh nh liên quan, quy ịnh v ng n
liên quan n vic bo v c c l i ng, thc v t hoang , bao gm: Ngh nh s
82/2006/-CP v qun lý hot ng xut khu, nh p khu, quá cnh, nh p n i t
bin, y nuôi trng cy nhân t c c l i ng, thc v t hoang nguy
cp; Ngh đnh s 35/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Cnh ph Quy
định x pht vi phm nh chính trong nh vực lâm nghip; Ngh định s
06/2019/ của Chính ph ngày 22 tháng 01 năm 2019 về qun thc vt rng,
động vt rng nguy cp, quý, hiếm thc thi Công ước v buôn n quc tế các
loài động vt, thc vt hoang dã nguy cp; Ngh định s 01/2019/NĐ-CP ngày 01
tháng 01 m 2019 ca Th ng Chính ph v kim m lực ng chuyên
trách bo v rng; Ngh định s 156/2018/-CP ngày 16 tháng 11m 2018 của
Chính ph quy định chi tiết thi nh mt s điu ca Lut Lâm nghip; Ngh đnh
72
32/2006/-CP ngày 30 tháng 3 m 2006 của Chính ph v qun thc vt
rng, đng vt rng nguy cp, quý, hiếm;…
Ng y 23/7/2020, bm thc thi nghiêm pháp lu t v quản ng
v t hoang dã, Th ng Chính ph ban hành Ch th 29/CT-TTg quy nh v
m t s gii pháp cp bách quản lý ng v t hoang dã.
Hệ thống chính s ch v quy ịnh h lu t v BBĐTVHD tạo hành
lang pháp cho vic quản cũng như h t triển vic nuôi trng, khai thác
uôn n ng thc v t hoang Vit Nam, làm c s cho vic thc thi các
Công ư c và cam k t quc t v bo tồn a ng sinh hc, bo v ôi trường và
quản lý BBĐTVHD.
2. Động vật hoang dã tại Tây Nguyên:
Các tnh Tây Nguyên v i din tích rng núi r ng l n, a bàn t p trung
ng v t hoang phong phú giàu ca c c, trong ó nhng loài
quý hi m ưc x p vào danh sách bo v ca th gi i. Trư c 2010, Tây
Nguyên l vùng ược nh gi có tính a ạng sinh hc b c nht trong 200 vùng
a ng sinh hc trên th gi i v i nhiều l i ng v t ch th ch ôi trường
sinh thái toàn cu.
T c ây, n v i Đắk Lk ni ti ng s ng nhiu nht c c.
Ng i v i, c c ng v t quý hi n ò x , ò rừng, tót, trâu rng, nai
t ng, hươu v ng, hươu m lầy, che che (hươu chu t), h báo cùng m t s
l i chi quý như công, trĩ sa , lôi, gà tiền, ca c t, chi uôi ct (cút xanh)
phân b khá nhiu Tây Nguyên. Đặc bit, các khu rng nguyên sinh Nam Kar
(Lắ ), Y r Đôn (Buôn Đôn), Ea (Ea Kar), Yang Sin (Krông Bông) ca
tỉnh Đắk Lắ , K n Cha Răng v K n Ka Kinh (K’ ang) ca tỉnh Gia Lai có n
ng v t h ang h h ng hú. Riêng i v i khu bo tồn thiên nhiên Chư
Mom Ray (Sa Thy) thu c tỉnh K n Tu n ng v t hoang giàu
phong phú vào b c nht ca Vit Nam.
