163
Giáo dc đại hc Vit Nam: Nhìn t th trường lao động
Phm Th Huyn
Ging viên, Đại hc Kinh tế Quc dân
Nghiên cu viên, Din đàn Phát trin Vit Nam
Giáo dc, mt trong nhng đề tài làm tn rt nhiu giy mc ca các báo, tp chí và cũng
được toàn xã hi Vit Nam quan tâm vi rt nhiu hi tho, t cp cơ s đến trung ương.
Trong đó, giáo dc đại hc và vn đề vic làm sau tt nghip ca sinh viên đã và đang là mi
quan tâm ca không ch sinh viên và gia đình h mà ca c các cp qun lý và toàn xã hi nói
chung. Chương này đề cp ti mt s vn đề cơ bn trong giáo dc đại hc Vit Nam liên
quan ti cung cu lao động.
Nhim v ca giáo dc đại hc
Giáo dc đại hc ngày nay hướng ti vic tha mãn nhu cu ca 3 đối tượng: nhu cu ca nhà
nước v cán b qun lý nhà nước trong các ngành; nhu cu ca người hc đểđược kiến
thc và trình độ nhm có được vic làm (trong đó không th không k đến nhu cu có được
tm bng mà người ta gi đó là nhu cu dm); nhu cu ca các doanh nghip (trong vic s
dng người lao động sau tt nghip). đây, chúng tôi ch xin đề cp ti nhu cu th ba, nhu
cu s dng lao động qua đào to đại hc ca các doanh nghip.
Lut Giáo dc đã khng nhim v ca giáo dc đại hc là “xây dng ngun nhân lc cho
công nghip hóa – hin đại hóa, đào to được đội ngũ khoa hc k thut có trình độ chuyên
môn cao, nm vng và ng dng các tri thc trong thc tin, đổi mi và chuyn giao công
ngh, thc hin thng li s nghip công nghip hóa, hin đại hóa đất nước”. Điu đó có
nghĩa là giáo dc đại hc có trách nhim cung cp ngun nhân lc cht lượng cao, đáp ng
nhu cu th trường lao đông, nhu cu cuc sng và ca công cuc đổi mi, hi nhp. Vy
trên thc tế, giáo dc đại hc Vit Nam đã thc hin nhim v này mc độ nào?
Thc trng các vn đề trong giáo dc đại hc Vit Nam: cung không đáp ng cu
Đã 20 năm k t khi Vit Nam chp nhn cơ chế th trường trong phát trin kinh tế xã hi.
Cùng vi xu thế toàn cu hóa, chính sách ‘đổi mi’ và kinh tế th trường đã thi mt lung
gió mi, to điu kin phát trin nn kinh tế nhiu thành phn, kéo theo s gia tăng nhu cu
v nhân lc cht lượng cao, đòi hi giáo dc đại hc phi thay đổi nhm đáp nhu cu đó
Có th nói rng, cơ chế th trường đã tác động đến tt c các khía cnh trong đời sng xã hi
Vit Nam, trong đó có giáo dc, đặc bit là giáo dc đại hc khi mà th trường lao động
phát trin cùng vi sc ép buc sinh viên t tìm vic sau đào to. Thế nhưng, đứng trên góc
nhìn ca kinh tế th trường, có th thy, bước vào thế k 21, nn giáo dc Vit Nam chưa
chuyn mình kp để đáp ng nhu cu đào to và hi nhp quc tế.
Cùng vi s tn ti ca h thng các cơ quan qun lý và doanh nghip nhà nước là s xut
hin và phát trin ca hàng trăm ngàn doanh nghip tư nhân, doanh nghip có vn đầu tư
nước ngoài, công ty c phn đã to nên mt th trường lao động đầy tim năng vi cu mc
cao. Tuy nhiên, không phi vì thế mà sc ép trong ngành cung ng lao động thp, nhu cu lao
động qua đào to đã và đang ngày càng tăng lên c v lượng và cht. Chính vì thế, dù s
lượng sinh viên tt nghip đại hc mi năm lên ti vài chc vn người và vn tăng lên hàng
năm do s phát trin ca các trường đại hc công lp và dân lp vi nhiu h đào to khác
164
nhau nhưng hu hết các doanh nghip luôn phàn nàn rng, h luôn gp khó khăn trong tuyn
dng ngun nhân lc theo yêu cu.
