5
TP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
ISSN 2615-9538
Website: http://hluv.edu.vn/vi/tckh
GIÁO DC K NĂNG T CHC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HC CHO
SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DC MM NON
Vũ Th Diu Thuý
1
Ngày nhn bài: 20/8/2025 Ngày chp nhận đăng: 22/12/2025
Tóm tt: i viết gii thiu khái quát tính cp thiết, phương pháp nghiên cu, lun v
giáo dc k năng tổ chc hoạt động khám phá khoa hc cho sinh viên ngành Giáo dc Mm non
(các khái nim, cu trúc k năng tổ chc hoạt động khám phá khoa hc, quá trình rèn luyn k
năng tổ chc hoạt động khám phá khoa hc gm mục đích, nội dung, phương pháp, hình thc,
phương tiện, cách đánh giá hoạt động khám phá khoa hc; yếu t ảnh hưởng đến giáo dc k năng
t chc hoạt động khám pkhoa hc cho sinh viên); thc trng giáo dc k năng tổ chc hot
động khám phá khoa hc cho sinh viên ngành Giáo dc Mm non; các bin pháp giáo dc và kết
qu thc nghim các bin pháp giáo dc k năng tổ chc hoạt động khám phá khoa hc cho sinh
viên ngành Giáo dc Mm non.
T khóa: Giáo dc, k năng t chc hoạt động khám phá khoa hc, sinh viên ngành Giáo
dc mm non, thc nghiệm sư phạm, phát triển năng lực ngh nghip.
EDUCATION OF SKILLS IN ORGANIZING SCIENTIFIC DISCOVERY ACTIVITIES
FOR STUDENTS IN EARLY CHILDHOOD EDUCATION
Abstract: The article introduces the general urgency, research methods, and theories of
educating skills in organizing scientific discovery activities for students majoring in Preschool
Education (concepts, structures of skills in organizing scientific discovery activities, the process
of training skills in organizing scientific discovery activities including content, methods, forms,
and ways to evaluate scientific discovery activities; factors affecting the education of skills in
organizing scientific discovery activities for students); the current status of education of skills in
organizing scientific discovery activities for students majoring in Preschool Education;
educational measures and experimental results of measures to educate skills in organizing
scientific discovery activities for students majoring in Preschool Education.
Keywords: Education, skills to organize scientific discovery activities, students majoring in
Early Childhood Education, pedagogical experiments, professional capacity development.
1. Gii thiu
Đào tạo ngun nhân lực theo hướng phát trin phm chất, năng lực ngưi học, giúp người
hc vn dng kiến thc vào gii quyết các vấn đề thc tin là mt trong những xu hướng ch đạo
ca giáo dục đi học, trong đó việc rèn luyn k năng tổ chc hoạt động khám phá khoa hc
(KPKH) cho sinh viên Giáo dục mầm non (GDMN). Các biện pháp go dục kỹ năng tổ chức hoạt
động KPKH nâng cao chất lượng đào to giáo viên, là nền tng để sinh viên thực hiện tốt vai t
giáo dục trẻ; ng nh chủ động, sáng tạo hiệu quả trong dạy học; gắn lý thuyết với thực tiễn
1
Khoa phạm Tiu hc - Mm non, Trường Đại học Hoa, Email: vtdthuy@hluv.edu.vn
6
để sinh viên áp dụng thuyết vào thực hành nghề nghiệp, phát triển các năng lực như lập kế
hoạch, quản lý lớp học tổ chức hoạt động; giúp sinh viên có kỹ năng tác động tích cc đến s
phát triển toàn diện của trẻ.
Kỹ năng tổ chức hoạt động KPKH của sinh viên ngành GDMN gồm kỹ năng lập kế hoạch,
kỹ năng tạo môi trường giáo dục, kỹ năng triển khai hoạt động KPKH, kỹ năng phối hợp với gia
đình trẻ kỹ năng đánh giá tổ chức hoạt động KPKH. Các kỹ năng này kết hợp giữa hiểu biết
khoa học, giao tiếp và năng lực sáng tạo của sinh viên. Trang bị kỹ năng này giúp sinh viên tự tin
khi tiếp cận thực tiễn giáo dc trtrường mầm non, đng thời nâng cao khả năng sáng tạo
linh hoạt đtạo hội cho trẻ phát triển tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề và thái độ tích cực
đối với học tập. Để thực hiện các kỹ năng này, sinh viên cần hiểu rõ đặc điểm tâm sinh lý của trẻ
mỗi lứa tuổi, sử dụng linh hoạt các phương pháp giáo dục phù hợp; biết quản lý hiệu quả thời gian
và các nguồn lực.
