19
TP CHÍ KHOA HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
ISSN 2615-9538
Website: http://hluv.edu.vn/vi/tckh
MT S ĐẶC ĐIỂM NGH THUT CA CÁC VĂN BẢN THƠ
TRONG SÁCH GIÁO KHOA TING VIT 5
(B SÁCH KT NI TRI THC VI CUC SNG)
An Th Ngc Lý
1
Ngày nhn bài: 20/7/2025 Ngày chp nhận đăng: 22/12/2025
Tóm tt: Các văn bản ttrong sách giáo khoa Tiếng Vit 5 (b sách Kết ni tri thc vi
cuc sng) mang những đặc điểm ngh thut riêng, php với đối tượng tiếp nhn các em
hc sinh lp 5. T đó, giúp các bài thơ có thể truyn ti nhng nội dung nhân văn, mang đến cho
hc sinh những tưởng, thông điệp, bài hc b ích; đng thi giúp cho vic hc tiếng Vit ca
các em tr nên thú v, hiu qu. th thy, mt s đặc đim ngh thut của các văn bản thơ phần
Đọc trong sách giáo khoa Tiếng Vit 5 (b sách Kết ni tri thc vi cuc sống) như: s đa dạng
các th thơ; ngôn ngữ tgiản d, giàu hình nh, nhạc điệu; giọng điệu hn nhiên, thân tình, t
hào; s dụng đa dạng các bin pháp tu t và pơng thc biểu đạt.
T khoá: đặc điểm ngh thuật, văn bản thơ, Tiếng Vit lp 5, Kết ni tri thc vi cuc sng.
SOME ARTISTIC CHARACTERISTICS OF POETIC TEXTS IN VIETNAMESE
TEXTBOOKS GRADE 5 (BOOK SERIES CONNECTING KNOWLEDGE WITH LIFE)
Abstract: Poetic texts in the Vietnamese 5 textbook (the Connecting Knowledge with Life
series) have their own artistic characteristics, suitable for the recipients who are 5th graders.
From there, the poems can convey humanistic content, bringing students useful thoughts,
messages, and lessons; at the same time, helping students learn Vietnamese to become interesting
and effective. It can be seen that some artistic characteristics of the poetic texts in the Reading
section in the Vietnamese 5 textbook (the Connecting Knowledge with Life series) are: there is a
variety of poetic forms; simple poetic language, rich in images and rhythm; innocent, friendly,
proud tone; using a variety of rhetorical devices and expressive methods.
Keywords: artistic features, poetic text, Vietnamese grade 5, connecting knowledge with life.
Đặt vấn đề
Thơ là sự sáng tạo đặc biệt của con người, giúp con người có thể nói lên những tâm tư, tình
cảm, nỗi niềm một ch dễ dàng chân thành. Thơ là một thể loại văn học thuộc phương thức
biểu hiện trữ tình, tuân theo một hình thi luật hoặc nhịp điệu nhất định. Đặc điểm nghệ thuật
trong văn học nói chung thơ i riêng cách thức nội dung, tưởng được biểu đạt, tạo
nên một sản phẩm nghệ thuật có tính thẩm mĩ và có sức lay động cảm xúc người đọc. Một số yếu
tố của đặc điểm nghệ thuật như các biện pháp tu từ, phương thức biểu đạt, thể thơ, giọng điệu…
Với lứa tuổi học sinh (HS) lớp 5, quá trình nhận thức của các em đang bắt đầu phát triển
nhanh, song vẫn thường bị chi phối bởi tình cảm, sự với những điều mới lạ. Những tác phẩm
thơ trong sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt lớp 5, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống
1
Khoa phạm Trung hc, Trường Đại học Hoa Lư, Email: atnly@hluv.edu.vn
20
(KNTTVCS) có mối liên hệ chặt chẽ đến đặc điểm nhận thức của các em. Mỗi vần thơ chứa đựng
những cảm xúc chân thật, hồn nhiên của trẻ thơ nhưng vẫn khơi gợi được trí ởng tượng phong
phú, sự mò và mong muốn khám phá thế giới thơ ca trong tâm hn của các em, từ đó giúp “hình
thành phát triển cho học sinh những phẩm chất chyếu: yêu ớc, nhân ái, chăm chỉ, trung
thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính” [1, tr5]. Yếu
tố quan trọng giúp nhà tchuyển tải những giá trị nhân văn và bài học quý báu trong mỗi trang
thơ ấy chính là hình thức nghệ thuật của mỗi bài thơ. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi tập trung
làm làm rõ một số đặc điểm nghệ thuật của các văn bản thơ phần Đọc trong SGK Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách KNTTVCS). thể thấy, một sđặc điểm nghệ thuật của các n bản tphần Đọc trong
SGK Tiếng Việt 5 (KNTTVCS) như: sử dụng đa dạng các thể thơ, ngôn ng thơ giản dị, giàu hình
nh, nhạc điu, ging điu hn nhiên, thân tình, to, sử dụng đa dng các biện pp tu từ và phương
thc biểu đạt.
