CHỦ ĐỀ: CACBON - OXIT CACBON
A. Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống vấn đề. Học sinh phát hiện xác định
vấn đề nảy sinh, t đề xuất các giả thuyết, giải pháp lựa chọn giải pháp. Học sinh thực
hiện giải pháp để giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
- Tìm kiếm, kiểm nghiệm về cacbon và hp chất của cacbon có gì giống với kiến thức về
đơn chất và hợp chất vô cơ đã học.
-Tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới ứng dụng kiến thức về cacbon, cacbon oxit,
cacbon đioxit.
B. Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Giới thiệu chung chủ đề:
Chủ đề Cacbon - oxit cacbon gồm các nội dung chủ yếu sau: Các dạng thù hình, tính chất
vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của cacbon, các oxit cacbon.
đây tên chủ đề tuy trùng với tên bài trong Sách giáo khoa (SGK) hiện hành nhưng đã
được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, thuật
dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát
triển năng lực của HS. Giáo viên (GV) chỉ người tổ chức, định hướng còn HS người
trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo.
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 02 tiết
C. Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I. Mục tiêu chủ đề
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
* Kiến thức
Nêu được:
- Đơn chất Cacbon 3 dạng thù hình chính, c tính chất vật của 3 dạng thù
hình.
- Tính chất hoá học của cacbon: Cacbon có một số tính chất hoá học của phi kim. Tính
chất hoá học đặc biệt của cacbon là tính khử ở nhiệt độ cao.
- Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí và tính chất hoá học của cacbon.
- Cacbon có 2 oxit tương ứng là CO và CO2.
- CO là oxit trung tính, có tính khử mạnh.
- CO2 là oxit axit tương ứng với axit hai lần axit.
- Ứng dụng của cacbon và oxit cacbon trong đời sống, cách sử dụng nhiên liệu hợp lí.
* Kĩ năng
- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu SGK Hóa học 9, các thông tin trên Internet, các
tài liệu về thực trạng khai thác sử dụng than đá hiện nay, các biện pháp bảo vệ môi
trường…và lập kế hoạch hoạt động nhóm.
- Củng cố kỹ năng thực hành thí nghiệm; nhận xét, phân tích nội dung những thông tin
đó để tổng hợp kiến thức.
- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng húa học.
- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp.
- Kỹ năng lắng nghe tích cực các nhóm học tập khác o cáo kết quả; bước đầu so
sánh và đánh giá được sản phẩm của nhóm mình với các nhóm khác.
1
- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế: vì sao không nên ủ than trong phòng kín, đeo
khẩu trang khi đi ngoài đường bụi …..
- Kỹ năng hp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận, tinh thần đoàn kết khi hợp tác
nhóm.
- Kỹ năng thuyết minh, thuyết trình các bài báo cáo trước tập thể.
- Kỹ năng sử dụng đồ dùng học tập.
* Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể;
- HS biết sản phẩm cháy của cacbon tạo ra các oxit gây ô nhiễm không khí, tạo ra các
chất gây hiệu ứng nhà kính ,...HS có trách nhiệm cùng tổ chức, cá nhân tuyên truyền để khai
thác, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên than. Tìm nguyên liệu, nhiên liệu sạch thay thế than.
- Các em thể hiện sự yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc, có tình yêu thiên
nhiên môi trường.
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Năng lực thực hành hoá học;
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
Năng lực tính toán hóa học;
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
D. Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
2
Nội dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Cacbon và
oxit của
cacbon
- Thù hình của một nguyên
tố là những đơn chất khác
nhau do ngun t đó tạo
n.
- Cacbon có 3 dạng t hình.
- Cacbon có tính hp phụ.
- Cacbon tác dụng với oxi,
oxit kim loại.
- Ứng dụng của cacbon.
- nh chất, ứng dụng của
cacbon oxit cacbon đioxit.
- Viết được các phương trình
hóa học chứng minh tính chất
hóa học của cacbon, cacbon
oxit, cacbon đioxit.
- Hoàn thành dãy chuyển đổi
hóa học.
- Viết PTHH khi cho cacbon,
cacbon oxit tác dụng với oxit
kim loại.
- Ứng dụng của các phản ứng
C, CO khử oxit kim loại.