Theo kho sát ca B Giáo dc Đào to, hu hết các sinh viên ra trường đều có được vic làm
nhưng t l người có được vic làm đúng chuyên ngành được đào to dưới 20%1. Chính vì
thế, hu hết sinh viên mi tt nghip thường phi được đào to li ti nơi mà h được tuyn
dng t 6 tháng ti 1 năm. Tt nhiên, cũng có mt s (nhưng rt ít) người không cn đào to
li vn làm vic tt. Cái mà giáo dc đại hc cn hướng ti đó là đại đa s sinh viên ra trường
đều có th bt tay vào công vic được đào to, đáp ng cơ bn nhng yêu cu ca công vic
đó. Vic phi đào to li sinh viên mi tt nghip đã to mt sc ép ln lên các doanh nghip
trong vic s dng nhng người đưc coi là đã được đào to nhưng li không hiu vai trò,
trách nhim và công vic ca mình ti nơi làm vic.
Có th khng định rng, đào to đại hc Vit Nam hin nay chưa đáp ng yêu cu ca th
trường lao động c v s lượng và cht lượng. V s lượng, s thiếu ht ngun nhân lc đạt
chun hu hết các ngành, đặc bit là các ngành mi đã và đang đặt các doanh nghip vào
tình thế nan gii trong qun lý nhân s. Tình hình này không ch din ra ngành công ngh
thông tin2 c các ngành kinh tế như tài chính ngân hàng, marketing, du lch3 hay đóng
tàu4.
V cht lượng, có th nói, t l sinh viên tt nghip đại hc đáp ng được yêu cu thc tế
công vic hin ti là rt thp. Theo Ngân hàng Thế gii, có ti 50% doanh nghip may mc,
hóa cht đánh giá lao động được đào to không đáp ng nhu cu ca mình. Khong 60% lao
động tr tt nghip t các cơ s đào to cn được đào to li ngay sau khi tuyn dng, cá bit,
lĩnh vc phn mm cn đào to li ít nht 1 năm cho 80%-90% sinh viên tt nghip được
tuyn dng.
Không ch phi đào to li v chuyên môn nghip v, người s dng lao động còn phi hun
luyn cho nhân viên c thái độ làm vic, nhn thc v trách nhim và nghĩa v trong công
vic đểđưc quyn li mà h được hưởng, các k năng cn thiết trong công vic như giao
tiếp, thương lượng, s dng máy tính, ngoi ng… và đặc bit là k lut làm vic, tuân th
thi gian trong công vic, nht là các doanh nghip có quan h vi đối tác nước ngoài. Nhng
chi phí đào to này không ch tn kém tin bc ca người s dng lao động mà c thi gian,
công sc và đôi khi là nhng cơ hi kinh doanh. Để tiết kim chi phí, rt nhiu doanh nghip
đã chn gii pháp là s dng người nước ngoài ti các v trí ch cht. Thc tế cho thy, sau
1 Điu này chng t mt s lãng phí ln: lãng phí chi phí đào to chuyên môn ngh nghip nhưng không được
s dng, lãng phí thi gian, tin ca ca người đi hc nhưng li không có điu kin phát huy kiến thc đã hc,
lãng phí ngun lc ca gia đình và xã hi…
2 Để đạt mc tiêu phát trin công ngh thông tin vào năm 2010, chúng ta cn khong 80 ngàn k sư phn mm
chuyên nghip, tuy nhiên, theo tng hp chung, cho đến thi đim đó, chúng ta c gng cũng ch có khong 26
ngàn người được đào to. Điu đó chng t, cu nhân lc CNTT Vit Nam hin đang vượt quá kh năng đáp
ng ca h thng đào to, mc dù, ch tiêu tuyn sinh cho ngành này đã tăng mnh trong thi gian qua.
3 Theo nghiên cu ca Navigos năm 2007 ti Vit Nam, tình trng thiếu ht lao động trm trng vn tiếp tc
din ra các ngành ngh dt may, da giày, g, du lch. Trong quý II, ch s cu ngun nhân lc ca 46/56 ngành
ngh tăng đáng k và tp trung vào các ngành ngh đòi hi chuyên môn và trình độ cao. Bán hàng, kế toán tài
chính ngân hàng, công ngh thông tin, hành chính, tiếp th, qun lý điu hành đều có nhu cu cn tuyn tăng trên
200%. Trong khi đó, s lượng lao động cung ng đã tăng lên đáng k nhưng chưa th đáp ng cu nhu cu. Báo
cáo còn khng định, nếu ngun cung tăng khong 30% thì cu lao động li tăng đến 142%.
