TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
11
PHÁT TRIN NĂNG LC TƯ DUY VÀ LP LUN TOÁN HC
CHO HC SINH LP 4 QUA DY HC CÁC PHÉP TÍNH VI PHÂN S
Nguyn Th Thùy Linh1,2
Bùi Nguyên Trâm Ngc3
1Trường Tiu hc Tân Hnh
2Trường Đại học Sư phm Thành ph H Chí Minh
3Trường Đại học Đồng Nai
*Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Thùy Linh - Email: linhntt.gdth034@pg.hcmue.edu.vn
(Ngày nhận bài: 1/10/2025, ngày nhận bài chnh sửa: 13/10/2025, ngày duyt đăng: 24/10/2025)
TÓM TT
Nghiên cứu thiết kế phân tích hoạt động dạy học c phép tính với phân số lớp 4
nhằm phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. Trên cơ sở thuyết
vềng lực duy lập luận toán học, thuyết ng phát triển gần khó khăn khi học
tập phân số, nghiên cứu đề xuất nguyên tắc tổ chức hoạt động dạy học kết hợp các thao
tác tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, tương tự hóa và lập luận phản
biện. c hoạt động minh họa gồm dạy quy tắc c phép tính với phân số và các bài tập
phân số, giúp học sinh quan sát, dự đoán, kiểm nghiệm, so sánh, thảo luận bảo vệ
ch giải. Kết quả cho thấy, dạy học theo hướng suy luận tương tự và vùng phát triển
gần vừa củng ckiến thức, năng vừa phát triển năng lực duy và lập luận toán học,
tạoi trường học tập chủ động, rèn luyện duy logic phản biện.
T khóa: Các phép tính vi phân số, năng lực duy lập lun toán hc,
tương tự hóa
1. Đặt vấn đề
Trong Chương trình Giáo dc ph
thông 2018 môn Toán, năng lực duy
lp lun toán học được xem mt
năng lực ct lõi, th hin qua các thao c
như so sánh, phân tích tng hp, khái
quát hóa, quy np din dch tương
t hóa (B Giáo dục Đào tạo, 2018).
Tác gi Rittle‐Johnson cộng s (2020)
ch ra rng vic so sánh li gii giúp hc
sinh (HS) nhn din cu trúc toán hc
chung, phát hin sai lm cng c s
hiu biết. Tác gi Mason cng s
(2008) nhn mnh phân ch tng hp
là nn tảng để phát trin lp lun và khái
quát hóa.
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng
khẳng định vai trò ca khái quát hóa
quy np din dch. Tác gi Rahmawati
cng s (2018) cho thấy HS thường
thiên v quy nạp, song dưới s h tr ca
giáo viên (GV), có th vn dng din
dịch để kim chng, nâng cao tính chính
xác. Các tác gi Goos & Kaya (2020)
nhn mnh giá tr của duy tương tự
trong vic kết ni tình huống mi,
song cnh báo rng bc tiu hc thao
tác này ít được chú trng trong sách giáo
khoa thc tin dy hc. V lp lun,
các tác gi Ball & Bass (2002) cho rng
lp lun toán hc không ch đưa ra đáp
s gii thích, chng minh, thuyết
phc bng l; HS cần được rèn luyn
t tiu hc thông qua các hoạt động so
sánh, phn bin và chng minh.
Bên cạnh đó, chủ đề phân số, đặc
bit các phép tính vi phân s, ni
dung trng tâm lớp 4, đóng vai trò quan
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
12
trng trong vic hình thành duy số hc
kh năng khái quát hóa. Khi nghiên
cu v dy hc các phép tính vi phân
số, khó khăn khi học phân s đã được
nhiều công trình trong và ngoài nước ghi
nhn. Tác gi ơng Hữu Tòng (2013)
ch ra rng HS thường mc sai lm do
ảnh hưởng “mô hình số t nhiên”, dẫn
đến vic áp dng sai quy tc (chng hn
a c a c
b d b d

). Vic ch hc thuc quy
tc không hiu bn cht khiến HS
thao tác máy móc, khó giải thích được vì
sao phải quy đồng hay rút gọn. Đồng
thi, vic dy hc phép tính vi phân s
nếu gn với các thao tác duy lp
lun có h thng s tạo hội phát trin
năng lực tư duy lập lun toán hc mt
cách t nhiên và hiu qu.