Ni dung
Nhng ng liu thơ phần Đọc được la chọn đưa vào sách Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) đều gn
gũi với cuc sng tr thơ, phù hợp vi tâm lí tiếp nhn ca hc sinh lp 5 hin nay.
V s lượng, các văn bản thơ thuộc phn Đc trong c ch điểm thuc sách Tiếng Vit 5
(KNTTVCS) được thng trong bảng 1 dưới đây:
Bng 1. Thống kê các văn bản thơ trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS)
T
p
Ch
đ
n thơ
1
Thế gii tuổi thơ
Bài 3: Tu
i ng
a
(Xuân Qu
nh)
Bài 5: Ti
ế
ng h
t n
y m
m
(Tô Hà)
Thiên nhiên kì thú
Bài 9: T
c c
ng tr
i
n Đình
nh)
Bài 13: M
m non
(Võ Qu
ng)
Trên con đư
ng h
c
t
p
Bài 21: Thế gii trong trang sách (Hu Triu)
Ngh
thu
t muôn màu
Bài 25: Ti
ế
ng đàn ba
-
la
-
lai
-
ca trên sông Đà
(Quang Huy)
Đánh giá gi
a kì I
n m
t tr
i, qu
m
t trăng (
Phan Th
Thanh Nhàn
)
Đánh giá cu
i kì I
B
đ
ng nhìn bi
n c
(
Huy C
n
)
2
V đẹp cuc sng
Bài 2: Khúc hát ru nh
ng em l
n trên lưng m
(Nguy
n Khoa
Điềm)
Bài 3: Ht go làng ta (Trần Đăng Khoa)
Bài 6: Thư của b (Thy Anh)
Bài 7: Đoàn thuy
n đánh cá
(Huy C
n)
Hương sắc trăm miền
Bài 11: Hương c
m mùa thu
(B
o Ng
c)
Bài 14: Đường quê Đồng Tháp Mười (Trn Quc Toàn)
Bài 16: V
thăm Đ
t Mũi
(Hoài Anh)
Tiếp bước cha ông
Bài 22: B
đ
i v
làng
(Hoàng Trung Thông)
Bài 23: V ngôi nhà đang xây (Đồng Xuân Lan)
Bài 24: Vi
t Nam quê hương ta
(Nguy
n Đình Thi)
Th
ế
gi
i c
a chúng ta
Bài 25: Bài ca trái đ
t
nh H
i)
Đánh giá gi
a kì II
Mưa (
Lê Th
Mây
)
Đánh giá cu
i kì II
Qua Th
m Thình (
Nguy
n Bùi V
i
)
Như vậy, các văn bản thơ trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) phong phú v s lượng, phân
b hu khp các ch đề. C th, s lượng n bản thơ trong chương trình SGK Tiếng Vit 5
(KNTTVCS) 17 văn bản (trên tng s 62 văn bản Đọc thuc nhiu th loi khác nhau), ngoài ra
còn có 04 văn bản thuc phn Đọc ca các bài Đánh giá giữa kì và Đánh giá cuối kì. Các văn bản
đọc đã góp phần làm cho vic hc tiếng Vit ca hc sinh tr nên thú v, b ích, phát huy được
tính ch cc, sáng to cho HS, giúp các em phát huy tri nghim gn kết vi cuc sng. Các
văn bản Đc, trong đó các văn bản thơ, trong sách giáo khoa Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) “hệ
thống các bài đọc được la chọn lưỡng, có nhiều văn bản tươi mới, đặc sc, có giá tr thẩm mĩ
21
cao, có gtr giáo dc lâu dài, php vi HS tiu hc hiện nay […] Hệ thng ch điểm đa dạng,
phong phú, bao quát được nhiều lĩnh vực trong đời sng của HS, đáp ứng nhu cu tìm hiu, khám
phá thế gii ca các em. Ni dung ng liệu giúp HS hội kết ni vi tri nghim nhân,
phát trin cá tính lành mnh và tư duy độc lập” [4, tr9]. Mỗi tác phẩm thơ lại có những đặc điểm
ngh thuật riêng để góp phn truyn ti nhng bài hc giáo dục, tư tưởng, thông điệp riêng.