4 Theo Ch tch tp đoàn Vinashine, mi năm, ngành đóng tàu cn thêm 20000 ngàn công nhân và 2000 k sư
nhưng quy mô đào to mi ch đáp ng được 50% lượng công nhân và khong 30% s lượng k sư theo yêu
cu.
165
khi tr thành thành viên ca WTO, s lượng lao động nước ngoài ti các doanh nghip ti
Vit Nam ngày càng tăng, cnh tranh vi lao động trong nước. Điu này càng chng t, cht
lượng ngun nhân lc chưa cao, chưa đáp ng được yêu cu ca th trường lao động. Vy
nguyên nhân ch yếu là gì?
Nguyên nhân cơ bn ca tình trng cung không đáp ng cu trong giáo dc đại hc
Vit Nam
Có rt nhiu nguyên nhân cho tình trng yếu kém ca giáo dc đại hc Vit Nam5 hin nay.
Điu này to ra khong cách ln gia cung cu lao động có trình độ. Chúng tôi xin đưa ra
mt s nguyên nhân cơ bn.
Th nht, đó là phương pháp ging dy trong nhà trường. Có th nói rng, hin nay, đào to
đại hc Vit Nam quá quan tâm ti lý thuyết và nguyên lý, không quan tâm ti k năng và
kh năng sáng to. Quy trình giáo dc nng tính truyn đạt vi phn ln thi gian hc trên
lp, không chú trng ti thc hành và tư duy v bài hc. Đầu tư cho thc hành, thí nghim,
nghiên cu rt ít, do đó, nhn thc ca sinh viên mang nng tính lý thuyết, kiến thc d kin,
kém kh năng xâu chui các s kin vi nhau cũng là điu có th gii thích được.
Vic đào to giáo dc đại hc hin nay mi ch tp trung vào kiến thc lý thuyết mà quên
rng, cn quan tâm ti c kiến thc thc hành, nhng k năng và hiu biết xã hi cùng phm
cht cho người lao động. Do đó, tiêu chun đánh giá sinh viên không nên ch da trên nhng
bài hc lý thuyết mà phi là s kết hp nhun nhuyn gia thông tin, tri thc, kh năng vn
dng, tinh thn thái độ và k năng làm vic.
Rt nhiu sinh viên hc mà không biết h cn/nên hc cái gì và hc như thế nào cho có hiu
qu? Cũng không ít sinh viên cho đến tn khi ra trường đi làm cũng chưa hiu mình phi đáp
ng nhng tiêu chun nào đểđược vic làm? Th trường lao động đòi hi gì h?… H
ch biết tp trung vào mt s kiến thc nht định mà thy cô gii thiu cho h trên lp. Thế
nhưng, thc tế, có mt t l không nh các thy cô giáo ch dy lý thuyết mà nhiu lý thuyết
li đã li thi, lc hu, có t nhng năm 70 ca thế k trước. Ch có mt s lượng rt ít giáo
viên đưa thc tế vào minh chng cho lý thuyết mà h cung cp cho sinh viên, tp trung ch
yếu các giáo viên mi được đào to nước ngoài v hoc các trường có các chương trình
tiên tiến, các khóa hc liên kết vi nước ngoài hoc các trường k thut, công ngh. Hơn
na, thi gian trên lp cũng không đủ dài để thy cô có th ging dy thu đáo mi vn đề v
kiến thc chuyên môn và k năng ngh nghip mà đòi hi sinh viên phi t trau di bng
chính tính t lp và tư duy sáng to ca mình.
Cũng phi khng định rng, ít cơ s đào to có chính sách khuyến khích hu hiu để ging
viên tâm huyết đưa cái mi và thc tin vào bài ging cho dù điu này luôn được viết trên
giy mc. Vic đưa thc tế vào bài ging và áp dng phương pháp ging dy mi ph thuc
rt nhiu vào trình độ ca giáo viên, vào áp lc công vic cũng như chế độ đãi ng và hình
thc động viên ca nhà trường cho giáo viên. B GD-ĐT cũng đã tha nhn: Nhìn chung đội
5 Làm thế nào để giáo dc đại hc đáp ng nhu cu th trường lao động? Có rt nhiu cách lý gii để đi đến câu
tr li cho câu hi này. Vi góc nhìn vĩ mô, chúng tôi xin tiếp cn bng 3 vn đề. Th nht, phương pháp giáo
dc, qua đó, người hc cn biết hc như thế nào và hc cái gì? Th hai, chương trình ni dung. Th ba, là yêu
cu đặt ra vi người hc, để h - sn phm ca giáo dc đại hc đáp ng được yêu cu ca th trường lao động.