Nhìn chung, các nghiên cu cho
thấy duy lp lun toán học được
hình thành qua chui thao tác nhn thc,
cần được rèn luyn h thng trong quá
trình dy hc. Cùng với đó, dạy hc phép
tính vi phân s nh vực nhiu thách
thc bởi HS thường da vào thói quen s
t nhiên và thiếu nn tng khái nim.
Trên sở đó, nghiên cứu này nhm
thiết kế phân tích hoạt động dy hc
các phép nh vi phân s lp 4 theo
hướng phát trin năng lực duy lập
lun toán hc, vi các mc tiêu chính: (1)
Phân tích sở lun v duy lập
lun toán hc, thuyết vùng phát trin gn
dy hc các phép tính vi phân s
trong chương trình tiểu hc; (2) Xác định
các nguyên tc thiết kế hoạt động dy
hc nhm phát triển duy, lập lun
kh năng vận dng toán hc cho HS; (3)
Trình y các minh ha hoạt động dy
hc, bao gm dy hc quy tc các phép
tính vi phân s bài tp vi phân s
kết hợp các thao tác tư duy: phân tích, so
sánh, tng hợp, khái quát hóa, tương t
hóa và lp lun phn bin.
2. Đi tượng phương pháp nghiên cu
Đối ng nghiên cu là các hot
động dy hc vc phép tính vi phân
s nhm phát trin năng lực duy lập
lun toán hc cho HS lớp 4. Để đạt được
mc tiêu gii quyết các nhim v
nghiên cứu đã đề ra, nhóm tác gi vn
dng phi hợp nhóm phương pháp
nghiên cu lí lun. C thể, phương pháp
phân tích tng hp thuyết được s
dng nhm xây dựng s lun cho
bài nghiên cu. Nhóm tác gi tiến hành
nghiên cu các công trình, tài liu trong
và ngoài nước liên quan đến tư duy toán
hc, lp lun toán hc, năng lực duy
lp lun toán hc cũng như các vấn đ
v phân s, phép tính vi phân s và dy
hc các phép tính vi phân s tiu hc.
Trên sở đó, các kết qu nghiên cu
được phân tích, chn lc và tng hợp đ
hình thành nn tng lí lun cho bài viết.
n cnh đó, phương pháp phân loại
h thng hóa kiến thức được áp dng
nhm sp xếp, t chc c ni dung nghiên
cu theo tng nhóm vấn đề, t đó gp
nh thành cái nhìn tng quan thun li
cho vic phân ch, trìnhy kết qu.
3. Kết qu nghiên cu
3.1. Cơ sở lí lun
3.1.1. ng lực tư duy và lập lun toán hc
duy toán học kh năng huy
động hiu biết, công c phương thức
suy nghĩ để x nhng thách thc
bn cht toán hc. Theo các tác gi Niss
& Jensen (2019), đây một trong tám
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
13
năng lực toán hc ct lõi, th hin vic
đặt câu hi, phân tích khái nim, tru
ng hóa và khái quát hóa kết quả.
duy toán hc mang tính suy din, chính
xác cht ch, giúp HS tiếp cn toán
học như một khoa hc lí lun.
Trong các thao tác tư duy, tương t
hóa gi vai trò quan trng bi HS có th
da vào tri thức đã học để d đoán và
hình thành kiến thc mi. Tác gi Bùi
Phương Uyên (2012) khẳng định rng
phép tương tự không ch giúp HS hiu
sâu ni dung toán hc còn rèn luyn
kh năng hình thành giả thuyết khoa hc.
Tương tự, các tác gi Phm Th Kim
Châu & Nguyễn Văn (2021) đề xut
quy trình ba bước (gi nh d đoán
kim nghiệm) để hình thành quy tc,
công thức, quy trình tính theo hướng
phát trin năng lực duy và lp lun
toán hc thông qua suy luận tương tự.
Bên cạnh đó, lập lun toán học được
xem nn tng trong kiến to tri thc.
Theo tác gi Demeter (2019), lp lun
cho phép HS đưa ra kết lun hp t các
tiền đề đã biết, không ch vn dng logic
còn th hin kh năng phân tích, tng
hp kim chng. Khi HS biết gii
thích, đưa ra dn chng bo v quan
điểm trước người khác, các em phát trin
được tư duy phản bin và kh năng giao
tiếp toán hc.
T nhng phân tích trên có th thy,
năng lực duy lp lun toán hc
s kết hp giữa duy lập lun toán
hc. Thông qua vic rèn luyn các thao
tác bản, vn dng suy luận tương tự
thc hành lp lun, HS không ch hiu
bn cht phép toán mà còn hình thành
duy logic, kh năng giải thích, phn bin
vn dng kiến thc vào các nh
hung thc tiễn. Đây nn tng quan
trọng để HS phát triển năng lực toán hc
toàn din trong bi cnh Chương trình
Giáo dc ph thông 2018.
3.1.2. Thuyết vùng phát trin gn ca Vygotsky
Theo Vygotsky (1978), năng lực
nhn thc của HS được phân thành ba
vùng: (1) vùng phát trin hin ti HS
t làm được; (2) vùng phát trin gn
(ZPD) HS làm được khi h tr
(3) vùng phát trin xa vượt quá kh
năng. Hc tp hiu qu din ra khi GV
thiết kế hoạt động nm trong ZPD, tc
nhng nhim v HS chưa thể làm độc lp
nhưng có thể hoàn thành nh hướng dn
và hp tác.
Hình 1: Sơ đồ các vùng phát trin nhn thc theo thuyết vùng phát trin gn
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
14
Trong dy hc toán, ZPD cho thy
vic s dụng tương t hóa mt cách
m rộng năng lực: HS da vào kiến thc
quen thuộc để tiếp cn khái nim mi, t
đó hình thành lập lun logic phát trin
duy. Đồng thi, ZPD nhn mnh vai
trò của tương tác hội: khi tho lun
nhóm, trao đổi và phn bin, HS chuyn
dn t ch cn h tr sang t thc hin
độc lp.
3.2. Các nguyên tc thiết kế hoạt động
dy hc các phép tính vi phân s
Nhng nguyên tc này vừa đảm bo
tính chính xác, phù hp vi yêu cu ca
Chương trình Giáo dục ph thông 2018,
va tạo hội để HS ch động duy,
khám phá phát trin năng lực duy
và lp lun toán hc.
(1) Bảo đảm tính khoa hc, phù hp
vi ni dung yêu cu cần đạt ca môn
Toán lp 4 trong Chương trình Giáo dc
ph thông 2018: Hoạt động dy hc cn
chính xác, bám sát yêu cu cần đạt ca
môn Toán lp 4 theo Chương trình Giáo
dc ph thông 2018, được sp xếp theo
trình t hp lí, va tiếp ni kiến thức đã
hc va to tiền đề cho lp trên.
(2) Phát huy tư duy toán học trên cơ
s kế tha và m rng kiến thức đã học:
Da vào thuyết vùng phát trin gn ca
Vygotsky, hoạt động dy hc phi khai
thác vn hiu biết HS đã có, đặt các em
vào nh hung vấn đề để d đoán,
kim nghim và t rút ra quy tc.
(3) Tăng cường hội cho hc sinh
khám phá, th nghiệm điều chnh hiu
biết: HS cần được tham gia th nghim,
t rút ra điu chnh cách làm thay
tiếp nhn th động. Các nh hung hc
tp m giúp HS hình thành tư duy logic,
năng lực phn bin, thói quen t hc
kh năng sửa sai, qua đó phát triển năng
lực tư duy và lập lun toán hc.
(4) Chú trng t chc hoạt động
trình bày, trao đổi phn bin trong
hc tp: Lp hc cần môi trường HS
th diễn đạt ý tưởng, tho lun
phn bin ln nhau. GV khuyến khích
HS bo vệ, điu chỉnh quan điểm bng
câu hi gi mở, qua đó rèn luyện lp lun
logic, tư duy phn bin s t tin trong
hc tp.
3.3. hội phát triển năng lực duy
lp lun toán hc thông qua các hot
động dy hc phép tính vi phân s
Vic thiết kế hoạt động dy hc
không ch hướng đến giúp HS nm vng
quy tắc và năng thực hin phép tính
vi phân s quan trọng hơn tạo ra
những hội để các em rèn luyn phát
trin năng lực duy và lp lun toán
hc. Các cơ hội đó th hin qua vic HS
được tham gia khám phá, trình y, phân
tích phn bin. Các hoạt động minh
họa được y dng theo quy trình dy
hc hình thành quy tc, công thc quy
trình tính theo con đường suy luận tương
t nhm phát trin năng lực duy lp
lun toán hc (kế tha t Phm Th Kim
Châu & Nguyễn Văn Bé, 2021). Quy
trình này gồm ba bước:
- c 1. Nhc li mt hoc mt s
quy tc, công thức, quy trình tính HS đã biết
liên quan đến kiến thc cn hình tnh.
- c 2. HS d đoán quy tc, công
thc, quy trình tính tng quát cn hình tnh.
- c 3. Kim nghim d đoán và
tho lun kết qu.
3.3.1. Dy hc quy tc các phép tính vi
phân s
Dy hc quy tc ni dung ct lõi
khi hc các phép tính vi phân số. Đây
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 37 - 2025 ISSN 2354-1482
15
hội để HS vn dụng duy tương
t hóa, so sánh, phân ch khái quát để
hình thành quy tc mi. Ngoài ra, HS
được rèn luyn cách gii thích din
đạt bng li - nhng biu hin quan trng
ca năng lực duy lập lun toán hc.
lp 4, cng hai phân s khác mu s
d tiêu biu va kế tha kiến thc
đã biết (cng cùng mu s) va m rng
vùng phát trin gn.
Tiến trình dy hc (minh ha vi
cng hai phân s khác mu s):
- Hoạt động 1. Khởi động: HS tính
11
24
theo cách riêng chia s trong
nhóm đôi.
- Hoạt động 2. Khám phá hình
thành kiến thc mi.
+ Bước 1. GV gi m để HS quan
sát bài toán, tr li các câu hi: mu s
ca hai phân s thế nào, th áp dng
quy tc cng cùng mu s không, cn
làm gì khi mu s khác nhau.
+ Bước 2. HS suy lun bằng tương
t: cần quy đồng mu s sau đó cộng t
s rút gn kết qu (nếu có) để đưa
phân s v dng ti gin.
+ Bước 3. Kim nghim d đoán và
tho lun kết qu.
nhân: HS áp dụng quy tắc vừa
dự đoán, so sánh với cách làm ban đầu.
Nhóm đôi/nhóm 4: Trao đổi, đối
chiếu kết quả, thảo luận về tính hợp lí,
cách trình bày, lí do phải quy đồng.
Khái quát hóa quy tắc: Muốn
cộng hai phân số khác mẫu số, ta quy
đồng mẫu số hai phân s rồi cộng hai
phân số đó.
- Hoạt động 3. Luyn tp Thc
hành: HS vn dng quy tc vi các bài
toán tương tự và gii thích cách làm.
Bài hc v cng hai phân s khác
mu s to nhiều cơ hội để HS phát trin
năng lực duy lp lun toán hc.
Ngay t khâu quan sát, các em phi phân
tích cu trúc, nhn din s khác bit
mu sliên h vi quy tc cng phân
s cùng mẫu để d đoán cách làm mới.
Đây dịp rèn luyn thao tác phân tích
duy tương tự. Trong bước hình
thành quy tc, HS d đoán, kiểm nghim
và gii thích cách làm. Vic t thc hin
quy đồng, cng t s và rút gn giúp các
em phát trin thao tác tng hp suy
lun logic. Ngoài ra, hoạt động tho lun
nhóm cho phép trình bày, lí gii và phn
biện, qua đó rèn luyện tư duy lp lun.
Quá trình này phát triển thao tác đặc bit
hóa khái quát hóa khi HS nhn ra quy
tc cng hai phân s khác mu s là mt
m rng ca cng hai phân s cùng mu
s. phn luyn tp cá nhân, HS không
ch tính toán còn phi gii thích, t
đó phát triển duy phn biện, năng
t đánh giá và thói quen lập lun rõ ràng.
Như vậy, bài hc va cng c kiến thc
va khai thác vùng phát trin gn (ZPD),
tạo hội để hc sinh khám phá, suy
lun và phát trin năng lực tư duy và lập
lun toán hc mt cách hiu qu.
3.3.2. Dy hc các bài tp phân s
Bên cnh vic hình thành quy tc,
dy hc các bài tp phân s cũng ý
nghĩa quan trọng trong phát trin năng
lực duy lập lun toán hc cho HS.
Các dng bài tp không ch giúp cng c
kiến thc rèn luyện kĩ năng còn
tạo cơ hội để HS vn dng, phân tích, so