intTypePromotion=3

Giáo trình Dinh dưỡng vật nuôi: Phần 2

Chia sẻ: K Loi Ro Ong | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:114

0
68
lượt xem
21
download

Giáo trình Dinh dưỡng vật nuôi: Phần 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Phần 2 của giáo trình "Dinh dưỡng vật nuôi" trình bày nội dung từ chương 6 đến chương 10 của giáo trình: nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc nuôi duy trì, nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc sinh trưởng, nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc cái mang thai, nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc tiết sữa, nhu cầu dinh dưỡng cho gia cầm đẻ trứng và lượng thu nhận thức ăn.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Giáo trình Dinh dưỡng vật nuôi: Phần 2

CHƯƠNG VI<br /> NHU CẦU DINH DƯỠNG CHO GIA SÚC NUÔI DUY TRÌ<br /> <br /> Các chương trước đây đã giới Hộp 6.1. Nhu cầu dinh<br /> thiệu vai trò sinh học và các phương dưỡng cho một lợn thịt 50pháp xác định giá trị dinh dưỡng của 80kg (NRC, 1998)<br /> thức ăn. Từ chương này, nội dung sẽ tập - Nhu cầu ME (kcal/ngày):<br /> trung vào phương pháp xác định nhu 8.410; hay ME/kg khẩu phần<br /> cầu các chất dinh dưỡng cho từng nhóm (kcal): 3.265<br /> vật nuôi theo hướng sản xuất của chúng - Nhu cầu Protein thô (g/<br /> ngày): 399,1; hay 15,5% của<br /> (duy trì, sinh trưởng, sinh sản, tiết sữa,<br /> khẩu phần<br /> cho trứng).<br /> - Nhu cầu Ca (g/ngày): 12,9;<br /> <br /> I. KHÁI NIỆM VỀ NHU CẦU hay 0,5% khẩu phần.<br /> DINH DƯỠNG<br /> - Nhu cầu P (g/ngày): 11,6;<br /> Nhu cầu dinh dưỡng (nutrient hay 0,045% khẩu phần.<br /> requirement) là số lượng hay phần trăm - Nhu cầu vitamin (UI/ngày)<br /> chất dinh dưỡng và năng lượng mà gia A: 1.300; D: 150; E: 11..;<br /> súc đòi hỏi để đảm bảo cho sự sống và<br /> khả năng sản xuất trong ngày đêm. Xem<br /> ví dụ ở hộp 6.1.<br /> Nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong đó có trạng<br /> thái hay chức năng của vật nuôi như duy trì, tăng trưởng, sản xuất<br /> sữa, sản xuất trứng, mang thai, lao tác, sản xuất lông len... Vì vậy,<br /> nhu cầu dinh dưỡng được thể hiện theo từng chức năng riêng biệt<br /> hoặc tổng hợp các chức năng. Ví dụ: nhu cầu dinh dưỡng của bò sữa<br /> thường phân chia riêng biệt cho duy trì và sản xuất sữa; nhưng đối<br /> với gà giò, kết hợp cả hai nhu cầu duy trì và tăng trưởng.<br /> <br /> Từ nhu cầu dinh dưỡng chuyển sang tiêu chuẩn ăn (feeding<br /> standard hoặc nutrient allowances), trong thực tế sản xuất có kết hợp<br /> với một hệ số (số dư) an toàn. Hệ số an toàn xuất phát từ sự phân bố<br /> giá trị cá thể xung quanh giá trị trung bình của thí nghiệm. Ví dụ, khi<br /> xác định nhu cầu năng lượng cho bò thì tiến hành trên nhiều con và<br /> lấy giá trị trung bình, cụ thể một con bò nặng 500 kg cần năng lượng<br /> cho duy trì từ 30 - 36 MJ ME/ngày, trung bình là 33 MJ. Nếu chấp<br /> 173<br /> <br /> nhận giá trị trung bình là 33 MJ thì sẽ có con ăn quá và có con thì ăn<br /> không đủ 33 MJ ME/ngày.