NHNG CH VIT TT
ADP Adenosine diphosphate
AMP Adenosine monophosphate
APG Acid 3-phosphoglyceric
A-1,3-DPG Acid 1,3 diphosphoglyceric
ATP Adenosine triphosphate
A-6PA Acid 6-penicillanic
CoA Coenzyme A
CKS Cht kháng sinh
DNA Deoxiribonucleic acid
R-1,5-DP Ribulose-1,5-diphosphate
R-5-P Ribulose-5-diphosphate
RNA Ribonucleic acid
VSV Vi sinh vt
F-6-P Fructose-6-phosphate
FAD Flavin adenine dinucleotide
G-6-P Glucose-6-phosphate
GAP Glyceraldehyde phosphate
KDPG 2-Keto-3-deoxi-6-phosphogluconate
N Nitrogen
NAD Nicotinamid adenine dinucleotide dng oxi hóa
NADH Nicotinamid adenine dinucleotide dng kh
NADP Nicotinamid adenine dinucleotide phosphat dng oxi hóa
NADPH Nicotinamid adenine dinucleotide phosphat dng kh
PP Pentose phosphate
X-5-P Xylulose-5-phosphate
Người biên son
Biên son các chương
1. PGS.TS. Kiu Hu nh 8
2. TS. Bin Văn Minh (Ch biên) 1, 6, 7, và 9
3. TS. Phm Ngc Lan 4, 5
4. ThS. Nguyn Th Thu Thy 2
5. TS. Phm Hng Sơn 10
6. PGS.TS. Phm Văn Ty 3 và 11
20
Chương 2
Cu trúc và chc năng ca tế bào vi sinh vt
I. Sinh vt nhân sơ
1. Các phương pháp và k thut nghiên cu
1.1. Phương pháp quan sát tế bào
Nh kính hin vi quang hc (kính hin vi thường) vi độ phóng đại
1500 - 2000 ln, đặc bit nh kính hin vi đin t thường (TEM) và kính
hin vi đin t quét (SEM) mà khoa hc có th thy được tế bào, cu trúc
siêu hin vi ca vi khun vi đường kính khong 1μm.
- Quan sát vi sinh vt trên tiêu bn sng: vi sinh vt gia lam và
lamella, nhum mc nho để thy rõ màng nhy (capsule), đây là phương
pháp hay dùng cho nhng vi sinh vt nuôi cy trên môi trường lng vi
kính hin vi thường, quan sát được kh năng vn động ca chúng.
Bng 2.1: Mt s phương pháp nhum màu và nguyên tc s dng
Phươg pháp nhum màu Nguyên tc s dng
+Nhum đơn (xanh
methylene, carbolfuchsin,
tinh th tím, safranin…)
Dung dch rượu hoc nước ca các kim, dùng để
quan sát hình dng vi sinh vt, cách sp xếp tếo
Vi các phn ng khác nhau vi thuc nhum có th
phân bit được chúng
Chia các vi khun thành 2 nhóm ln: Gram dương gi
màu tinh th tím, Gram âm mt màu khi ty do đó s
nhum màu ph hng safranin
+Nhum phân ly
- Gram
- Ziehl - Nielsen Dùng để phân bit các loài Mycobacterium và mt s
loài Nocardia. Vi khun acid nhum vi carbolfuchsin
và x lý vi dung dch rượu acid, vn gi màu đỏ. Vi
khun không acid s mt màu do đó s nhum màu ph
là xanh methylene.
Dùng để phát hin s có mt ca màng nhày, bi vì
polysaccharideng nhy không bt màu thuc nhum
bao quanh tế bào vi khun nhum màu
S dng để phát hin bào t vi khun. khi dùng thuc
nhum lc malachite vi tiêu bn có đun nóng, thuc
nhum s thâm nhp vào ni bào t và làm chúng
nhum màu lc, khi b sung bng đỏ safranin s làm
phn bao quang bào t nhum màu đỏ hng.