166
ngũ ging viên trong các cơ s đào to còn bc l nhiu yếu kém và đó cũng là mt trong
nhng nguyên nhân nh hưởng ti cht lượng sinh viên tt nghip.
Bên cnh đó, vic đánh giá, kim tra trong các trường cũng không mang tính toàn din,
không đánh giá c quá trình mà ch da trên mt vài bài kim tra nhng kiến thc trước đó
theo mt khung/barem định sn, không khuyến khích sáng to. Cùng vi đó, phương pháp
đánh giá hin ti vn còn quá đề cao tính cá nhân mà chưa to cho sinh viên thói quen làm
vic tp th.
Th hai, đó là vn đề liên quan ti chương trình đào to. Có th nói, do cơ chế qun lý giáo
dc đại hc còn quá tp trung và cng nhc, không cho phép các trường có th thay đổi
chương trình và môn hc cho phù hp vi s thay đổi ca môi trường. Chính vì thế, có rt
nhiu ý kiến cho rng, giáo dc đại hc Vit Nam đang đứng ngoài trào lưu ca giáo dc thế
gii. Theo GS. Đỗ Trn Cát, tng thư ký Hi đồng chc danh giáo sư Nhà nước, chương
trình giáo dc đại hc còn nhiu bt cp nhưng vic sa đổi đã và đang được tiến hành li rt
kém hiu qu. Ý kiến ca các nhà chuyên môn thường không được tiếp thu trong quá trình
xây dng chương trình đào to6. B vn khng chế chương trình quá cht, yêu cu các trường
tuân th mt cách cng nhc, không linh hot theo kp s thay đổi ca yêu cu thc tế. Rõ
ràng, mi ngành, mi trường cn có các chương trình mang đặc thù ca ngành và th hin
được thế mnh riêng, đảm bo tính cnh tranh gia các trường và qua đó nâng cao được cht
lượng đào tao.
Th ba, đó là vn đề tuyn dng trên th trường lao động. Cơ chế th trường đã và đang to áp
lc buc người lao động phi làm giàu kiến thc chuyên môn cũng như k năng cơ bn nhm
thc hin tt nht công vic và nhim v ca mình. Tuy nhiên, vn còn mt phn không nh
doanh nghip nhà nước và các cơ quan qun lý nhà nước không chú trng v cht lượng
người lao động v chuyên môn, nghip v, k năng được đào to, thay vào đó là sc nng
ca mi quan h, ca thư tay hoc tin bc khi tuyn dng người lao động cùng vi tư tưởng
“vào làm vic nhà nước cho n định, nhàn và có cơ hi thăng tiến” ca không ít người Vit
Nam nên cũng to ra tâm lý không tt và không thc s khuyến khích sinh viên hc tp bng
tt c kh năng ca mình. Có th nói, chế độ s dng nhân tài còn chưa được công bng,
không khuyến khích người làm được vic làm vic, chế độ đãi ng theo chính sách cào bng
hoc thiên v đã làm thi tt ngn la nhit tình trong không ít thanh niên Vit Nam. Vic
người được đào to vi cht lượng cao đi làm vic nước ngoài hoc các cơ s nước ngoài
đã và đang gióng lên hi chuông cnh tnh cho các nhà qun lý Vit Nam. Nhưng thc tế,
vic nhn thc được tình trng này cũng chưa thc tnh được các nhà qun lý trong qun tr
ngun nhân lc. Và đó cũng chính là lý do làm cho giáo dc đại hc không có động lc thay
đổi theo s thay đổi ca môi trường, ca th trường lao động.
Th tư, nhn thc v cht lượng giáo dc. Nếu coi giáo dc là tm gương phn ánh tương lai
ca dân tc thì giáo dc đại hc phn ánh thc tế kh năng cnh tranh ca quc gia v ngun
nhân lc trong hin ti. Chúng ta phi tr li câu hi, “sn phm giáo dc đại hc to ra
đáp ng nhu cu th trường lao động hay không?” vì mc tiêu ca giáo dc đại hc là đáp
ng nhu cu lao động và có kh năng cnh tranh vi th trường thế gii. Cht lượng giáo dc
6 thp niên 70, 80 ca thế k trước, để đi hc NCS nước ngoài, sinh viên ch cn có bng ĐH Vit Nam.