Việc giáo dục kỹ năng tổ chức hoạt động KPKH cho sinh viên có sphối hợp từ việc thực
hiện chương trình đào tạo, tính chủ động và sáng tạo của sinh viên, nguồn tài liệu về tổ chức cho
trẻ KPKH sự hướng dẫn của giảng viên. Hoạt động này có những khó khăn do sinh viên chưa
thành thục khi áp dụng lý thuyết vào thực tế; cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thực hành giáo dục
trẻ ở trường sư phạm có hạn chế nhất định ảnh hưởng đến việc hỗ trợ sinh viên rèn luyện kỹ năng
nghề nghiệp; một số sinh viên còn rụt , thiếu tự tin hoặc gặp khó khăn trong việc tạo ra các ý
tưởng sáng tạo phù hợp với trẻ...
Có một số nghiên cứu đề cập đến việc giáo dục kỹ năng tổ chức hoạt động KPKH cho sinh
viên ngành GDMN. Các gi Th Hoà [8], Lê Th Thương Thương [16] nghiên cứu bin pháp
rèn luyn k năng tổ chc hoạt đng thí nghiệm cho sinh viên nhưng chưa thể hin các k năng tổ
chức, đánh giá việc thc hin kế hoạch đó. Các nghiên cứu trên mi ch tp trung vào n luyn
k năng tổ chc cho tr làm thí nghiệm để KPKH mà chưa đề cập đến các dng hot động KPKH
khác. Tác gi Đỗ Chiêu Hnh [6] h thng hoá vai trò, ý nghĩa của các k năng tổ chc hoạt động
KPKH nhưng chưa hướng dn cách thc hin mi k năng này. Tác giảTh Hương nghiên cứu
một số knăng t chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ khám phá môi trường xung quanh cho
sinh viên [11]. Tác gi Nguyn Th Kim Tuyn quan tâm k năng khơi gợi hng thú, x tình
huống sư phạm và t chc sáng to hoạt đng KPKH cho sinh viên [19]. Ahmet Simsar quan tâm
rèn luyn kiến thc và k năng vận dng khoa hc khi t chc hoạt đng KPKH cho tr ca sinh
viên [1]. İnanç Eti dùng hình action research để sinh viên thiết kế th nghim - phn hi -
hoàn thin hoạt đng KPKH [12]. Anders H. [2] Teresa Z. [15] quan tâm vic trang b kiến thc
nn tng v khoa hc c k năng phạm (đặt câu hi, t chc vt liệu, đánh giá quá trình
khám phá) cho sinh viên. c gi Nguyn Th Dim My và cng s li quan tâm c yếu t nh
hưởng đến thiết kế và t chc hoạt động KPKH cho tr mm non [14]. Các nghiên cứu trên đã đề
cập đến vic rèn luyn cho sinh viên hoc giáo viên mm non mt s k năng lập kế hoch, t
chc hoạt động KPKH nhưng chưa nghiên cứu nào đ cập đến giáo dc c k năng tự đánh
giá đánh giá, các kỹ năng mềm. th nói đây khoảng trng trong nghiên cu v giáo dc
k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN. Do vy, chúng tôi kế tha các
nghiên cứu trên để h thng h nhm giáo dục đồng b c k năng cứng (lp kế hoch, t chc,
đánh giá hoạt động KPKH) và các k năng mềm khi đào tạo sinh viên ngành GDMN.
2. Ni dung
2.1. Phương pháp nghiên cu
Bài viết đã sử dng mt s phương pháp nghiên cứu:
- Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
+ Phân tích tng hp lý thuyết liên quan đến bin pháp giáo dc k năng t chc hoạt động
KPKH cho sinh viên ngành GDMN trên thế gii Vit Nam.
+ So sánh các quan điểm nghiên cu v t chc hoạt động KPKH cho tr mm non, bin
pháp giáo dc k ng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN; so sánh các kĩ năng
t chc hoạt động KPKH ca sinh viên để bin pháp giáo dc phù hp.