Tuy nhiên, sut thi gian dài tình trng săn bt chim thú liên tc xy ra ti
Tây Nguyên, làm cho s ng c c l i ng v t h ang giảm sút
nghiêm trng, m t s loài c bit quý hi m b tàn sát ang nguy b tuyt
chng. Sau hơn 30 nă , rừng các tnh Tây Nguyên b khai thác quá mc, din
tích b thu hnhanh, che ph rng và chất lượng ca rng gim. Hu h t các
khu rừng u bi n ổi v tính a ng sinh hc b suy gi ng . Loi
xám cc k quý ch v i s ng ít i Đông Dương trư c ây sống ph
bi n trong rừng Y r Đôn (Đắk Lk) v Chư M Ray (K n Tu ) nhưng ng y
nay không còn. Loi heo vòi sau ngày gii phóng vn thy xut hin ti khu
rừng Chư M Ray, nhưng n nay tuyt chủng. Nai C t ng trư c ây
sng khá ph bi n nhiu khu rừng, nay cũng i n mt khi Gia Lai Kon
Tum. Đắk Lc nai Cà tong ch còn s cá th rt ít và s ph n của l i ng v t
n y ang ti p tc b e ọa v cũng nguy tuyt chủng. C ch ây hông
lâu, các loi h, báo, gu sng nhiu khu rng thu c các vùng Kon Plông, Sa
Thầy, Đắc Glei (K n Tu ), Chư Prông, K’ ang, Krông Pa, Ia G’rai (Gia Lai),
73
MĐ’rắc, Ea Sú , Buôn Đôn, Na Kar, Na Nung...(Đk Lắ ). D săn n ba
bãi, nhng loại ng v t quý hi m này gim s ng khá l n. Ti khu bo tn
a ng sinh hc Ea (Đắk Lắ ) ang tồn ti m t s ít th hươu m ly,
nhưng t c ng của c n người, loại ng v t quý hi n y tuyt
chng. T hàng ngàn con voi hoang dã, gi Tây Nguyên ch còn khong 70
con, sng co cụ tr ng Vườn Quốc gia (VQG) Yó Đôn, tỉnh Đắk Lk. Loài bò
tót p v ũng nh, t hơn 4.000 c n, gi còn chưa t i 400 con trên toàn
quc. H i n mt khi núi rừng nơi ây v c c l i è l n h c ang
ráo ri t săn lùng.
Các loại chi qnhư công, trĩ sa , g lôi hông tía, g tiền, ca c t
săn ắt nhiu. M t s loài không còn thy xut hin các khu rng nguyên sinh.
Rng b thu hẹ , ôi trường sng b bi n i, nhiều l i chi v ng v t
h ang i cư n nơi h c, số n chi ít ỏi còn li ti p tc b e ọa.
3. Ý thức bảo vệ động vật hoang dã tại Việt Nam
Việt Na ang hải i mt v i nhiu thách thc còn hn ch l n
trong ý thc bo v ng v t hoang dã. Thc trạng ang iễn ra ngày càng
nghiêm trng nhiều l i ng v t hoang dã, quý hi , tr ng ó l i ang
nguy cơ tuyệt chủng, v ang săn t, buôn bán, xut khu trái phép, b
gi t m l ón ăn ặc sn ti các nhà hàng, phc v thói quen tiêu xài lãng phí
ca m t b ph n khách.
Vn còn nhng hiện tượng uôn n ng v i l trang sc và trang
trí n i tht, tiêu th sng giác, m t gu cho t i hình s. Vn nhiu
nh h ng, qu n ăn các tnh Tây Nguyên kinh doanh nhiều ón ăn c sản như
tht nhím, nai, bò rng, heo rng, cy cáo, chn, k , ỳm (h k , t c è)
rng, chim gáy và m t s loại c lăng, c mõm trâu, bống tượng… H
lợi trư c mt, nhiu tay súng vẫn thường xuyên vào rừng săn tr m các loại ng
v t h ang cung cp thc phm rừng tươi sống ch c c nh h ng, qu n ăn,
nhưng c c quan o v vẫn chưa xử ược triệt . Nhiều ối tượng lợi
dng việc gây nuôi thương ại ể thc hiện uôn n ng v t trái phép.
Thông qua c n ường du lịch, ng v t hoang dã th b gi t hi làm
ón ăn, l trang sức, l ồ n i tht, buôn bán bt hp pháp hoc b bt tr
thành trò vui cho du khách (cưỡi voi, xi c thú) t i kit sc.
th thy công tác bo tn a ng sinh hc nói chung bo tn loài
nói riêng chưa ược quan tâ úng ức.
Tình hình nghiêm trng nói trên yêu cu toàn h i, t cp qun cao
nhất n từng người dân phi có nh n thc các bin pháp hu hiệu bo v
và phát triển ng v t hoang dã Tây Nguyên.
4 Giải pháp tuyên truyền
Tuyên truyền the nghĩa r ng là hoạt ng mục ích của ch th
nhm truyn nhng tri thc, giá tr tinh thần, tưởng n ối tượng, bi n
nhng ki n thc, giá tr tinh thần ó th nh nh n thc, nim tin, tình cm của i