Đến thp k 90, các nước yêu cu người Vit Nam để được hc NCS phi có bng thc sĩ. Sang thế k 21, mt
s nước phát trin đã yêu cu các NCS ca ta phi thi ly bng thc sĩ ca h sau đó mi nhn vào làm NCS,
mc dù nhng người này đã có bng thc sĩ Vit Nam.
167
phi được kết hp nhng điu kin khách quan để trí tu ca sinh viên có th phát trin và
phát huy trong điu kin sng thc tế và trong cnh tranh toàn cu. Cn có chính sách khuyến
khích tư duy sáng to và độc lp ca thanh niên thayđặt h vào mt khung lý thuyết quá
cht, kém năng động, làm mài mòn tư duy ca nhng người có kh năng sáng to và cng
hiến.
Thc tế, vic đánh giá cht lượng giáo dc còn chưa khoa hc bi c xã hi và các cơ s đào
to chưa đưa ra được nhng tiêu chun, nhng yêu cu c th để đánh giá sn phm ca giáo
dc đại hc: sinh viên sau khi ra trường. Do đó, các cơ s giáo dc cũng chưa th xác định
chính xác nhng gì cn có để có th cho ra trường nhng sinh viên đáp ng yêu cu ca th
trường lao động. Nhn định “Vit Nam còn mt bước rt xa so vi trình độ giáo dc quc tế
cũng không phi quá bi quan. Theo đánh giá ca các chuyên gia M, nn giáo dc đại hc
Vit Nam còn nhiu yếu kém, mi ch đáp ng được chưa đầy 20% nhu cu đào to và cũng
chưa đáp ng được nhu cu th trường lao động.
Hu hết các doanh nghip khi tuyn dng sinh viên mi ra trường đều phi đào to li nhân
viên vi thi gian t 6 tháng ti 1 năm, điu này là minh chng rõ nht phn ánh cht lượng
giáo dc đại hc chưa đáp ng yêu cu thc tế th trường lao động. Làm thế nào để đại đa
s sinh viên tt nghip ra trường có th bt tay ngay vào công vic (đúng ngành mà h được
đào to) ti nơi mà h được tuyn dng.
Nguyên nhân th năm nhưng cũng không kém phn nh hưởng ti s yếu kém v cht lượng
và bt cp trong s lượng người lao động qua đào to chuyên môn Vit Nam chính là s
yếu kém trong d báo nhu cu lao động và s thiếu hiu biết v độ tr ca giáo dc so vi
nhu cu thc tin. Người ta thường ch đợi khi nhu cu v mt ngành ngh nào đó mc cao
thì mi tính ti chuyn có nên và nên đào to ngành đó như thế nào. Và đó là lý do cơ bn để
cho dù, trong nhng năm gn đây, quyđào to đã tăng lên đáng k nhưng nhng ngành
mi cn đào to luôn trong tình trng thiếu nhân lc được đào to bài bn.
Nhng đề xut nhm ci thin cht lượng giáo dc đại hc Vit Nam
Để gii quyết các bt cp trên, vai trò ca Chính ph là không th thiếu cho dù kinh tế th
trường đã can thip không ít vào ngành giáo dc. Cn nh rng, giáo dc là mt dch v, mt
dch v công. Có mt s đề xut ban đầu mà chúng tôi hy vng Chính ph có th thc hin
nhm gii quyết trit để nhng bt cp này.
Th nht, trao quyn t ch cho các trường đào to. Vic trao quyn này cn được thc hin
trong c vn đề xây dng khung chương trình đào to, la chn môn hc và thay đổi các môn
hc theo yêu cu ca thc tin, vn đề la chn phương thc đào to, tuyn dc và bi dưỡng
cán b ging dy, vn đề hc phí, tài chính cũng như chn cách thc tuyn sinh. Nhiu người
e ngi vic trao quyn t ch này s nh hưởng ti cht lượng đào to và e ngi vic thương
mi hóa trong giáo dc. Theo chúng tôi, thương mi hóa trong giáo dc cũng có nhng ưu
đim. Nếu mt trường không c gng để đào to nhng sinh viên – ngun cung ng lao động
cht lượng cao thì sinh viên sau ra trường s không th làm được vic. Trong cơ chế th
trường, nhng sinh viên kém cht lượng, yếu chuyên môn và thiếu nhng k năng cn thiết,
s không có cơ hi kiếm được vic làm) và trường mà sinh viên đó tt nghip s mt đi kh
năng thu hút hc viên, sinh viên; trường đó s dn b đào thi cho dù cơ chế cp bng có d
dàng ti đâu.