K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
22
TÌM HIU HOẠT ĐỘNG GII QUYT VẤN ĐỀ
THÔNG QUA MÔN TOÁN CA HC SINH TRUNG HC PH THÔNG
I CÁI NHÌN THUYT TÂM LÍ HC HOẠT ĐỘNG
Lê Văn Tứ, Vũ Mai Trang, Lớp K61CLC, Khoa Toán Tin
GVHD: TS. Chu Cẩm Thơ
Tóm tt: Trong cuc sng hiện đại, nhn thc kh năng về gii quyết vấn đề một ng quan
trng cn rèn luyn cho hc sinh la tui THPT. Nghiên cu hoạt động gii quyết vấn đề ca hc sinh
i cái nhìn tâm lí hc, c th là tâm lí hc hoạt đng và nghiên cu hoạt đng gii quyết vấn đề này
trong nhiu tình hung th hc sinh gp phi chìa khóa cho việc đưa ra đ xut áp dng
các tình hung gi thc tế trong dy hc môn Toán ti trường ph thông.
T khóa: Hoạt đng gii quyết vấn đề, tâm lí hc hot động, sơ đồ cu trúc hoạt động, tình hung gi
thc tế.
I. M ĐẦU
Ti thi PISA (Chƣơng trình đánh giá học sinh quc tế do T chc Hp tác và phát
trin kinh tế OECD khởi xƣớng) năm 2012, Vit Nam mặc đứng trong top 20 quc gia
và vùng kinh tế có điểm chuẩn các lĩnh vực cao hơn đim trung bình của OECD nhƣng còn
có nhng ch s khác cũng rất đáng suy nghĩ, đặc bit ch s s ci m, linh hot trong gii
quyết vấn đề ca hc sinh Việt Nam đứng v trí gn cui bng - 67/68. Vic rèn luyn hot
động gii quyết vấn đề cho hc sinh THPT Việt Nam, đặc bit là thông qua môn Toán do
đó là tối quan trọng đối vi giáo dục nƣớc nhà cũng nhƣ đối vi tng hc sinh nhng ch
nhân tƣơng lai của đất nƣớc.
Trong khi hu hết các nghiên cứu trong nƣớc tập trung đi sâu khai thác và hoàn thin
xu hƣớng dy hc phát hin gii quyết vấn đề, nghiên cu y tập trung đi theo hƣớng
tìm hiu lun, phân tích gii thích hoạt động gii quyết vấn đề ca hc sinh trên
phƣơng din lun, c th trên s thuyết tâm hc hoạt động, trong nhiu hoàn
cnh gii quyết vấn đ khác nhau hc sinh th gặp. Trên sở nghiên cu lun,
nhóm nghiên cứu cũng đƣa ra đề xut mt s d áp dng các tình hung gi thc tế
trong dy hc môn Toán (đề xuất cũng nhƣ d đƣợc đƣa ra trên s thuyết chƣa
đƣợc áp dng trong thc tế).
II. NI DUNG
1. Cơ sở tìm hiu Sơ đồ cu trúc hoạt động ca Y. Engestrom
Hình 1. Sơ đồ cu trúc hoạt động thế h th hai ca Y. Engestrom (Ngun: [7])
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
23
2. Kết qu tìm hiu hoạt động gii quyết vấn đề ca hc sinh
2.1. Hot đng gii quyết vấn đ trong môn Toán (problem solving in the
school context)
Hoạt động gii quyết vấn đề trong môn Toán là mt hoạt động mà trong đó, học sinh
đƣợc đƣa vào một nhim v gii quyết mt vấn đề hc tp, nhim v này mt phn ca
quá trình dy hc và là s áp dng các kiến thc, khái nim, định lí Toán học đã đƣợc dy.
Sơ đ cu tc ca hoạt đng gii quyết vn đề trong môn Tn đƣc th hin ới đây:
Hình 2. Sơ đồ cu trúc hoạt động gii quyết vấn đề trong môn Toán (Ngun: [3])
Hình 3. Sơ đồ cu trúc hoạt động gii quyết vấn đề
trong các tình hung gi thc tế (Ngun: [3])
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
24
2.2. Hoạt động gii quyết vấn đề trong các tình hung gi thc tế (problem solving
in the situated context)
Hoạt động gii quyết vấn đề trong các tình hung gi thc tế mt hoạt động
trong đó, học sinh đƣợc đặt vào vic gii quyết mt tình hung bắt chƣớc các vấn đề cuc
sng (do giáo viên xây dng nên), tình hung này là nh hung tht, nm trong khong
kinh nghim ca hc sinh độ tuổi đó không nht thiết phi mt tình hung áp dng
ni dung Toán hc.
đồ cu trúc ca hoạt động gii quyết vấn đ trong các tình hung gi thc tế đƣợc
th hin trong hình 3.