7
+ H thng hóa, khái quát hoá lí thuyết thành những quan điểm chung, nhng vấn đề được
xem là cốt lõi để xây dng khung lý thuyết, kho sát thc trạng, đề xut và thc nghim bin pháp
giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN.
- Các phương pháp nghiên cứu thc tin
+ Nghiên cu sn phm gm các kế hoch t chc hoạt động KPKH của sinh viên; Đề ơng
chi tiết và Kế hoch bài ging hc phần Môi trường t chc hoạt động khám phá i trường
xung quanh cho tr mm non.
+ Điều tra bng bng hi qua Google forms nhm tìm hiu k năng tổ chc hoạt động KPKH
cho sinh viên ngành GDMN.
+ Quan sát vic t chc hoạt động KPKH của sinh viên ngành GDMN, ghi chép để đánh giá
v kĩ năng lập kế hoch, k năng xây dựng môi trường giáo dc, k ng tổ chc hoạt động KPKH,
k năng đánh giá, kỹ năng giao tiếp sư phạm, k năng hoạt động nhóm ca sinh viên.
+ Thc nghim các bin pháp giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên
ngành GDMN để đánh giá tính hiệu qu, tính kh thi ca các biện pháp đã xây dựng.
Ngoài ra, i viết còn s dụng phương pháp thống toán học để x lý s liu kho sát nhm
đánh giá kết qu điều tra thc trng và kết qu thc nghim bin pháp rèn luyn k ng tổ chc
hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN.
2.2. Khái quát cơ sở lý lun
2.2.1. Mt s khái nim liên quan
- KPKH ca tr mm non hoạt động “xem xét, m hiểu các s vt, hiện tương xung quanh,
nhn biết các mi quan h đơn giản gia các s vt, hiện tượng bng c k năng quan sát, ghi
nh, phân loi, gii quyết vấn đề đơn giản nhm tho mãn tò mò, ham hiu biết, hng thú ca tr
v thế gii xung quanh, t đó trẻ lĩnh hội nhng kiến thc, k năng khoa học mi và thái đ khoa
học” [10].
- Hoạt động KPKH mt trong nhng hot đng giáo dục bản trong chương trình
GDMN, nhm giúp tr tìm hiểu i trường xung quanh qua các giác quan, qua quan sát th
nghim, t đó phát triển các năng lực nhn thc, ngôn ngcm xúc xã hi [8].
T các khái nim trên, chúng tôi hình thành khái nim sau:
- T chc hoạt động KPKH cho tr mm non là quá trình giáo viên xây dng kế hoch, la
chn nội dung, phương pp, hình thức phương tiện phù hợp đ hướng dn tr tham gia vào
các tri nghim thc tin nhm phát trin kiến thc khoa học, tư duy logic, k năng giải quyết vn
đề và thái độu thích khám phá thế gii xung quanh.
- K năng t chc hoạt động KPKH cho tr mm non tp hợp năng lực chuyên môn nghip
v ca GVMN trong vic xây dng kế hoch, la chn nội dung, phương pháp, thiết kếnh thc,
điều phi hoạt động và s dụng phương tiện phù hợp để hướng dn tr tích cc tham gia vào quá
trình tìm hiu, quan sát, tri nghim và khám phá thế gii xung quanh mt cách có hiu qu.
- Giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành Giáo dc mm non là quá
trình sư phạm có mục đích, có kế hoch và có t chc, nhm hình thành, phát trin sinh viên h
thng các k năng ngh nghip cn thiết để thiết kế, t chức và đánh giá các hoạt động KPKH cho
tr mm non.