<br /> <br /> Khi xác định tiêu chuẩn ăn phải luôn ghi nhớ sự sai khác giữa<br /> cá thể và giữa các mẫu thức ăn. Tiêu chuẩn ăn chỉ là sự chỉ dẫn chứ<br /> không phải là con số cố định. Nhiều nước trên thế giới đã xác định<br /> tiêu chuẩn ăn cho từng loại gia súc (bảng 6.1). Ở Anh giữa những<br /> năm 1960 đến 1980, các nhà khoa học trong ARC đã xác định đầy đủ<br /> tiêu chuẩn ăn cho gia súc. Mỹ cũng phát hành tiêu chuẩn ăn của gia<br /> súc (do NRC) từ những năm 1980. Do nhiều khó khăn trong nghiên<br /> cứu nên Việt Nam mới phát hành tiêu chuẩn ăn cho lợn và gia cầm<br /> trong những năm 1990.<br /> Bảng 6.1. Tiêu chuẩn ăn của lợn thịt<br /> ARC, 1980<br /> 20-50 kg 50-90 kg<br /> Năng lượng tiêu hóa:<br /> MJ/kg<br /> kcal/kg<br /> Protein thô:<br /> g/kg<br /> %<br /> Lysine:<br /> g/kg<br /> %<br /> Methionine + Cysteine:<br /> g/kg<br /> %<br /> <br /> NRC, 1998<br /> 20-50 kg 50-80 kg<br /> <br /> 14<br /> -<br /> <br /> 13<br /> -<br /> <br /> 3400<br /> <br /> 3400<br /> <br /> 205<br /> -<br /> <br /> 175<br /> -<br /> <br /> 18<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 11,6<br /> -<br /> <br /> 10<br /> -<br /> <br /> 0,95<br /> <br /> 0,75<br /> <br /> 5,8<br /> -<br /> <br /> 5<br /> -<br /> <br /> 0,54<br /> <br /> 0,44<br /> <br /> <br /> II. CÁC KHÁI NIỆM VỀ TRAO ĐỔI CƠ BẢN VÀ DUY TRÌ<br /> <br /> Nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi bao gồm nhu cầu duy trì<br /> hoạt động sống tối thiểu (gọi là nhu cầu duy trì) và nhu cầu cho tăng<br /> trưởng hay tạo sản phẩm (nhu cầu sản xuất). Nhu cầu duy trì là lượng<br /> dinh dưỡng bù đắp cho những mất mát tối thiểu để đảm bảo cho con<br /> vật tồn tại; Trong khi nhu cầu sản xuất là lượng dinh dưỡng được sử<br /> dụng để tích luỹ trong sản phẩm (thịt, sữa, trứng, lông len..) hay mất<br /> đi do hoạt động cơ học (cày, bừa, kéo, cưỡi..).<br /> Như vậy, xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi, trước hết,<br /> cần thiết phải xác định nhu cầu cho duy trì hay gọi đầy đủ là nhu cầu<br /> 174<br /> <br /> dinh dưỡng cho vật nuôi ở trạng thái duy trì. Vậy, vật nuôi ở trạng<br /> thái duy trì có những đặc trưng nào? Trong thực tế, trạng thái duy trì<br /> tồn tại như thế nào?.<br /> 2.1 Trao đổi cơ bản<br /> Để hiểu rõ đặc trưng của gia súc ở trạng thái duy trì, chúng ta<br /> cần hiểu trạng thái trước duy trì – trao đổi cơ bản. Trao đổi cơ bản<br /> (basal metabolism) hay còn gọi là trao đổi đói (fasting metabolism)<br /> là trạng thái hoạt động thấp nhất, nếu kéo dài, con vật sẽ chết. Các<br /> nhà khoa học tạo ra trạng thái này với mục đích nghiên cứu.