BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH VÀ CÔNG THƯƠNG
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN: CƠ KỸ
THUẬT NGÀNH/NGHỀ: HÀN
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số 830 /QĐ-DLCT ngày 16 /8/2022
của Hiệu trưởng Trường Cao Du lịch và Công Thương
Hải Dương 2022
0
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
1
LỜI GIỚI THIỆU
Cơ học lý thuyết là môn học nghiên cứu các định luật tổng quát nhất về cân
bằng và chuyển động của các vật thể.
Theo tính chất của bài toán người ta chia cơ học lý thuyết ra làm ba phần: Tĩnh
học, động học và động lực học. Nhiệm vụ cụ thể của từng phần như sau: - Tĩnh học
nghiên cứu về sự cân bằng của vật thể.
- Động học nghiên cứu các quy luật của chuyển động mà không xét đến nguyên nhân
gây ra các chuyển động đó.
- Động lực học nghiên cứu các quy luật chuyển động dưới tác dụng của các lực. Cơ
học lý thuyết mở đường cho việc nghiên cứu các môn cơ sở kỹ thuật hiện đại như sức
bền vật liệu, chi tiết máy, nguyên lý máy.
Đối tượng nghiên cứu của học thuyết vật thể hay còn gọi vật rắn.
Trong thực tế tất cả các vật thể trong không gian chịu sự tác động tương hỗ với các
vật thể khác do đó chúng ít nhiều bị biến dạng. Nhưng đối với các chi tiết máy hay
các kết cấu công trình người ta phải tính toán thiết kế sao cho sự biến dạng đó
không ảnh hưởng tới chức năng của máy hay công trình nghĩa sự biến dạng đó
phải coi như không đáng kể. Trong trường hợp này chúng được coi như không bị
biến dạng nói cách khác rắn tuyệt đối vậy vật rắn tuyệt đối một vật thể
khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ thuộc vật luôn không đổi.
Giáo trình này được sử dụng cho các bạn học sinh sinh viên có trình độ Cao
đẳng và các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp tham khảo và sử dụng. Trong quá
trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu, kết hợp với kinh nghiệm
giảng dạy và cập nhật những tài liệu mới mới đang được sử dụng trong thực tế.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trần Tuấn Việt
2
MỤC LỤC
Đề mục
Trang
Lời giới thiệu
2
Mục lục
3
Chương trình môn học
4
Chương 1: Tĩnh học
10
Chương 2: Các trường hợp chịu lực của vật rắn
60
Chương 3: Các cơ cấu và bộ phận máy điển hình
70
3
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
1. Tên Môn học: Cơ kỹ thuật
2. Mã mô học: MH 10
Thời gian môn học: 40 giờ (Lý thuyết:25 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài
tập: 11 giờ; kiểm tra: 4 giờ).
3. Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun
3.1. Vị trí: Môn học bố trí trước các môn học/mô đun đào tạo
nghề. 3.2. Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.
3.3. Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun: Là môn học trang bị những kiến thức
cơ bản khi đi vào học các mô đun chuyên ngành.
4. Mục tiêu mô đun
4.1. Kiến thức:
+ Trình bày được các khái niệm về cơ học vật rắn tuyệt đối và vật rắn biến
dạng. + Trình bày được nguyên lý tạo thành chuyển động trong các cơ cấu máy.
+ Tính được tỷ số truyền và các đại lượng biến đổi chuyển động.
+ Nhận biết được chức năng của một số chi tiết máy quan trọng và yêu cầu về
vật liệu chế tạo.
4.2. Kỹ năng:
+ Thao lắp được của một số chi tiết máy quan trọng và yêu cầu về vật liệu chế
tạo.
+ Giải được các bài toán về tĩnh học trong các liên kết thường gặp, các bài toán
về chịu lực bản của thanh: kéo-nén đúng tâm, uốn thuần tuý, xoắn thuần tuý, cắt
dập.
4.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có
tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.
+ Tham gia đầy đủ thời gian học tập.
+ Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong công việc.
5. Nội dung môn học
5.1. Nội dung chương trình
4
MH/M
Đ
Tên môn học, mô đun
Số
tín
chỉ
Thời gian học tập (giờ)
Tổn
g
số
thuyết
Thực hành/
thực
tập/thí
nghiệm/b
ài
tập/thảo luận
Thi
kiểm
tra
3.1
Các môn học chung/ đại
cương
21
435
157
255
23
MH 01
Chính trị
4
75
41
29
5
MH 02
Pháp luật
2
30
20
8
2
MH 03
Giáo dục thể chất
2.5
60
15
41
4
MH 04
Giáo dục Quốc phòng và
An ninh
4
75
40
31
4
MH 05
Tin học
3
75
15
58
2
MH 06
Tiếng anh
5.5
120
45
69
6
3.2
Các môn học, mô đun chuyên ngành, nghề
3.2.1
Các môn học, mô đun
cơ sở
12
220
138
59
23
MH 07
Vẽ kỹ thuật cơ khí
2
40
25
11
4