Bài viết này tp trung làm mt s đặc điểm ngh thut tiêu biu của các n bản thơ thuc
phn Đọc trong sách Tiếng Vit 5 (bch KNTTVCS).
1. S đa dng th t
Th thơ là mt h thng các quy tc, lut l v s câu, s ch, cách gieo vn, nhịp điệu, cu
trúc… giúp tạo nên s đa dạng đặc trưng riêng cho từng bài thơ. Các th thơ phổ biến bao gm:
thơ bốn chữ, năm chữ, sáu ch, by ch, lục bát, ttự do…
Văn bản thơ phần Đọc trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) có s đa dng, phong pv th
thơ. Mỗi bài thơ một cu trúc riêng, th thơ riêng để qua đó thể hin nội dung ng và thông
điệp của mình. Để làm rõ hơn sự đa dng v th thơ, trong bảng thống kê dưới đây đã phân tích cụ
th s lượng các bài thơ thuộc các th thơ và tỉ l c th ca các th thơ:
Bng 2. S lượng các bài thơ thuộc các th thơ khác nhau
Th
thơ
S
bài
T
l
(%)
4 ch
1
4.8
5 ch
8
38.1
6 ch
2
9.5
7 ch
1
4.8
8 ch
1
4.8
L
c bát
2
9.5
T
do
6
28.5
T
ng
21
100
Như vậy, th thy, trong tng s 21 văn bản thơ thuộc phn Đọc đã xuất hin nhiu th
thơ: thể bn chữ, năm chữ, sáu ch, by ch, tám ch, lc bát, t do. Trong đó, có 8 bài viết theo
th thơ năm ch (Tui nga, Tiếng ht ny mm, Trước cng tri, Mm non, Đường quê Đồng
Tháp Mười, V thăm Đất Mũi, B đứng nhìn bin cả, Mưa), 6 bài viết theo th t do (Tiếng đàn
ba-la-lai-ca trên sông Đà, Khúc t ru những em lớn trên lưng mẹ, Thư của b, B đội v làng,
V ngôi nhà đang xây, Bài ca trái đất), 2 i viết theo th lc bát (Việt Nam quê hương ta, Qua
Thm Thình), 2 bài viết theo th sáu ch (Hương cm mùa thu, Vườn mt tri, qu mt trăng), các
th còn lại là thơ bốn ch (Ht go làng ta), by ch (Đoàn thuyền đánh cá) và tám ch (Thế gii
trong trang sách), mi th có 1 bài thơ.
Thơ bốn ch có vai tquan trọng trong văn học, đặc bit trong vic diễn đạt tình cm,
tâm tư, gần với các bài hát, đồng dao. Th thơ này đơn giản, d nh, d thuc, phù hp vi nhiu
đối tượng, đặc bit là tr em. Thơ năm chữ, hay còn gọi là thơ ngũ ngôn, mang đến s gần gũi, dễ
đọc và d cm nhận cho người đọc. Th thơ này có cấu trúc đơn giản, mỗi câu năm chữ, kết hp
vi vn nhịp điệu, to nên mt phong cách riêng, d đi vào lòng người Trong tng s 21 văn
bản thơ thì đến 8 văn bản thơ thuộc th năm ch (chiếm 38.1%) nhiu nht trong s các th
loi. Thơ năm chữ được dùng nhiu nh tính âm vang nhp ngắn, vui tươi, dễ đọc, d nh nên rt
phù hp với đối tượng hc sinh tiu hc. Bên cạnh đó cũng giàu cảm xúc hiện đại.