+Nhum đặc bit
- Nhum âm (negative)
-Nhum ni bào t
(endospore)
-Nhum tiên mao
(flagella) Dùng để phát hin tiên mao vi khun, s dng thuc
làm phng tiên mao ri sau đó nhum bng
carbolfuchsin
21
- Quan sát vi sinh vt trên tiêu bn c định và nhum màu: Phương
pháp nhum Gram và Ziehl - Nielsen cho phép nhn biết 2 nhóm vi khun
Gram dương va Gram âm, hình dng ca bào t, các vt th n nhp như
ht d tr polyphosphate (ht d nhim sc, ht volutin), các git m,
glycogen… Nhng tiêu bn c định này được quan sát bi giác ln X 90
hoc X 100 (bi giác dùng du, vt kính có vòng đen). Tham gia vào cơ
chế nhum màu có cu trúc ca thành tế bào và bn cht các hp cht ca
sinh cht khác nhau hai loi vi khun. Để quan sát nhng cu trúc siêu
hin vi người ta dùng kính hin vi đin t TEM và SEM, có th thy được
nhng cu to rt nh vi độ ln vài nanometre. Nhng vi khun Gram+
có mi liên h chng loi phát sinh gn gũi nhau, đây người ta chia
thành hai nhóm ph: nhóm có hàm lượng (G + X)% cao hơn 50% như các
Actinomycetales, Corynebacterium, Cellulomonas… và nhóm có (G +
X)% thp hơn 50% như Clostridium, Bacillus, Staphylococcus,… Nhng
vi khun Gram- có mi quan h chng loi phát sinh cách xa nhau và
đây người ta phân ra rt nhiu nhóm ph.
Bng 2.2: Mt s tính cht khác bit gia vi khun Gram dương và
Gram âm
Tính cht Gram dương Gram âm
Phn ng vi hóa cht
nhum Gram
gi màu tinh th tím,
do đó tế bào có màu
tím hoc tía
mt màu tím khi ty
ra, nhum màu ph
đỏ safranin hay
Fuchsin
Lp peptidoglucan dày, nhiu lp mng, ch có mt lp
Acid techoic có không
Lp phía ngoài thành không có
Lp lipopolysaccharide rt ít hoc không có nhiu, hàm lượng cao
Hàm lượng lipid
lipoprotein
thp (vi khun acid có
lp lipid mng liên kết
vi peptidoglucan)
cao (to thành lp
ngoài thành)
Cu trúc gc tiên mao hai vòng đĩa gc bn vòng đĩa gc
To độc t ch yếu là ngoi độc
t (exotoxins)
ch yếu là ni độc t
(endotoxins)
Chng chu vi tác nhân
vt lý
kh năng chng chu
cao
kh năng chng chu
thp
Mn cm vi lysozyme rt mn cm, d b tan
vi enzyme này
ít mn cm (cn phi
xđể phá lp màng
ngoài ca
peptidoglucan)
Mn cm vi Penicillin
sulfonamide
cao thp
22
Mn cm vi
Streptomycine,
Chloramphenicol,
Tetracycline
thp cao
Kết hp vi thuc nhum
kim
cao, cht ch thp, lng lo
Mn cm vi các cht ty
anionic
cao thp
Chng chu vi mui Natri cao thp
Chng chu vi khô hn cao thp
1.2. Phương pháp tách ly các thành phn ca tế bào
Khi cn nghiên cu các thành phn riêng bit ca tế bào, người ta
phi tách ly các thành phn này nh siêu âm, enzyme làm tan thành, các
kháng sinh tác động vào thành, dùng áp sut thm thu gây co nguyên
sinh, dùng sc ép cơ hc, dùng siêu li tâm hoc li tâm trong đường
gradient
Nh các máy đo quang ph (Spectrophotometer) chúng ta biết rõ
ràng và nhanh chóng s lượng tế bào trong dch huyn phù.
Nh phương pháp sc ký giy hoc sc ký ct chúng ta có th thu
được các hp cht riêng bit.
2. Hình dng vi khun và vi khun c
Hình dng vi khun khác nhau gia loài này và loài khác, đối vi
nhng vi khun đa hình (polymorphysme) thì hình dng có th khác nhau
trong các giai đon sng khác nhau ca chu k sinh trưởng. Nhng hình
dng chính ca vi khun:
- Cu khun (Coccus): Khi phân chia theo mt phương và dính nhau
ta có song cu khun (Diplococcus), hoc liên cu khun (Streptococcus),
phân chia hai phương và dính vi nhau ta có t cu khun (Tetracoccus),
phân chia 3 phương và dính nhau ta có bát cu khun (Sarcina) hoc phân
chia theo nhiu phương ta có t cu khun (Staphylococcus).
- Trc khun: bao gm trc khun không sinh bào t (như E.coli…)
và trc khun sinh bào t như Bacillus, Clostridium vi kích thước
khong 2-3 x 1μm.
- Xon khun: Spirillum, Campylobacter, xon th vi các vòng
khác nhau: Spirochaeta, Leptospira vi kích thước 1 x 5-500μm.
- X khun: gm nhng vi khun thuc b Actinomycetales trong đó
có các ging quan trng như Streptomyces, Micromonospora…, có kích
thước 1-2 x 100-500μm.
23
Hình 2.1: Các nhóm hình thái chính ca vi khun
- Vi sinh vt hình sao như ging Stella và vi sinh vt hình vuông như
ging Haloarcula, mt loi "vi khun" ưa mn thuc vi sinh vt c.