<br /> Con vật ở trạng thái trao đổi đói được thể hiện như sau:<br /> - Hoàn toàn không có thức ăn trong đường tiêu hoá và không<br /> cung cấp chất dinh dưỡng bằng các con đường khác (chỉ uống<br /> nước). Nếu kéo dài thì con vật sẽ chết đói. Có thể vì vậy,<br /> người ta gọi là “trao đổi đói”.<br /> - Không vận động như đi lại, nhai..<br /> - Không tạo sản phẩm như cho sữa, đẻ trứng...<br /> Với những biểu hiện này, con vật có thể được tìm thấy trạng<br /> thái này khi ốm đau. Con vật trong trạng thái này thì tiêu tốn dinh<br /> dưỡng và năng lượng thấp nhất, chủ yếu cho các hoạt động thần kinh,<br /> hô hấp và tuần hoàn. Chất dinh dưỡng và năng lượng mất khỏi cơ thể<br /> nên khối lượng giảm nhanh chóng.<br /> 2.2 Trạng thái duy trì và ý nghĩa<br /> Trạng thái duy trì là trạng thái sau trao đổi cơ bản xét về tiêu<br /> thụ chất dinh dưỡng và năng lượng. Một con vật ở trạng thái duy<br /> trì khi mà thành phần cơ thể không thay đổi (không tăng hoặc giảm<br /> khối lượng), không tạo ra bất cứ loại sản phẩm nào, ví dụ như sữa,<br /> trứng… và không có bất cứ hoạt động nào với môi trường xung<br /> quanh (đi lại để gặm cỏ, lấy thức ăn hay nước uống..).<br /> Trạng thái này khác với trao đổi cơ bản là con vật vẫn có quá<br /> trình tiêu hóa thức ăn, tức là thức ăn vẫn được cung cấp đủ cho duy<br /> trì sự sống tối thiểu, như đảm bảo hoạt động của hệ thần kinh, hô hấp,<br /> tuần hoàn và trao đổi chất ở mức thấp.<br /> Trong các nghiên cứu kinh điển, người ta thường tạo ra trạng<br /> thái này và thực tế hiếm gặp vật nuôi ở trạng thái như vậy. Tuy nhiên,<br /> một số trường hợp sau đây có thể coi như vật nuôi ở trạng thái duy<br /> 175<br /> <br /> trì: lợn nái sau cai sữa nhưng phổi giống chưa đạt, bò sữa ngừng vắt<br /> sữa nhưng chưa phối giống, lợn hay bò đực được nghỉ ngơi giữa các<br /> kỳ khai thác tinh hay gia cầm trống nuôi giống nhưng không hoạt<br /> động phối tinh… Trong chăn nuôi, những vật nuôi ở các trường hợp<br /> này người ta gọi là nuôi duy trì nhằm giảm chi phí thức ăn.<br /> Như vậy, có thể nói hiểu biết về trạng thái duy trì là điều cần<br /> thiết để xác định nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi. Nhu cầu duy trì<br /> là nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu cho con vật đảm bảo các hoạt động<br /> sống bình thường. Lượng dinh dưỡng ăn vào đủ bù đắp cho lượng<br /> mất mát khỏi cơ thể. Thực tế cho thấy, nếu nuôi một con gia súc<br /> không cung cấp protein từ khẩu phần thì cơ thể vẫn thải protein qua<br /> phân và nước tiểu làm cho N cân bằng âm. Vì vậy, mục đích của<br /> khẩu phần duy trì là ngăn cản sự mất mát chất dinh dưỡng từ các cơ<br /> quan, mô của cơ thể.<br /> Nhu cầu duy trì có thể được định nghĩa là lượng dinh dưỡng<br /> của khẩu phần đảm bảo cho gia súc ở trạng thái duy trì nghĩa hẹp là<br /> không tích luỹ cũng không mất đi các chất dinh dưỡng của cơ thể.<br /> Nhu cầu duy trì chính là lượng dinh dưỡng tối thiểu đảm bảo cân<br /> bằng N bằng không.