Mt s bài thơ sử dng th thơ số tiếng trong câu thơ nhiều hơn là thể sáu ch, by ch,
tám chữ. Theo đó, s tiếng của các câu ttrong bài tăng lên so với th bn ch năm chữ,
giúp các nhà thơ d dàng bày t, din đạt tình cm, cm xúc, miêu t, kể… một cách t nhiên. Tuy
nhiên, vì dung lượng tiếng trong câu là dài hơi nên vic tiếp nhn những bài thơ thuộc các th sáu
ch, by ch và tám ch ca các em hc sinh s khó khăn hơn. Trên thực tế, có 4/21 bài thơ phần
Đọc (chiếm 19%) các bài thơ thuc các th này. Vi nhng th thơ y, học sinh lp 5 s dần được
làm quen và luyện cách đc với các văn bản thơ dung ợng tương đối, làm tiền đề để các em
th đọc và hc những bài thơ ở những chương trình khối lp lớn hơn.
22
Trong chương trình Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) còn có những bài thơ đưc viết theo th thơ
“truyn thống” của dân tc thơ lục bát. Với đặc điểm th loi: có cách gieo vn linh hot, nhp
điu êm ái, d nh, d thuc, php vi li diễn đt tình cm, k chuyn truyn ti triết
sng. Th thơ này cũng rt d nh, d thuc, phù hp vi hc sinh lp 5.
Ngoài ra, trong chương trình Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) 6 bài thơ la chn th thơ tự do
(chiếm 28.5%), nhiu th hai sau th thơ năm chữ. Thơ tự do có vai trò quan trng trong vic th
hin s đa dng phong phú của đời sống, đng thời giúp các nhà thơ th hin cá tínhquan
đim riêng mt cách t do. phá v các quy tc của thơ truyền thống, cho phép ngưi
viết th hin cảm c, suy nghĩ mt cách chân tht và gần gũi hơn với người đọc. vậy, đây
ng một th t phù hợp với đối tượng tiếp nhn hc sinh lp 5.
Như vậy, n bản thơ phần Đc trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) có s đa dng c
th thơ. Trong đó, hai th thơ đưc lp li nhiu nht là th năm ch (8 bài) và th t do (6 bài),
n li các th thơ khác (bốn ch, sáu ch, by ch, m ch). Các th thơ với những đặc điểm
nh thức khác nhau mang đến cho c em học sinh i nhìn đa dạng n v th thơ, nhận din
làm quen đưc các th thơ. T đó, các em th khám phá các yếu t ni dung của i thơ
thông qua yếu tnh thức đu tiên này.
2. Ngôn ng thơ giản d, giàu hình nh, nhạc điu
Ngôn ng là phương tin giao tiếp quan trng nht của con ngưi. Nh có ngôn ng, con
ngưi th diễn đạt tưng, cm xúc và kết ni vi cộng đng. Tuy nhiên, nn ng không
ch dng li vai t giao tiếp hng ngày, n cht liu đc biệt trong sáng tác n hc,
trong t. đó, ngôn ng đưc la chn, sp xếp, sáng to mt cách ngh thut đ to nên
nh nh, cm xúc giá tr tư tưng. Tác phm văn hc có th giúp “phản ánh đi sng, m
, tình cm ca các em nh qua h thng nn ng ngn gọn, trong sáng, đy màu sc, nhp
điệu” [6, tr25].
Đối vi HS lp 5, các em đang trong độ tui phát triển duy và nhn thc, ngôn ng
trong các tác phẩm văn hc dành cho các em cn phải đưc la chn mt cách t m, sao cho va
phù hp vi kh ng tiếp thu, va giúp các em phát trin tư duy và cm xúc. Vì vy, ngôn ng
s dụng trong văn bn viết cho các em phi gin dị, đơn gin, đơn nghĩa, dễ hiu. Hiểu đc
đim tâm lý la tui này, các văn bản thơ trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) đã mang đến cho
c em nhng văn bản đội va phi, ni dung gần gũi, ngôn ng trong các văn bản đu là
t ng đơn gin, d hiu, tưng minh và giàu hình nh.
Ngôn ng trong c văn bản thơ không sử dng nhng t ng trừu tượng, đa nghĩa, thm
chí còn gii thích các khái nim trừu tượng thông qua cách din đạt đơn giản, d hiu, vi nhng
nh nh gn gũi. Các nhà thơ thường dùng c t ng thun Vit, quen thuc vi cuc sng
hng ngày. Đó những đại t xưng hô nmẹ - con (Tui nga; Khúc hát ru nhng em bé ln
trên lưng m), em (Tiếng ht ny mm), b - con (B đứng nhìn bin cả; Thư ca b), em
(Ht gạo ng ta; ơng cm mùa thu)… Đó các t ng ch u sc (màu vàng, màu nâu,
màu xanh,u tím…) (Hương cốm mùa thu), các t ng ch s vt quen thuc, gần i (lúa,
thóc, cốm, bàn tay, đưng quê, hoa sen, hạt mưa, lưng đèo, ngôi nhà, ngôi sao, con tàu), t
ch mùa (mùa thu), ch thi gian (bui chiu, sáng, sớm mai, đêm đêm…). T đó, ngôn ng thơ
giúp cho câu ttr nên d hiu, giàu nh ảnh….
Ngoài ra, nh có ngôn ng thơ giản d giàu hình nh nhng s vt, s vic, khái nim,
i hc trừu tượng cũng tr nên d hiu và gần gũi hơn. Có thể thấy rõ hơn điều này qua bài thơ
Tui nga. Bài hc v s mnh m, kiên cưng, ý chí ngh lc, s khao khát khám phá… tr
n gn gũi, thấm thía hơn qua từng câu thơ nh nhàng: M ơi con sẽ phi - Qua bao nhiêu ngn
gió - Gió xanh min trung du - G hồng vùng đất đỏ - Gió đen hút đi ngàn - Mp mô min núi
đá - Con mang v cho m - Ngn gió của trăm miền [2, tr18]. i t như mt thước phim ghi
li tng hình nh tri khp mi miền đất nước. Hình nh xut hin liên tc, kế tiếp, t min trung
du đến vùng đất đỏ, đại ngàn, min núi đá c em hc sinh có th lần lưt “vi vu” cùngngọn
gió” trong bài thơ đ khám phácm nhn.
23
Trong bài thơ “Ht go làng ta”, Trần Đăng Khoa đã không cần phi gii thích và nói nhiu
v s vt v của người nông dân để làm ra ht gạo, nhưng học sinh vn thấy rõ điều đó qua những
câu thơ: “Những trưa tháng sáu Nước như ai nu Chết c c - Cua ngoi lên b - M em
xung cấy” [3, tr17]. Cái nng nóng khiến cho mi vật như mất hết sc sng, tìm cách trn chy,
thế nhưng mẹ vn phi xung cy, vn phải đối mặt và vượt qua thiên nhiên khc nghiệt để lao
động. Hình tượng người m lúc này càng tr nên đại hơn, đẹp hơn. Từ đó, “bài thơ cho thấy s
cn cù, chu khó, tinh thần vượt lên th thách khc nghit ca thiên nhiên, sc làm bn b và tình
yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra ht gạo” [5, tr22-23].
Để nói v truyn thng dân tc, v s anh hùng, bt khut, thủy chung, nghĩa tình… ca con
người và đất nước Vit Nam, Nguyễn Đình Thi đã viết nhưng câu thơ đy cm xúc, làm hin lên
trước mắt người đc hình nh ca mt đất nưc Việt Nam tươi đẹp, đầy sc sống, anh hùng: “Vit
Nam đất nước ta ơi Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn… - Quê hương biết my thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau… - Đất nghèo nuôi nhng anh hùng Chìm trong máu
la lại vùng đứng lên… - Việt Nam đất nng chan hòa Hoa thơm quả ngt bn a tri xanh
(Việt Nam quê hương ta) [3, tr117]. Qua những câu thơ, Nguyễn Đình Thi đã thể hin nim t hào
v non sông, gm vóc, v đất nước Vit Nam anh hùng, bt khuất và tươi đẹp.