2.2.2. Cu trúc k năng tổ chc hoạt đng KPKH ca sinh viên ngành GDMN
Các k năng tổ chc hoạt động KPKH có mi quan h bin chứng. Giai đoạn 1 gm nhóm
k năng lập kế hoch, nhóm k năng tạo môi trường giáo dc, nhóm k ng phối hp vi tr
gia đình. Giai đoạn 2 gm nhóm k năng triển khai hoạt động KPKH, nhóm k năng phi hp vi
tr gia đình. Giai đoạn 3 gm nhóm k năng phi hp vi tr gia đình nhóm k năng đánh
giá vic t chc hoạt động KPKH [3], [4], [10], [17]. Sau khi đánh giá hoạt động KPKH, sinh viên
vn dụng điều chnh vic lp kế hoch cho hoạt đng KPKH tiếp theo. Cu trúc k năng tổ chc
hoạt động KPKH gm 5 nhóm k năng sau:
8
Nhóm
K
năng
Nhóm k
ng
lp kế hoch
hoạt động
KPKH
L
a ch
n n
i dung khoa h
c
c đ
nh m
c tiêu ho
t đ
ng
L
p k
ế
ho
ch ho
t đ
ng theo các chu
i tr
i nghi
m
D
đoán tình hu
ng sư ph
m
và cách x
D
ki
ế
n đánh giá tr
Nhóm k
ng
to môi
trường giáo
dc cho tr
KPKH
L
a ch
n và b
trí không gian ho
t đ
ng
L
a ch
n và s
p x
ế
p h
c li
u
T
o cơ h
i cho tr
i nghi
m đa giác quan
Làm m
i môi trư
ng
Quan sát
đi
u ch
nh môi trư
ng giáo d
c
Nhóm k
ng
trin khai hot
động KPKH
Khơi g
i h
ng thú
ng d
n tr
quan sát, đ
t câu h
i và d
n d
t tư duy c
a tr
, t
ch
c cho tr
th
nghi
m,
s
d
ng đ
dùng tr
c quan
X
lý tình hu
ng sư ph
m
li
u hóa các ho
t đ
ng sư ph
m
K
ế
t thúc và c
ng c
ki
ế
n th
c
Đánh giá và đi
u ch
nh
Nhóm k
ng
phi hp vi
tr và gia đình
L
ng nghe, quan tâm đ
ế
n tr
Khuy
ế
n khích tr
tham gia tích c
c
Trao đ
i v
ch
đ
khám phá v
i ph
huynh
Ph
huynh cùng tham gia ho
t đ
ng KPKH
Trao đ
i thư
ng xuyên v
i ph
huynh
ng d
n ph
huynh pt tri
n ho
t đ
ng KPKH cho tr
t
i nhà
Nhóm k
ng
đánh giá việc
t chc hot
động KPKH
Quan sát tr
, nh
n bi
ế
t nhu c
u, h
ng thú c
a tr
Đánh giá m
c đ
đ
t đư
c c
a m
c tiêu
Đánh giá m
c đ
phù h
p c
a đ
dùng, h
c li
u khi ho
t đ
ng
Đánh giá m
c đ
tham gia c
a tr
Đi
u ch
nh k
ế
ho
ch ho
t đ
ng
2.2.3. Hoạt động giáo dc k năng tổ chc hoạt đng KPKH cho sinh viên ngành GDMN
a. Mc tiêu giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN
Giáo dc k năng t chc hoạt động KPKH nhm rèn luyn các k năng lựa chọn đề tài, xây
dựng môi trưng giáo dc, trin khai t chc hoạt động, phi hp vi tr gia đình và đánh giá
hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN.
b. Ni dung giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên
- Xác đnh mc tu, ni dung khám phá khoa hc phù hp với độ tui tr.
- Thiết kế kế hoch t chc hoạt động khám phá khoa hc.
- T chức, hướng dn tr thc hin hoạt động khám phá.
- X lý tình huống sư phạm và điều chnh hoạt động.
- Quan sát, đánh giá kết qu hoạt động ca tr [10], [17].
c. Phương pháp giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN
T các nghiên cu v phương pháp đào tạo giáo viên [5], [13], [18], [21] chúng tôi xác đnh
phương pháp giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên gm:
- Phương pháp giảng dy tích cc kết hp lý thuyết vi thc hành.
- Phương pháp mô phỏng đóng vai trong đó sinh viên vào vai giáo viên, n bạn học đóng
vai tr.
- Phương pháp học qua tình hung (dy hc tình huống) trong đó giảng viên đưa rac tình
huống sư phạm có th xy ra trong quá trình t chc hoạt động khám phá, yêu cu sinh viên phân
tích và đưa ra phương án xử lý.
9
- Phương pháp dự gi rút kinh nghim gi dy ca giáo viên mm non.
- Phương pháp thực hành, thc tập sư phạm tại cơ sở mm non.
d. Hình thc giáo dc k năng t chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN
- Rèn luyn trong các hc phn Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh
(D14MN), Môi trường t chc hoạt động khám phá môi trường xung quanh cho tr mm non
(D15MN, LT6MN) và qua mt s hc phn khác.
- Rèn luyn thông qua thc hành, thc tp tại cơ sở giáo dc mm non.
- Rèn luyn qua d gi phân tích rút kinh nghim.
- Rèn luyn thông qua hội thi như “Hội thi nghip v ngh nghiệp” ...
- Rèn luyn trong nghiên cu khoa hc và khóa lun tt nghip.
e. Phương tiện giáo dc k năng t chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN
- Phương tiện trc quan trc tiếp như đồ dùng, đồ chơi khoa học (b thí nghiệm đơn giản);
vt tht, mu vt... giúp sinh viên tri nghim trc tiếp như trẻ mm non, t đó rèn kỹ năng tổ chc
quan sát, thao tác, đt câu hi gi m cho tr.
- Phương tiện s công ngh thông tin: Video hoạt đng KPKH, phim khoa hc ngn gn
minh ha hiện tượng thiên nhiên, sinh học...; hình 3D để minh ha hiện tượng khó thc hin
trc tiếp trong lp mm non... h tr sinh viên hình dung quy trình t chc hoạt động, đặc bit vi
nhng hiện tượng khoa hc khó hoc nguy him.
- Phương tiện hc liệu sư phạm như giáo trình, tài liệu chuyên ngành hướng dn t chc hot
động KPKH như Cùng bé tp làm nkhoa học (Vũ Thị Diu Thuý - CB), S dụng trò chơi dân
gian nhm phát trin trí tu cho tr mẫu giáo (Vũ Thị Diu Thuý CB), i liu bài ging Giáo
dục STEAM trong GDMN (Trương Hải Yến); sách tranh, sách nh khoa hc dành cho tr: va
hc liu, vừa là phương tiện dy cách k chuyn khoa hc cho tr.
- Phương tiện thc hành tri nghiệm như phòng thc hành nghip v mm non, góc thiên
nhiên trong trường, hot động ngoại khóa tham quan môi trường xung quanh (Lp D14MN1,2 và
D15MN1,2 đi thc tế Vườn Quốc gia Cúc Phương), ... để gn vi tri nghim thc, tạo cơ hội để
sinh viên rèn k năng tổ chc hoạt động theo quy trình 5E, STEAM.
- Phương tiện h tr đánh giá – phn hồi như rubric đánh giá thuyết trình, thc hành; video
hoạt động giảng để sinh viên phân tích đim mnh, hn chế ca gi dy...
m li, vic kết hp linh hoạt phương tiện không ch giúp sinh viên nm vng k năng tổ
chc hoạt động KPKH mà còn hình thành duy sáng tạo, kh năng thiết kế hoạt động theo hướng
STEAM đáp ứng yêu cầu đổi mi GDMN hin nay.
f. Đánh gkỹ năng tổ chc hoạt động KPKH ca sinh viên ngành GDMN
- Đánh gcác k năng chuẩn b t chc hoạt động KPKH ca sinh viên: lp kế hoch, to
môi trường go dc, phi hp vi tr gia đình (lng nghe, quan tâm nhu cu khám phá ca tr,
phi hp vi ph huynh chun b t chc hoạt động KPKH…).
- Đánh giá các k năng tổ chc thc hin hoạt động KPKH ca sinh viên: trin khai hot
động KPKH, phi hp vi tr gia đình (khuyến khích tr tham gia, t chc hoạt động KPKH
cùng ph huynh…)
- Đánh gkỹ năng nhận xét vic t chc hoạt động KPKH ca sinh viên: phi hp vi tr
và gia đình (phản hồi trao đổi thường xuyên vi ph huynh, đánh giá hoạt động KPKH).
2.2.4. Các yếu t ảnh ởng đến giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên
ngành GDMN gm:
- Chương trình đào tạo ngành GDMN tác động đến ni dung, phương pháp giảng dy và t
chc hc tp, rèn luyn k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên.
- Năng lực của đội ngũ giảng viên.
- Cơ sở thực hành sư phạm thường xuyên và thc tập sư phạm.
- Ý thc và kh năng tự rèn luyn ca sinh viên.
2.3. Thc trng giáo dc k năng tổ chc hoạt động KPKH cho sinh viên ngành GDMN
2.3.1. Vài nét v đào tạo sinh viên ngành Giáo dc mm non Trường Đại học Hoa Lư