- Giải thích đưc một số hiện
tượng, khái niệm dựa vào tính
chất của C, CO, CO2.
- Dự đoán hiện tượng viết
PTHH khi cho cacbon đioxit
tác dụng với dung dịch bazơ.
- Chứng minh sự mặt của
CO, CO2 trong hỗn hợp.
- Nhận biết các chất khí (dựa
vào tính chất hóa học của chất
đó).
- Tính được khối lượng của
chất trong 1 phản ứng.
- Dự đoán, giải thích hiện
tượng hóa học khi cho
cacbon, cacbon oxit tác dụng
với: oxit kim loại viết
PTHH.
- Nhận biết các chất khí (dựa
vào tính chất hóa học của
chất đó sản phẩm tạo
thành khí cho chất đó tác
dụng với một chất khác).
- Tính được khối lượng muối
cacbonat tạo thành khi dẫn
oxit axit vào dd bazơ theo tỉ
lệ nhất định về số mol
ngược lại.
- Xác định khối lượng, thể
tích; thành phần % về thể
tích khối ng các khí
trong hỗn hợp.
- Tính được hiệu suất của
phản ứng khử.
- Tính được năng lượng
cung cấp khi sử dụng lượng
nhiên liệu cụ thể.
- Chứng minh sự mặt
của mỗi chất khí trong
hỗn hợp.
- Tính được thể tích của
chất khí khi biết hiệu suất
của phản ứng khối
lượng của chất chứa 1
thành phần của phản ứng
và ngược lại.
- Tính lượng chất phản
ứng với hỗn hợp chất dựa
vào tỉ lệ chất phản ứng
(hoặc BTNT).
- Tính ng chất khi
tham gia phản ứng tạo ra
nhiều loại sản phẩm.
- Thiết kế thí nghiệm
chứng minh tính chất của
chất hoặc , tạo sản phẩm
tìm hiểu nh chất của
chất.
- Giải thích một số hiện
tuợng thực tế dựa vào tính
chất của cacbon hợp
chất của cacbon.
3
E. Biên soạn các câu hỏi, bài tập theo mức độ yêu cầu(Bước 5)
1. Mức độ nhận biết
Bài 1: Dạng thù hình của nguyên tố là gì? Cho hai ví dụ?
Bài 2: Viết phương trình hóa học của C, CO với các chất oxit: CuO, PbO, FeO, O2. Cho biết
vai trò của C, CO trong các phản ứng.
Bài 3: Hãy viết các phương trình hóa học có thể xảy ra khi dẫn khí CO2 vào dung dịch Natri
hiđroxit.
Bài 4:
Bài 4: Quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonic?
A. Đốt cháy khí đốt tự nhiên.
B. Sản xuất vôi sống.
C. Quá trình hô hấp của người và động vật.
D. Quang hợp của cây xanh.
Bài 5: Có các chất khí: CO2, Cl2, H2, CO, O2. Em hãy cho biết khí nào:
A. Có thể gây nổ khi đố cháy với oxi.
B. Có tính chất tẩy màu khi ẩm.
C. Làm đổi màu dung dịch quỳ tím.
D. Làm bùng cháy tàn đóm đỏ.
Bài 6: Dãy các chất bị CO khử khi ở nhiệt độ cao:
A. CuO, Fe2O3, Na2O, PbO.
B. Fe2O3, Na2O, P2O5, CuO.
C. CuO, PbO, FeO, Ag2O.
D. C, PbO, FeO, Ag2O.
Bài 7: “Nước đá khô” không nóng chảy thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường
lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là:
A. CO
rắn
B. H2O
rắn
C. CO2
rắn
D. SO2
rắn
Câu 8: Kim cương và than chì là các dạng:
A. Đồng hình của cacbon B. Đồng vị của cacbon
C. Thù hình của cacbon D. Đồng phân của cacbon
2. Mức độ thông hiểu
Bài 1: Cho biết ứng dụng của phản ứng dùng C, CO khử các oxit Fe2O3, CuO, PbO, O2.
Bài 2: Tại sao sử dụng than để đun nấu, nung gạch ngói, nung vôi lại gây ô nhiễm môi
trường. Hãy nêu biện pháp chống ô nhiễm môi trường và giải thích.
Bài 3: Trình bày phương pháp hóa học để chứng minh sự mặt của mỗi khí trong hỗn
gồm 2 khí CO và CO2.
Bài 4: Trên bề mặt các hố nước vôi lâu ngày thường lp màng chất rắn. Hãy giải thích
hiện tượng ngày và viết PTHH.
Bài 5: 4 lọ đựng 4 khí riêng biệt: O2, Cl2, H2, CO2. Dựa vào tính chất củac chất, hãy
biết từng khí.
Bài 6: Trong các dạng tồn tại của cacbon, dạng được dùng để chế tạo mặt nạ phòng độc là:
A. Than đá B. Kim cương C. Than chì D. Cacbon vô định hình
Bài 7: Để phòng nhiễm độc CO, khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất
hấp phụ là:
A. Đồng (II) oxit và mangan oxit B. Đồng (II) oxit và magie oxit
C. Đồng (II) oxit và than hoạt tính D. Than hoạt tính
4
Bài 8: Khí cacbon monoxit (CO) tính rất độc do khả năng kết hợp với hemoglobin
trong máu làm mất khả năng vận chuyển oxi của máu. Trong trường hợp nào sau đây gây tử
vong do bị ngộ độc CO:
A. Dùng bình ga để nấu nướng ngoài trời.
B. Nổ máy ôtô trong nhà xe đóng kín cửa.
C. Đốt bếp, đốt lò trong nhà đóng kín cửa.
D. Cả trường hợp B và C.
E. Cả trường hợp A và C.
Bài 9: Dãy các chất bị C khử ở nhiệt độ cao
A. Al2O3, CuO, FeO, PbO.
B. CuO, PbO, MgO, Ag2O.
C. Ag2O, BaO, Fe2O3, CuO.
D. Fe3O4, PbO, Ag2O, CuO.
Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam C trong oxi dư thu được V lít khí (ĐKTC). Giá trị của V
là:
A. 2,24 lít B. 1,12 lít C. 4,48 lít D. 3,36 lít
Bài 10: Thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít khí cacbon oxit KTC)
là:
A. 5,6 lít B. 11,2 lít C. 28 lít D. 56 lít
3. Mức độ vận dụng
Bài 1: Trình bày phương pháp hóa học nhận biết sự mặt của các chất trong hỗn hợp khí
không màu sau: H2, CO, CO2, O2.
Bài 2: Một em học sinh làm thí nghiệm như sau: Cho mt mẩu giấy quỳ tím vào ống
nghiệm đựng nước cất, sau đó sục khí CO2 vào ống nghiệm.u của quỳ tím biến đổi
không? Nếu đun nóng nhẹ ống nghiệm thì màu của quỳ tím biến đổi ra sao? Giải thích
viết phương trình hóa học (nếu có).
Bài 3: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Cacbon X Y T CaO + Y
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
A. CO, Cu(OH)2, Ca(OH)2, CaCO3.
B. CO, CO2, NaOH, NaHCO3.
C. CO, CO2, Ca(OH)2, CaCO3.
D. CO, CO2, NaOH, CaCO3.
Bài 4: Dẫn V lít hỗn hợp khí chứa CO CO2 vào dung dịch nước vôi trong thấy có
25 gam kết tủa có 2,8 lít khí thoát ra. Biết các thể tích khí đo ĐKTC.c định giá trị
của V:
A. 4,48 lít B. 8,4 lít C. D. 11,2 lít E. 5,6 lít
Bài 5: Cho hơi nước đi qua than nung nóng đỏ thu được sản phẩm:
A. CO2 và H2B. CO và H2C. CO và CO2D. CO, CO2 và H2
Bài 6: Tại sao nhiên liệu hóa thạch trong đó có than đá đã và đang là nguồn nhiên liệu chính
mà thế giới đang sử dụng? Nếu tiếp tục sử dụng nguồn nhiên liệu này như hiện tại thì sẽ dẫn
đến những vấn đề gì?
Bài 7: Đóng vai bác sĩ tai mũi họng: Giải thích về một số bệnh hô hấp có liên quan đến than
đá và đưa ra một số lời khuyên cho bệnh nhân về việc bảo vệ hệ hô hấp .
Bài 8: Hãy xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO CO2, biết
các số liệu thực nghiệm sau:
5
+ O2+ CuO + Z + nung