2.3. Hoạt động gii quyết vấn đề ngoài cuc sng (problem solving in the real-
world context)
Hoạt động gii quyết vấn đề ngoài cuc sng mt hoạt động nhân đƣợc đặt
vào mt tình hung có vấn đề trong cuc sng, cần đƣa ra giải pháp hoc quyết định.
đ cu trúc ca hot động gii quyết vấn đề ngoài cuc sng đƣợc th hiện dƣới đây:
Hình 4. Sơ đồ cu trúc hoạt động gii quyết vấn đề ngoài cuc sng (Ngun: [3])
2.4. So sánh hoạt động gii quyết vấn đề ca hc sinh trong ba hoàn cnh
2.4.1. So sánh hoạt động gii quyết vấn đề ca hc sinh trong môn Toán trong
tình hung gi thc tế
th nói, tình hung gi thc tế mi tht s đƣợc gi tình hung trong ging
dy, khi tht s thôi thúc hc sinh mt nhu cu rt t nhiênphi x lí đƣợc vn
đề đặt ra trong tình huống. Trong điều kin mt tiết hc trên lp, hc sinh có mt s chun
b c v tâm kiến thức để th toán hc a các vấn đề vốn trong cuộc sng,
s đƣợc x bng trc giác kinh nghiệm. Đây lợi thế ln nht Cộng đồng lp
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
25
học” mang li. S ging nhau nm hai mt, công c cộng đồng. Hai yếu t y đóng
vai trò nhƣ một gợi ý để duy về vấn đề nm trong tình hung gi thc tế, khi hc
sinh s gần nhƣ chỉ tp trung tìm li gii TOÁN ch không phi cách gii quyết trc giác
cho các vấn đề. Ngoài ra, việc trao đổi ca các ch th dng li vic chia s kinh nghim
Toán để đƣa ra quyết định. Kinh nghiệm nhân không đƣa ra đƣc nhiều thay đổi, hoc
s trao đổi kinh nghim ln nhau ca các ch th đƣợc hn chế xoay quanh nhng kiến
thc Toán ny sinh trong quá trình khai thác vấn đề.
S khác bit to ra hai mặt, đầu tiên khách th. Mc tiêu chinh phc thông
thƣờng trong các tiết hc các vấn đ toán hc ny sinh trong nhu cu xây dựng các định
nghĩa, nhận dng th hin chúng hoc thc nghim mt quy tắc phƣơng pháp. Những
khách th nói chung ch to hng thú và nhu cu gii quyết vi phn ít hc sinh ch to
đƣợc s chú ý ngn hn, không tht s để li ấn tƣợng vi ch th hc sinh. Trong khi
đó, khách th ca tình hung gi thc tế nhng tình hung thc tế. Vic la chn nhng
tình huống nào gây đƣợc chú ý quan tâm ca hc sinh vic rt quan trọng, nhiên,
bn cht Toán học không đƣc quá khó. Vic xây dng tình hung gi thc tế nm ngoài
hoàn toàn quy trình xây dng tình hung ca SGK, không đi từ mt khái nim,
tìm các khái nim phù hợp để t bn cht Toán hc ca s kiện, điều này dẫn đến tình
hung gi thc tế hp dẫn nhƣng khó thực hiện hơn, đòi hi khắt khe hơn cả v ch th ln
công c. Th hai s phân chia lao động, điều này quyết định giá tr ca việc đƣa ra
tình hung. C th hơn, tình huống trong môn Toán đƣợc thc hin vi dụng ý phạm
ca giáo viên, bắt đầu kết thúc ph thuộc vào ý định ca giáo viên, trong khi vi tình
hung gi thc tế, gần nhƣ không hồi kết nếu nhƣ vấn đề thc s “thực tế”. để li
mt câu hi m cho hc sinh, rng hiu qu thc tin khi áp dng các kết qu Toán đến
đâu, sau khi đã Toán hc hóa các vấn đ và tìm đƣợc li giải Toán. Điều này to ấn tƣợng
sơ khai về giá tr ca Toán hc vi ch th khi gn nó vi nhng giá tr trong cuc sng.
2.4.2. So sánh tình hung gi thc tế và tình hung trong cuc sng
Khi nhìn vào hai sơ đồ v h thng hoạt động ca hai dng tình hung, ta th thy
tình hung gi thc tế th đƣợc gọi dƣới cái tên là “li dịch theo phong cách Toán” ca
các vấn đề thc tế. Nhu cu dch mt vấn đề khi gp trong cuc sng sang dng Toán
x một cách tƣờng minh rt ph biến, nhƣng lại đƣợc thc hin mt cách trc giác
thiếu chính xác. Ta th thy ngay hai s khác bit ln trong h thng hoạt động ca
hai dng tình huống này. Đầu tiên quy ca công c, trong thc tế không bt
mt gii hn nào trong vic áp dng nhng dạng tƣ duy nào trong việc x lí mt vấn đề, k
c vấn đề y ny sinh t Toán, ch th vn có th không s dụng tƣ duy Toán khi phân tích
nó. Nói cách khác, tình hung gi thc tế ging nhƣ lời gợi ý, đồng thi s rèn luyn
ch th v vic vn dụng tƣ duy Toán để dch các vấn đề thc tin, mt khác thấy đƣợc bn
cht Toán che giu sau mi s kin thc tin.
Đim khác bit th hai nm s phân chia lao động. Trong tình hung gi thc tế,
ch thmt s “t tin” nhất định khi đƣa ra các quyết định, khi mà quyết định y ch b
ảnh hƣởng bi chính bn thân ch th, trong khi đó, với thc tế cuc sng, nhng quyết
định li b ảnh hƣởng ch yếu bi nhng mi quan h xã hi xoay quanh ch th s
K YU HI NGH SINH VIÊN NGHIÊN CU KHOA HỌC NĂM HC 2013-2014
26
kiện. Nhƣ vậy, trong tình hung gi thc tế, nhng gii pháp mang tính khoa hc logic
hơn, đây sở để rèn luyện duy logic cho ch th khi đặt vào trong cuc sng. Mt
vấn đề là làm thế nào để nhn biết, khi nào nhng vấn đề thc tế cần đƣợc gii quyết thông
qua vic Toán hc hóa? Mt kiến gii khi hai yếu t công c, s phân chia lao động
càng bé, yếu t Toán hc d đƣợc xét đến hơn, ít nhất dƣới dạng sở logic cho nhng
lp lun khi phân tích vấn đề.
2.4.3. So sánh hoạt động gii quyết vấn đ ca hc sinh trong môn Toán ngoài
thc tế
Căn cứ vào hai đồ tam giác cu trúc hoạt động ng vi hai dng nh huống cũng
nhƣ với kinh nghim thc tế, ta th thy gần nhƣ một s khác biệt tƣơng đi ln khi
ch th phi gii quyết vấn đ khi đặt trong môi trƣờng lp học môi trƣờng thc tế.
Tình hung gi thc tế chính cu nối, nhƣ một hình thc tập dƣợt, gi ý cho ch th v
mt la chn Toán hc hóa vấn đề lên x dƣới con mắt Toán. Đòi hỏi lp li
ch th cn phi nm bắt đủ rng và chuẩn xác để th “dịch” đƣợc mt vấn đề thành
mt bài toán hoàn chỉnh. Giáo viên đóng vai trò nhƣ một ngƣời hƣớng dn, thông qua các
ví d để minh ha cho quá trình này.
2.5. Kết lun
Nhƣ vậy, nh vic phân tích so sánh hoạt động gii quyết vấn đ ca hc sinh
trong 3 hoàn cnh: trong môn Toán, trong các tình hung gi thc tế và trong cuc sng, ta
rút ra đƣợc các kết lun sau:
- Gia hoạt động gii quyết vấn đề ca hc sinh trong môn Toán ngoài cuc sng
nhiu s khác biệt, đặc bit vic trong các tình hung ca cuc sng, hc sinh s b
ảnh hƣởng bi nhiu yếu t khác nhau không nhn thc hay s dụng đƣợc nhng kiến
thức, kĩ năng, kinh nghiệm gii quyết vấn đề đƣợc dy trong môn Toán.
- Các nh hung gi thc tế đƣợc coi nhƣ hoàn cảnh “trung gian” giữa tình hung
trong gi hc Toán vi tình hung ngoài cuc sng thc tin.
So vi hoàn cnh trong môn Toán, hoạt động gii quyết vấn đề trong các tình hung
gi thc tế ch còn gi khuôn kh lp hc những quy định, quy ƣớc trong gi hc. Các
yếu t vấn đề cn gii quyết, công c s dụng để gii quyết vấn đề phân chia lao động
đã có sự thay đổi nhất định hƣớng đến vic bắt chƣớc các vấn đề trong cuc sng.
So vi hoàn cnh ngoài cuc sng, hoạt động gii quyết vấn đ trong các tình hung
gi thc tế tuy đã gần hơn nhƣng môi trƣờng vẫn môi trƣờng lp hc, với các quy định,
quy tc trong lp hc, vi các mi quan h trong lp hc vẫn còn đơn giản.
3. Đ xut mt s tình hung gi thc tế cách thc áp dng trong dy hc môn Tn
3.1. Xây dng tình hung gi thc tế
Nhóm nghiên cu tham khảo xác đnh vic xây dng các tình hung gi thc tế
cn tuân th các yêu cu sau:
- Tình huống đƣa ra phải tình hung thực đƣợc phn ln hc sinh quan tâm.
Đồng thi phi nm trong mức độ hiu biết, kinh nghim hin có ca hc sinh.