Những văn bản thơ trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) còn m rng tm nhìn ca các em
học sinh, hướng các em đến nhng giá tr nhân văn mang tính nn loại, v tình yêu thương, sự
đoàn kết của con người trên khp thế giới: “Trái đất này là ca chúng mình Qu bóng xanh bay
gia trời xanh… - Vàng, trắng, đen… dù da khác màu Ta n, hoa của đất Gió đẫm hương
thơm, nắng sc thm Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!” (Bài ca trái đất) [3, tr122].
Ngôn ng trong các văn bản thơ SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) không ch gin d, giàu hình
nh còn giàu tính nhạc. Điều này th hin qua s hài a gia âm thanh, nhịp điệu, cách
ngt nhp, to nên s du dương, êm đềm hoc mnh m, dn dp, phù hp vi ni dung và cm
xúc của bài thơ. Từ đó, nn ng không ch giúp truyền đạt thông tin mà còn to ra hiu ng thm
mĩ, gợi cảm xúc hình dung cho người đọc. Ngôn ng trong các bài thơ của SGK Tiếng Vit 5
(KNTTVCS) đều giàu tính nhc nh s sp xếp có ch ý ca ngôn ng thơ. Từ đó khiến bài thơ trở
nên nhịp nhàng, cân đối, d thuc, d nh n với hc sinh.
Qua bài thơ “Mầm non”, nhà tQuảng mang đến cho các em học sinh i thơ mà khi
đọc li giống như một bài đồng dao nh nhàng, d thuc, d nh bi vần điệu, nhp điệu: Dưới
v mt cành bàng Còn một vài lá đỏ - Mt mm non nho nh - Còn nm nép lặng im… - Mm
non mt lim dim C nhìn qua k lá Thy mây bay hi h - Thy lt phất mưa phùn…” [2, tr64].
Bin pháp tu t lp cấu trúc: “thấy…thấy…”, “còn…còn…” khiến câu thơ nhịp nhàng hơn, tăng
sc biu hình, biu cảm. Nhà thơ cũng đã khéo léo sp xếp các vn liên tc giữa các câu thơ (vần
“o, im, a”, …) cũng là mt dng ý ngh thut ca Võ Qung nhằm làm tăng tính nhạc cho thơ.
Từng câu thơ trong bài “Tiếng ht ny mmcũng có những điểm ni bt v ngôn ng thơ
giàu hình nh, vần điệu nhạc điệu: Sau ngón tay đấy tiếng ht ny mm Tiếng lá
động trong vườn Tiếng sm mai gi m - Tiếng cuộc đời sâu vi Con tàu bin buông neo
Ngôi sao mc rng chiu ngựa ran vách đá Bao nghĩ suy vất v - Trong mắt người lo toan
Để từng âm nghĩa Bt lên t môi em[2, tr28]. Cấu trúc: Tiếng…” lp li liên tc đầu
mỗi câu thơ, vừa đ nhn mnh li va làm cho nhịp điệu u thơ trở nên nhanh hơn, dồn dập hơn,
mạnh hơn. Qua đó, những hình nh của con người, của đất nước… liên tc hin lên rõ ràng qua
tng li cô dy, qua tng bài hc nh.
Ngt nhịp trong các câu thơ cũng giúp tăng tính nhạc cho câu thơ, bài thơ. Các văn bản thơ
trong SGK Tiếng Vit 5 (KNTTVCS) thường dung lượng không ln, s âm tiết trong mi câu
thơ thường dao đng t 4 đến 8,các nhịp thường thấy trong các câu thơ2/2 (Ht go/làng ta
vị/phù sa…), nhp 2/3 (M ơi/con tuổi Tui con/là tui nga; Mt sáng/nhìn lên bng),
nhp 2/2/2, 2/4, 2/2/2/2 hoc 4/4 (Sm mai/trong veo/nng ri; Việt Nam/đất nước ta ơi Mênh
mông biển lúa/đâu trời đẹp hơn), nhp 4/3 (Mt tri xung biển/như hòn lửa ng đã cài
then/đêm sập ca)… Ngoài ra còn nhiều cách ngt nhp linh hoạt khác trong các bài thơ, đặc bit