<br /> Chi phí cho nhu cầu duy trì chiếm tỷ lệ cao trong chi phí thức<br /> ăn, phụ thuộc gia súc, hướng và năng suất vật nuôi. Số liệu ví dụ ở<br /> bảng 6.2 cho thấy, chi phí năng lượng cho duy trì dao động 34-67%<br /> so với nhu cầu năng lượng của vật nuôi. Vì vậy, việc tìm các biện<br /> pháp để giảm nhu cầu duy trì tức là nhằm giảm chi phí thức ăn hết<br /> sức được coi trọng. Trong thực tế chăn nuôi, biện pháp giảm nhu cầu<br /> duy trì tập trung vào một số nhóm sau: tăng năng suất vật nuôi nhằm<br /> rút ngắn thời gian nuôi, sử dụng hợp lý tỷ lệ gà trống, đà điểu trống<br /> và vịt trống/mái và khai thác tinh bò và lợn đực thích hợp, giảm thời<br /> gian chờ phối tinh có kết quả ở lợn nái, bò cái…<br /> <br /> 176<br /> <br /> Bảng 6.2. Nhu cầu năng lượng duy trì và sản xuất của một số loại<br /> gia súc<br /> Nhu cầu NE cho (MJ):<br /> Duy trì<br /> Sản xuất<br /> Hàng ngày:<br /> · Bò sữa 500 kg, 20 kg sữa<br /> · Bò tơ 300kg, tăng trọng 1 kg/ngày<br /> · Lợn 50 kg, tăng trọng 0,75kg/ngày<br /> · Gà giò 1kg, tăng trọng 35 g/ngày<br /> Cả năm:<br /> · Bò sữa 500kg, bê 35kg và 5000 kg<br /> sữa<br /> · Lợn nái 200 kg, 16 lợn con, TLSS<br /> 1,5kg và 750 kg sữa<br /> · Gà mái 2 kg đẻ 250 trứng<br /> <br /> % DT so<br /> tổng số<br /> <br /> 32<br /> 23<br /> 7<br /> 0,5<br /> <br /> 63<br /> 16<br /> 10<br /> 0,32<br /> <br /> 34<br /> 59<br /> 41<br /> 61<br /> <br /> 12.200<br /> <br /> 16.000<br /> <br /> 43<br /> <br /> 7.100<br /> 190<br /> <br /> 4.600<br /> 95<br /> <br /> 61<br /> 67<br /> <br /> Nguồn: McDonald et al. (1995)<br /> <br /> <br /> III. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG<br /> <br /> <br /> Có nhiều phương pháp để xác định nhu cầu năng lượng cho<br /> duy trì. Sau đây giới thiệu hai phương pháp chủ yếu.<br /> <br /> 3.1 Phương pháp nhân tố<br /> <br /> Khi nghiên cứu về trao đổi nhiệt của các loài vật có khối lượng<br /> từ nhỏ (con chuột) đến lớn (con voi), người ta nhận thấy ở trạng thái<br /> trao đổi đói, nhiệt sản sinh ở con vật nhỏ thấp hơn con vật lớn (bảng<br /> 6.3). Nhưng, nhiệt sản sinh trên 1 đơn vị diện tích da ổn định hơn là<br /> trên 1 đơn vị khối lượng cơ thể. Tuy nhiên, đo diện tích da của con<br /> vật trong thực tế rất khó và kết quả các thực nghiệm đã tìm thấy mối<br /> tương quan giữa diện tích tích bề mặt da (SA, m2) và khối lượng cơ<br /> thể (W, kg) theo phương trình sau:<br /> SA = aW2/3; Theo NRC (2000) trích dẫn nhiều tài liệu trước<br /> đây thì: SA = 0,09W0,67. Trong đó, W0,67 là trọng lượng trao đổi –<br /> metabolic body weight.<br /> <br /> Như vậy để tính toán nhiệt lượng trao đổi cơ bản, người ta<br /> sử dụng phương trình tương quan này. Nếu gọi NEbm (net enery for<br /> basal metabolism) là nhiệt lượng trao đổi cơ bản thì:<br /> NEbm = k.W2/3<br /> Trong đó, k là hệ số phụ thuộc vào loài và trạng thái sinh lý<br /> 177<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản